38
PHÂN TÍCH ĐIU KHIN VÀ THIT K B ĐIU KHIN PI-M CHO
MCH LC TÍCH CC DNG HN HP CÔNG SUT LN NHM CI
THIN CHT LƯỢNG ĐIN NĂNG
Châu Minh Thuyên* – Châu Văn Bo**
TÓM TT
Bài báo phân tích mô hình toán ca mch lc tích cc dng hn hp công sut ln
(High-capacity hybrid active power filter-HHAPF). Da trên các phân tích này, các phương pháp
điu khin cho HHAPF được đưa ra. Mt b điu khin PI-m được thiết kế để điu khin b
nghch lưu ngun áp (VSI) nhm phát ra dòng hài bù như mong mun. Các kết qu mô phng và
thc nghim đã chng t được rng phương pháp điu khin PI-m cho các kết qu tt hơn phương
pháp điu khin PI truyn thng trong vic gim hài và kh năng đáp ng động.
CONTROL ANALYSIS AND DESIGN OF PI-FUZZY CONTROLLER FOR
HIGH-CAPACITY HYBRID ACTIVE POWER FILTER TO IMPROVE POWER QUALITY
SUMMARY
This paper aims to analyze mathematical model of High-capacity Hybrid Active Power Filter
(HHAPF). Based on this analysis, control methods for HHAPF are proposed. A PI-fuzzy logic
controller is designed to control voltage source inverter (VSI). The VSI in turn will generate desired
compensation harmonic currents. Experimental and Simulation results shown that the PI-fuzzy logic
control method gives results which are better than conventional PI control method in reducing
harmonics and dynamic response capability.
1. ĐẶT VN ĐỀ
Hin nay, vic s dng ngày càng nhiu các
thiết b đin t công sut như: các b chnh lưu
diode hoc thyristor, các b truyn động điu
khin tc độ,… là nguyên nhân làm gim cht
lượng đin năng trong lưới. Để gii quyết vn
đề này, có nhiu phương pháp như: s dng các
mch lc th động LC truyn thng (passive
power filter-PPF), dùng mch lc tích cc và
dùng dng hn hp gia mch lc th động và
mch lc tích cc. Vic s dng mch lc th
động có ưu đim là đơn gin, d thc hin, giá
thành thp [1]-[3]. Tuy nhiên, nó cũng có nhiu
khuyết đim như là d xy ra cng hưởng, mt
n định. T đó khái nim “active power filter
(APF) – mch lc tích cc” ra đời nhm khc
phc các nhược đim ca mch lc th động
[4]-[5]. Tuy nhiên, APF cũng có khuyết đim là
giá thành cao và ch s dng cho h thng công
sut thp, khó ng dng cho các h thng đin áp
* Khoa Đin – Trường Đại hc Công nghip TP.HCM - NCS ti Hunam University - China
** Khoa Đin – Trường Đại hc Công nghip TP.HCM
Tp chí Đại hc Công nghip
39
cao. Mt gii pháp khác đã được đưa ra để gii
quyết vn đề hài là Hybrid Active Power Filter
(HAPF) [6]-[9]. HAPF là mt t hp ca các
mch lc th động và mch lc tích cc, chính
vì s t hp này mà nó kế tha được ưu đim
ca c mch lc th động và mch lc tích cc.
Da vào vic s dng APF như thế nào mà
HAPF cũng có rt nhiu dng. Thông thường,
có hai dng là HAPF song song và HAPF ni
tiếp. Bài báo này s dng mt dng HAPF song
song ci tiến gi là High-capacity Hybrid Active
Power Filter (HHAPF). Mc đích ca dng này
nhm gim được công sut ca APF và do đó có
th ng dng được vi mng lưới có đin áp cao,
công sut ln.
V các phương pháp điu khin cho HAPF
thường s dng các phương pháp như điu
khin hysteresis, so sánh, tiên đoán, trượt, PI,
tích phân tng quát, điu chế vectơ không
gian,… và phương pháp thường được s dng
nht là phương pháp điu khin hysteresis và
phương pháp điu khin PI. Phương pháp điu
khin Hysteresis [10] có ưu đim là đơn gin,
đáp ng nhanh nhưng khuyết đim là ph thuc
vào tn s chuyn mch, vic khc phc nhược
đim này cũng được nhưng mch điu khin hơi
phc tp. Vi phương pháp điu khin PI truyn
thng thì rt đơn gin, d thc hin thc nghim
[11]. Tuy nhiên, khuyết đim ca điu khin PI
là các thông s Kp, Ki là c định, nếu chn mt
giá tr Kp quá ln thì đáp ng s nhanh nhưng
rt d mt n định và nguc li. Hơn na, trong
lĩnh vc kh hài thì quá trình điu khin là phi
tuyến. Do đó, nếu ch s dng điu khin PI
truyn thng thì rt khó để đạt được kết qu tt.
