TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN, ĐHQG-HCM LƯU TRỮ
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học kỳ II Năm học: 2024 - 2025
HP: MTH00013Tên học phần: Vi tích phân 2A (Đề minh họa 4)
Ngày thi: 23/06/2025Thời gian làm bài: 90 phút
Ghi chú: Sinh viên được phép sử dụng tài liệu khi làm bài.
Câu 1 (2.0 điểm).
a) Khảo sát sự hội tụ hay phân kỳ của chuỗi sau đây:
X
n=1
2n2+ 7
3n4+ 4n2+n+ 9
b) Tìm bán kính hội tụ và miền hội tụ của chuỗi sau đây:
X
n=1
7n(n2+ 7)
n4+ 14 (x11)n
Câu 2 (2.0 điểm). Dùng định nghĩa để chứng minh hàm số f(x, y) = 4x
x+ykhả vi Fréchet
tại điểm (1,3).
Câu 3 (2.0 điểm).
a) Viết phương trình mặt phẳng tiếp xúc với mặt x+y+ 3z= 4exyz tại điểm (1,0,1).
b) Cho z= tan x
y!với x(s, t) = 4s+ 7tvà y(s, t) = 7s4t. Tính z
s và z
t .
Câu 4 (2.0 điểm). Khai triển Taylor đến cấp hai T2(x, y)của hàm số ftại điểm (x, y)
được tính theo công thức:
f(x+h1, y +h2)T(h1, h2) = f(x, y) + ⟨∇f(x, y),(h1, h2)+1
2(h1, h2)Hf(x, y) (h1, h2)
Tìm khai triển Taylor đến cấp hai T2(h1, h2)của hàm f(x, y) = cos (x2y2)tại điểm
(0,0) và dùng khai triển đó để tính giá trị xấp xỉ của cos (0.0620.032).
Câu 5 (2.0 điểm) Chứng minh tam giác A={(x, y)R2:|x|<1y, 0< y < 1} một
tập mở trong R2.
Người ra đề/MSCB:.................................... Người duyệt đề: ..............................
lOMoARcPSD|42620215
Chữ
ký:
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
..
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
ĐÁP ÁN THAM KHẢO ĐỀ MINH HỌA 4
Câu 1:
a) Xét chuỗi số:
X
n=1
2n2+ 7
3n4+ 4n2+n+ 9
Đây một chuỗi số dương.
Đặt an=2n2+ 7
3n4+ 4n2+n+ 9, bn=1
n2, khi đó ta giới hạn:
lim
n→∞
an
bn
= lim
n→∞
2n4+ 7n2
3n4+ 4n2+n+ 9 = lim
n→∞
2 + 7
n2
3 + 4
n2+1
n3+9
n4
=2
3
một số hữu hạn dương.
Khi đó, hai chuỗi
X
n=1
an,
X
n=1
bnđồng thời hội tụ hoặc phân kỳ.
X
n=1
bn=
X
n=1
1
n2 một chuỗi hội tụ do dạng
X
n=1
1
npvới p= 2 >1. Suy ra chuỗi
X
n=1
an=
X
n=1
2n2+ 7
3n4+ 4n2+n+ 9 một chuỗi hội tụ.
b) Ta có:
X
n=1
7n(n2+ 7)
n4+ 14 (x11)n=
X
n=1
cn(xa)n một chuỗi lũy thừa tâm a= 11 với
cn=7n(n2+ 7)
n4+ 14 . Áp dụng tiêu chuẩn Cauchy, ta có:
ρ= lim
n→∞
n
q|cn|= lim
n→∞ 7·n
sn2+ 7
n4+ 14 = 7 ·lim
n→∞
n
v
u
u
u
u
u
t
1 + 7
n2
n2+14
n2
= 7 ·lim
n→∞
n
s1
n2
= 7 ·lim
n→∞ 1
n21
n
= 7 ·lim
n→∞ n2/n = 7 ·lim
n→∞ e
2 ln(n)
n
= 7 ·lim
n→∞ e
2
n= 7 ·e0= 7
Suy ra bán kính hội tụ R= 1 = 1/7.
Ta có: Chuỗi
X
n=1
7n(n2+ 7)
n4+ 14 (x11)nhội tụ tại các điểm xthỏa |xa|< R x
76
7,78
7.
Xét xa=Rx=78
7, khi đó chuỗi trở thành
X
n=1
n2+ 7
n4+ 14. Khi n thì n2+ 7
n4+ 14 1
n2,
suy ra chuỗi
X
n=1
n2+ 7
n4+ 14 hội tụ.
Xét xa=Rx=76
7, khi đó chuỗi trở thành
X
n=1
(1)n(n2+ 7)
n4+ 14 một chuỗi đan dấu
lOMoARcPSD|42620215
Leibniz.
Khi
đó
chuỗi
trên
hội
tụ.
.
Kết luận: Chuỗi số trên bán kính hội tụ R= 1/7và miền hội tụ 76
7,78
7.
Câu 2:
Xét hàm số f(x, y) = 4x
x+y:
Tính f(1,3):
f
x (x, y) = 4 (x+y)4x·1
(x+y)2=4y
(x+y)2f
x (1,3) = 3
4
f
y (x, y) = 4x·1
(x+y)2=4x
(x+y)2f
y (1,3) = 1
4
Vậy f(1,3) = 3
4,1
4.
