
Mã đề 101 Trang 1/2
SỞ GD-ĐT QUẢNG TRỊ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024-2025
TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG TRỊ Môn: HOÁ Lớp: 12
Thời gian làm bài:45 phút, không kể thời gian giao đề
Họ và tên học sinh:…………………………………………….…… Lớp: 12A……
PHẦN I.TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN (Mỗi câu hỏi HS chỉ chọn 1 phương án)
Câu 1. Amine CH3NHC2H5 có cùng bậc với amine nào sau đây?
A. Trimethylamine.
B. Phenylamine.
C. Methylamine.
D. Dimethylamine.
Câu 2. Chất nào sau đây khi phản ứng với dung dịch hỗn hợp HCl và HNO2 ở 0–5℃ tạo ra muối
diazonium?
A. Aniline.
B. Ethylamine.
C. Dimethylamine.
D. Trimethylamine.
Câu 3. Amine nào sau đây là chất lỏng ở nhiệt độ phòng?
A. Methylamine.
B. Ethylamine.
C. Aniline.
D. Dimethylamine.
Câu 4. Để chứng minh trong phân tử của glucose có nhiều nhóm hydroxy, người ta cho dung dịch
glucose phản ứng với
A. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng. B. Kim loại Na
C. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. D. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
Câu 5. Một chất béo có công thức phân tử là C55H102O6 tạo bởi hai acid béo là panmitic acid và acid béo
X với glycerol. Công thức của acid béo X là
A. C17H33COOH.
B. C17H31COOH.
C. C17H35COOH.
D. C15H31COOH.
Câu 6. Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid
A. phản ứng xảy ra hoàn toàn. B. phản ứng xảy ra nhanh.
C. thường là phản ứng thuận nghịch. ` D. thường là phản ứng một chiều.
Câu 7. Chất nào dưới đây không phải là ester?
A. HCOOC6H5.
B. CH3COOCH3.
C. CH3COOH.
D. HCOOCH3.
Câu 8. Carbohydrate nào sau đây được dùng để điều chế thuốc súng không khói?
A. Glucose.
B. Tinh bột.
C. Saccharose.
D. Cellulose.
Câu 9. Carbohydrate nào sau đây có nhiều trong quả nho chín?
A. Tinh bột.
B. Saccharose.
C. Glucose.
D. Fructose.
Câu 10. Methyl formate có công thức cấu tạo là
A. HCOOCH=CH2.
B. CH3COOCH3.
C. HCOOCH3.
D. HCOOC2H5.
Câu 11. Hợp chất C2H5NHC2H5 có tên là
A. dimethylamine.
B. propylamine.
C. diethylamine.
D. ethylmethylamine.
Câu 12. Glucose không thuộc loại
A. disaccharide.
B. monosaccharide.
C. hợp chất tạp chức.
D. carbohydrate.
Câu 13. Cho ethylamine tác dụng với nitrorus acid (ở nhiệt độ thường) tạo thành sản phẩm hữu cơ chính
nào sau đây?
A. CH3CHO.
B. CH3CH2OH.
C. N2.
D. CH3OH.
Câu 14. Tinh thể chất rắn X vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong các bộ phận của cây đặc biệt là
quả chín. Oxi hóa chất X bằng nước bromine thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là
A. fructose và gluconic acid.
B. saccharose và glucose.
C. glucose và gluconic acid.
D. glucose và ammonium gluconate.
Câu 15. Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là
A. CnH2n+2O2 (n ≥ 2).
B. CnH2nO2 (n ≥ 2).
C. CnH2n-2O2 (n ≥ 2).
D. CnH2nO (n ≥ 2).
Câu 16. Muốn chuyển chất béo từ thể lỏng sang thể rắn, người ta tiến hành
A. đun chất béo với dung dịch H2SO4 loãng. B. đun chất béo với H2 (xúc tác Ni).
C. đun chất béo với dung dịch NaOH. D. đun chất béo với dung dịch HNO3.
Câu 17. Thủy phân ester X trong môi trường kiềm, thu được sodium acetate và ethyl alcohol. Công thức
của X là
A. CH3COOCH3.
B. C2H5COOCH3
C. C2H3COOC2H5.
D. CH3COOC2H5.
Đề KT chính thức
(Đề có 02 trang)
Mã đề: 101

Mã đề 101 Trang 2/2
Câu 18. Để phân biệt hai dung dịch riêng biệt glucose và saccharose không dùng thuốc thử nào sau đây?
A. Dung dịch NaCl.
B. Dung dịch AgNO3/NH3, t0.
C. Nước bromine.
D. Cu(OH)2/OH-, t0
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (Trong mỗi ý a. b. c. d. ở mỗi câu HS chọn đúng hoặc sai)
Câu 1. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa.
Bước 3: Thêm tiếp 2 ml dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, lắc đều.
a. Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam. Đ
b. Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 3 vẫn tương tự. Đ
c. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde. S
d. Ở bước 3, nếu thay glucose bằng fructose thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự. Đ
Câu 2. Tiến hành thí nghiệm điều chế ethyl acetate theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 mL C2H5OH, 1 mL CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 mL dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
a. H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm. Đ
b. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm. S
c. Có thể tách ethyl acetate từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết. Đ
d. Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm trở nên đồng nhất. S
Câu 3. Cho 1 mol triglyceride X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 1 mol sodium
stearate, 1 mol sodium palmitate và 1 mol sodium linoleate.
a. X là một loại xà phòng được tổng hợp trong công nghiệp S
b. Phân tử khối của X bằng 858. Đ C55H102O6
c. Có 3 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X. Đ
d. 1 mol X phản ứng tối đa 2 mol H2 ở điều kiện thích hợp. Đ
Câu 4. Mùi tanh của cá (đặc biệt là cá mè) chủ yếu được gây nên bởi một số amine, nhiều nhất là
trimethylamine.
a. Trimethylamine là một amine bậc hai. S
b. Công thức phân tử của trimethylamine là C3H9N. Đ
c. Khi cho dung dịch nitrous acid vào dung dịch trimethylamine thấy có khí nitrogen thoát ra. S
d. Để khử mùi tanh của cá nên rửa cá với giấm ăn. Đ
PHẦN III: TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Hợp chất C7H9N có bao nhiêu đồng phân loại arylamine? 4
Câu 2. Methyl salicylate trong thuốc giảm đau được điều chế bằng cách cho salicylic acid phản ứng với
methanol có H2SO4 đặc làm xúc tác, đun nóng theo phản ứng sau:
Cho 0,2 mol methyl salicylate phản ứng với dung dịch NaOH dư. Số mol NaOH đã phản ứng là bao
nhiêu? 0,4
Câu 3. Từ 1 tấn tinh bột ngô có thể sản xuất được bao nhiêu lít xăng E5 (chứa 5% ethanol về thể tích), biết
tinh bột ngô chứa 75% tinh bột (còn lại là các chất không có khả năng lên men thành ethyl alcohol), hiệu
suất chung của cả quá trình điều chế ethanol là 70%, khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL. (kết quả
làm tròn đến hàng đơn vị) 7558 L
Cho nguyên tử khối của H=1, C =12, O =16
……………………..Hết…………………….