Để gii quyết khuyết đim này người ta thường
dùng điu khin m, neural, hoc dng kết hp
PI vi m, neural, … [12]-[16].
Mt b điu khin PI-m được đưa ra trong
bài báo này, nhim v ca b điu khin này là
nhm điu khin b nghch lưu ngun áp phát ra
dòng bù mong mun. Kết qu mô phng chng
minh được rng phương pháp điu khin PI-m
cho kết qu tt hơn phương pháp điu khin PI
truyn thng.
2. CU TRÚC VÀ NGUYÊN LÝ LÀM
VIC CA HHAPF
Cu trúc ca HHAPF được biu din hình
1 gm các phn chính sau: ngun, ti phi tuyến,
các mch lc th động (PPF), APF (APF bao
gm: b nghch lưu ngun áp VSI, biến áp,
mch lc đầu ra ca VSI và b chnh lưu không
điu khin).
Z
S
US
CF
C1
L1
0
L
0
C
Ti phi tuyến
C
380V
AC
B chnh
lưuVSI
PPF
CP
LP
Hình 1. Cu trúc ca HHAPF.
Phân tích điu khin và thiết kế
40
Trong đó: Us và Zsđin áp ngun và tr
kháng ca lưới.
C
p và Lp là các đin dung và đin
cm to nên các mch lc th động.
C
1 và L1đin dung và đin cm
cng hưởng ti tn s cơ bn.
C
Fđin dung được thêm vào
nhm lc hài và bù công sut phn
kháng.
Máy biến áp có t s n:1 nhm bo
v, cách ly gia ngun và VSI.
L
0, C0 là mch lc đầu ra ca VSI.
Ti phi tuyến được xem như là ngun phát
ra hài, trong khi đó b nghch lưu ngun áp VSI
có th xem như mt ngun áp có kh năng điu
khin được. Các hài tn s cao do ti phi tuyến
to ra phn ln s được loi b bi các mch lc
th động, còn li các hài bc thp và mt s hài
bc cao s được loi b bi APF. APF phát ra
các hài để bù vào lưới nhm trit tiêu các hài do
ti phi tuyến to ra. Chính vì vy mà hài trên
lưới được loi tr. Nhánh CF-C1-L1 được thêm
vào nhm mc đích kh hài, bù công sut phn
kháng và gim được công sut ca APF. Do đó
mà mch này ng dng được các lưới đin áp
cao, công sut ln. Quá trình điu khin đóng
m các IGBT ca VSI được thc hin bám theo
s thay đổi ca dòng hài ti. Do vy, vic tính
toán đúng các thông s và chn phương pháp
điu khin rt quan trng.
3. MÔ HÌNH TOÁN VÀ CÁC PHƯƠNG
PHÁP ĐIU KHIN
Mch đin tương đương mt pha ca
HHAPF được biu din hình 2.
Hình 2. Mch đin tương đương mt pha ca
HHAPF
Tr kháng ca các mch lc th động
11 2 2
112 2
11 2 2
3
()//( )
()( )
()( )
PP P P
PPP P
PP P P
PPF
CL C L
CLC L
CL C L
ZZ
ZZ ZZ
ZZZZ
ZZ ZZ
=
=+ +
++
=++ +
(1)
Xét riêng tác động ca b nghch lưu ngun
áp, đặt Us=0, iL=0.
Hình 3. Mch đin tương đương mt pha khi
ch xét tác động ca VSI
Trong đó:
+=
=
+++
++
=
+=
sLRZ
sC
Z
sC
sLR
sC
n
sC
sLR
sC
n
Z
sLRZ
L
F
sss
000
2
1
11
0
2
1
11
0
2
1
1
1
1
(2)
Tính được
()( )
[]
)(
..
332213212130
2
31
sssL
inv
Fh ZZZZZZZZZZZZZZZn
ZZnU
i+++++++
=
(3)
Tp chí Đại hc Công nghip
41
Hàm truyn ca iFh đối vi Uinv.