Xét tính khả vi Fréchet tại điểm (1,3):
Với z= (z1, z2)R2, ta có:
ε(z) = f(1 + z1,3 + z2)f(1,3) ⟨∇f(1,3) , z
z
=
4+4z1
4 + z1+z213
4z1+1
4z2
qz2
1+z2
2
=4 (4 + z1)4 (4 + z1+z2)3z1(4 + z1+z2) + z2(4 + z1+z2)
4 (4 + z1+z2)qz2
1+z2
2
=3z2
1+z2
22z1z2
4 (4 + z1+z2)qz2
1+z2
2
Ta bất đẳng thức:
3z2
1+z2
22z1z23z2
12z1z2+z2
2
=3z2
1+ 2z1z2+z2
2
3z2
1+z2
2+ 2 |z1z2|
3z2
1+z2
2+z2
1+z2
2
4z2
1+z2
2
Khi đó:
0 |ε(z)|=|−3z2
1+z2
22z1z2|
4 (4 + z1+z2)qz2
1+z2
2
4 (z2
1+z2
2)
4 (4 + z1+z2)qz2
1+z2
2
=qz2
1+z2
2
4 + z1+z2
lim
z00 = 0,lim
z0qz2
1+z2
2
4 + z1+z2
= 0, nên theo nguyên kẹp: lim
z0|ε(z)|= 0, hay lim
z0ε(z)=0,
đó điều cần chứng minh.
Kết luận: Hàm fkhả vi Fréchet tại điểm (1,3).
Câu 3:
lOMoARcPSD|42620215
.
a) Xét mặt x+y+ 3z= 4exyz:
Đặt hàm F(x, y, z) = x+y+ 3z4exyz = 0.
Xét tại điểm (1,0,1), ta F(1,0,1) = 1 + 0 + 3 4 = 0. Suy ra điểm (1,0,1) thuộc mặt
đã cho.
Tính các đạo hàm riêng:
F
x (x, y, z)=14yzexyz F
y (1,0,1) = 1
F
y (x, y, z) = 1 4xzexyz F
y (1,0,1) = 3
F
z (x, y, z) = 3 4xyexyz F
y (1,0,1) = 3
Mặt phẳng tiếp xúc với mặt x+y+ 3z= 4exyz tại điểm (1,0,1) có phương trình là:
F
x (1,0,1) (x1) + F
y (1,0,1) (y0) + F
z (1,0,1) (z1) = 0
(x1) 3y+ 3 (z1) = 0
x3y+ 3z= 4
Kết luận: Mặt phẳng tiếp xúc với mặt x+y+ 3z= 4exyz tại điểm (1,0,1) phương trình
là:
x3y+ 3z= 4
b)
z= tan (x/y), x (s, t) = 4s+ 7t, y (s, t) = 7s4t
Áp dụng quy tắc mắt xích, ta có:
z
s =z
x
x
s +z
y
y
s =1
y·1
cos2 x
y!·4x
y2·1
cos2 x
y!·7
=1
cos24s+ 7t
7s4t"4
7s4t7 (4s+ 7t)
(7s4t)2#
=65t
cos24s+ 7t
7s4t(7s4t)2
z
t =z
x
x
t +z
y
y
t =1
y·1
cos2 x
y!·7 + x
y2·1
cos2 x
y!·4
=1
cos24s+ 7t
7s4t"7
7s4t+4 (4s+ 7t)
(7s4t)2#
=65s
cos24s+ 7t
7s4t(7s4t)2
Câu 4:
f(x, y) = cos x2y2f(0,0) = 1
Đạo hàm riêng cấp một:
f
x (x, y) = 2xsin x2y2f
x (0,0) = 0
f
y (x, y) = 2ysin x2y2f
y (0,0) = 0
lOMoARcPSD|42620215
.
Đạo hàm riêng cấp hai:
2f
x2(x, y) = 2 sin x2y24x2cos x2y22f
x2(0,0) = 0
2f
x∂y (x, y) = 4xy cos x2y22f
x∂y (0,0) = 0
2f
yx (x, y) = 4xy cos x2y22f
yx (0,0) = 0
2f
y2(x, y) = 2 sin x2y24y2cos x2y22f
y2(0,0) = 0
Khai triển Taylor đến cấp hai của hàm f(x, y) = cos (x2y2)quanh điểm (0,0):
f(h1, h2)T(h1, h2)=1
Suy ra:
cos 0.0620.032=f(0.06,0.03) T(0.06,0.03) = 1
.
Vậy cos (0.0620.032)1.
Câu 5: Ta cần chứng minh A tập mở, tức là: Cho trước a= (x0, y0)A, ta cần tìm
ra>0sao cho B(a, ra)A.
Ta có: A =L1L2L3, trong đó:
L1={(x, 0) : |x| 1}, khi đó d1=d(a, L1) = y0>0.
L2={(1 y, y):0y1}, khi đó d2=d(a, L2) = 1y0x0
2>0.
L3={(y1, y):0y1}, khi đó d3=d(a, L3) = x0y0+ 1
2>0.
Để B(a, ra)Athì ta chọn rasao cho nhỏ hơn khoảng cách nhỏ nhất từ ađến các cạnh
của tam giác.
Chọn ra=1
2025 min (y0,1y0x0
2,x0y0+ 1
2), ta được điều cần chứng minh.
Vậy A một tập mở trong R2.
lOMoARcPSD|42620215
.