
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI – KHỐI 10 – MÔN SINH
Năm học : 2012-2013
Thời gian làm bài : 90 phút
---------------------
Câu 1: 3 điểm
1.1 a. Vận động bẫy bắt mồi của các cây ăn thịt thuộc loại vận động gì? Giải thích. (0,75đ)
b. Vì sao vận động hướng động xảy ra chậm trong khi vận động cảm ứng xảy ra nhanh? (0,75đ)
1.2. Dựa vào thuyết quang chu kì, hãy giải thích các biện pháp xử lí trong trồng trọt sau đây:
a. Thắp đèn ban đêm ở các vườn trồng hoa cúc vào mùa thu.(0,75đ)
b. Bắn pháo hoa vào ban đêm ở các cánh đồng mía (ở Cuba) vào mùa đông.(0,75đ)
Câu 2: 2,5 điểm
2.1. Sâu hai vạch và bướm hai chấm là hai giai đoạn khác nhau của sâu hại cây trồng. Tại sao
bướm không phá hoại cây trồng như sâu nhưng người nông dân lại hay dùng bẫy đèn để bắt
bướm? (0,75đ)
2.2. Tại sao nói ở động vật có ống tiêu hóa, tiêu hóa ở ruột là quan trọng nhất? (1đ)
2.3. Giải thích vì sao điện thế hoạt động chỉ truyền qua xinap theo một chiều từ màng trước
xinap ra màng sau xinap? (0,75đ)
Câu 3: 1,5 điểm
3.1. Nếu cùng một cường độ chiếu sáng thì ánh sáng đơn sắc màu đỏ và ánh sáng đơn sắc màu
xanh tím , loại nào sẽ có hiệu quả quang hợp lớn hơn? Giải thích. (0,75đ)
3.2. Cây mọc dưới tán rừng thường chứa loại diệp lục nào cao hơn? Giải thích. (0,75đ)
Câu 4: 3 điểm
Một gen dài 3916,8 Ao, phân tử mARN có tỉ lệ A : U : G : X = 2 : 4 : 3 : 7
4.1. Khi tiến hành tự nhân đôi, môi trường cần cung cấp cho gen trên 13824 nucleotit tự do để
tổng hợp các gen con có nguyên liệu hoàn toàn mới. Tính số lần nhân đôi. (0,75đ)
4.2. Tính số ribonucleotit mỗi loaị của phân tử mARN.(0,5đ)
4.3. Cho rằng các bộ ba đều mã hóa, khi tổng hợp 1 chuỗi polipeptit môi trường cần phải cung
cấp bao nhiêu ribonucleotit tự do mỗi loại cho các đối mã của tARN. Biết mỗi tARN đều trượt 1
lượt.(0,75đ)
4.4. Biết mã kết thúc là UAA, mỗi tARN đều dịch mã 1 lần. Khi tổng hợp 1 chuỗi polipeptit, số
ribonucleotit mỗi loại môi trường cần cung cấp cho đối mã của tARN là bao nhiêu? (1đ)
------Hết------


ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI – KHỐI 10 – MÔN SINH
NĂM HỌC 2012 - 2013
THỜI GIAN: 90 PHÚT
-------------------------
Câu 1. Nêu phương trình và ứng dụng của quá trình phân giải polysaccarit theo con đường lên men lactic
ở vi sinh vật ? Tại sao sữa chua là thực phẩm có giá trị dinh duỡng cao?(1.5 điểm)
Câu 2. Cho biết khái niệm, các pha của quá trình nuôi cấy không liên tục đối với quần thể vi sinh vật? Tại
sao trong nuôi cấy không liên tục, vi sinh vật có hiện tượng tự phân hủy còn trong nuôi cấy liên tục thì
không có hiện tượng này? (2 điểm)
Câu 3. Trong nông nghiệp. cây họ Đậu và cây bèo hoa dâu có vai trò như thế nào? Nếu dùng đơn thuần
phân đạm thì có gây hại gì hay không? (1,5 điểm)
Câu 4. Nêu khái niệm chu kỳ tế bào? Chu kỳ tế bào gồm những giai đoạn nào? Ý nghĩa của việc điều hòa
chu kỳ tế bào? Cho VD (2 điểm)
Câu 5. Nêu diễn biến quá trình giảm phân I? Ý nghĩa của quá trình giảm phân? (2 điểm)
Câu 6. Phân biệt hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí (1 điểm)
------Hết------


ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI – KHỐI 10 – MÔN SINH
Năm học : 2012-2013
Thời gian làm bài : 90 phút
---------------------
Câu 1 : ( 2 điểm )
a. Các sinh vật sau đây được xếp vào ngành nào trong giới thực vật: bèo hoa dâu,
cây gừng, cây thiên tuế, rêu?
b. Tại sao nói các cấp tổ chức sống đều là hệ mở và tự điều chỉnh?
Câu 2 : ( 2 điểm)
a. Tại sao các phân tử nước có khả năng tạo thành cột nước liên tục trong mạch
dẫn của thực vật? Việc tạo thành cột nước đó có ích gì cho cây?
b. Vì sao băng nổi trên mặt nước? Đặc tính này giúp ích gì cho sinh vật?
Câu 3: (2 điểm)
Khi khảo sát tính trạng hình dạng quả, do 1 gen qui định. Người ta đem lai giữa
cây quả tròn với cây quả bầu dục, thu được F1 đồng loạt quả tròn. Cho F1 tự thụ
phấn thu được F2.
a. Từ kết quả trên có thể kết luận điều g ì? Viết sơ đồ lai từ P → F2
b. Dựa vào kiểu hình cây quả tròn đời F2 có thể xác định kiểu gen của chúng hay
không? Vì sao? Hãy nêu phương pháp xác định kiểu gen của cây quả tròn đời F2.
Câu 4: (2 điểm)
Gen tự nhân đôi tạo thành 2 gen con đã hình thành được 3800 liên kết hiđro.
Trong đó số liên kết hiđro của cặp G-X nhiều hơn cặp A-T là 1000.
a. Tính chiều dài, số nu mỗi loại của gen.
b. Giả sử gen nhân đô i 1 số lần, tạo ra số gen con có tổng số mạch đ ơn
nhiều gấp 8 lần số mạch đơn ban đầu của gen. Tính số lần nhân đôi của gen, số nu
tự do mỗi loại cần dùng khi gen nhân đô i.
Câu 5: (2 điểm)
Trong cơ thể của một chuột đực có 8 tế bào sinh t inh giảm phân. Tất cả các tinh
trùng tạo ra đều t ham gia vào quá trình thụ tinh, 100% hợp tử đều phát triển bình
thường, dẫn đến chuột cái đẻ được 4 chuột con.
a. Tính hiệu suất thụ tinh của tinh trùng
b. Nếu hiệu suất thụ t inh của trứng là 50% thì đã có bao nhiêu tế bào sinh trứng
sử dụng cho quá trình trên?
( biết 1 tế bào sinh tinh giảm phân tạo ra 4 tinh trùng, 1 tế bào sinh trứng giảm
phân tạo ra 1 trứng, 1 tinh trùng chỉ thụ tinh được với 1 trứng)
------Hết------