() ()( )
13
2
0312 123 12 233
..
()
Fh
out
inv Ls ss
inZZ
GsUnZ Z Z Z Z Z Z Z Z ZZ ZZ ZZ
== ++ ++ + + +
⎡⎤
⎣⎦
(4)
Đặc tính tn s - biên độ ca Gout(s) được biu din như hình 4.
Hình 4. Đặc tính biên độ - tn s ca Gout(s)
T đặc tính tn s - biên độ, ta có th nhn thy:
có mt đim cng hưởng ti tn s 504rad/s
tương ng góc pha thay đổi t 90o đến -90o.
Điu đó chng t rng phn mch t đầu ra ca
VSI đến lưới có kh năng gây ra cng hưởng.
Để gii quyết điu này, ti mt thi đim phi
xem xét điu khin c góc pha - biên độ và do
đó các phương pháp điu khin VSI s được
xem xét đến.
Xét thành phn Uinv:
i
Fh được điu khin bi VSI, VSI như mt
ngun áp điu khin được. Gi Gc(s) và Ginv(s)
là hàm truyn ca b điu khin và ca b
nghch lưu ngun áp. Có hai phương pháp điu
khin cho Uinv điu khin da theo dòng hài
ca ti và điu khin da theo dòng hài ca
ngun.
+ Điu khin da theo dòng hài ca ti
Hình 5. Sơ đồ khi điu khin da theo dòng
hài ti
Lh
outinvc
h
Linvc
inv isK
sGsGsG
isGsG
U).(
)().().(1
).().(
1
=
+
= (5)
Phân tích điu khin và thiết kế
42
Vi )().().(1
)().(
)(
1sGsGsG
sGsG
sK
outinvc
invc
+
=
+ Điu khin da theo dòng hài ca ngun
Hình 6. Sơ đồ khi điu khin da theo dòng
hài ngun
shshinvcinv isKisGsGU ).())(().( 2
== (6)
Vi )().()(
2sGsGsK invc
=
Như vy, ta có th xem VSI như mt ngun áp
có kh năng điu khin
=
sh
Lh
inv isK
isK
U)(
)(
2
1
Mch đin tương đương mt pha vi nh
hưởng ca ngun hài được biu din hình 7.
Trong đó: 11LC
Ztr kháng nhánh cng
hưởng tn s cơ bn.
iapf : dòng đin đầu ra ca APF
ZC1L1
Z2
Z3
iFh
Zsh
iLh
ish
Ush
iapf
iPh
iCFh
i1
Hình 7. Mch đin tương đương mt pha vi
nh hưởng ca ngun hài
T hình 7 ta có:
=+
=+
+=
+=
+=
31112
3
1
ZiZiZi
UZiZi
iii
iii
iii
PhLCCFh
shPhshsh
CFhPhFh
CFhapf
FhLhsh
(7)
+ Vi Lhapf Kii
=
t (7) ta tính được:
shshLC
LhLCLC
sh ZZZZZZ
iZKZZZ
i
33112
311112
))((
)(
+++
+
= (8)
T công thc (8) ta nhn thy rng: có th loi
tr được tác động ca dòng hài ti nếu K đủ ln
thì ish s được loi tr.
+ Vi shapf Kii
=
t (7) ta tính được::
)()(
)()(
11233112
31123112
LCshLCsh
shLCLhLC
sh KZZZZZZZZ
UZZZiZZZ
i+++++
+
++
+
=
(9)
T (9) ta nhn thy rng: có th loi tr được
tác động ca dòng hài ti và đin áp hài ngun
nếu K đủ ln. K là h s điu khin, nó ph
thuc vào phương pháp điu khin được chn.
V nguyên lí điu khin thì hai phương pháp
điu khin trên là tương t nhau. Bài báo này
chn phương pháp điu khin da theo dòng hài
ca ti.
4. THIT K B ĐIU KHIN PI-M
CHO HHAPF
Phn điu khin thường dùng b điu khin
PI truyn thng. Tuy nhiên nó thường không tt
trong các điu khin phi tuyến. Bài báo này thiết
kế mt b điu khin PI-m nhm thay thế b
điu khin PI truyn thng.
Sơ đồ khi điu khin ca HHPAF dùng b
điu khin PI-m được biu din hình 8.