Kỳ 2: “Đình công - ai ép ai?” nhìn t lý thuy t m c ế
c
TTCN - Bài vi t này mu n đ a ra m t góc nhìn duy lýế ư
và th n tr ng t quan đi m c a lý thuy t m c c ế
(bargaining theory).
Nh ng đ nh ki n t b t kỳ phía nào (dù là ng h công ế
nhân hay khuy n khích đ u t ) đ i v i đình công đ u không có ích cho nh ng chínhế ư
sách dài h n.
Quan h kép ch - th
Quan h ch - th m i quan h kép: v a t nguy n h p tác đ làm cho mi ng bánh ế
l i nhu n to ra, l i v a luôn m c c đ giành ph n l n h n t mi ng bánh y. ơ ế
M t m t, c ch và th đ u bi t r ng b t k vi c phân chia mi ng bánh th nào, n u ế ế ế ế
s n xu t đình tr (đình công, lãn công...) thì mi ng bánh chung nh l i, n u ng ng h n ế ế
thì không ai đ c gì (th m t vi c làm, ch thua l hay phá s n). M t khác, th luônượ
mu n h ng nhi u quy n l i nh t có th : l ng, th ng, b o hi m cao, đi u ki n ưở ươ ưở
lao đ ng t t...; trong khi ch mu n thu lãi cao nh t nên tìm m i cách kìm chi phí cho
lao đ ng m c t i thi u.
V y quan h kép gi a ch và th s quy t đ nh t l ăn chia mi ng bánh l i nhu n th ế ế ế
nào? Đình công, v i t cách là m t răn đe (threat) đ c dùng trong m c c , s có vai ư ượ
trò ra sao? Bài toán t ng ch ng đ n gi n này đã đ c đ t ra vài trăm năm, nh ng m iưở ơ ượ ư
ch b t đ u đ c gi i quy t khi lý thuy t m c c đ c nhà kinh t h c l i l c John ượ ế ế ượ ế
Nash đ x ng. ướ
Hãy xét m t ví d th t đ n gi n: ng i ch thuê m t máy may v i giá 1 USD/ngày. ơ ườ
Ông ta đ m t ch công nhân may làm vi c trong m t ngày. Hai bên d tính s thu
đ c 5 USD. Gi s n u không làm vi c, ch công nhân có th ki m đ c m t vi cượ ế ế ượ
làm khác v i m c l ng 1 USD/ngày. (Đ đ n gi n hóa, ta đã g p chung m i yêu sách ươ ơ
kinh t c a ng i công nhân, k c tăng b o hi m, gi m gi làm, c i thi n đi u ki nế ườ
lao đ ng... thành l ng. B i vì m i yêu sách y cũng gi ng nh ti n l ng, cu i cùng ươ ư ươ
ch có th đ c c u ra t mi ng bánh l i nhu n c a doanh nghi p mà thôi). ượ ế
Đ o đ c c a đình công: đòi l ng bao nhiêu thì h p lý? ươ
Hi n nhiên, m i bên ch c n thu đ c h n 1 USD là h s n sàng h p tác. V y 3 USD ượ ơ
d ra s chia th nào? Đi u ng c nhiên là, lý thuy t m c c tr l i: trong tr ng h pư ế ế ườ
này, không có m t t l ăn chia nào “h p lý” hay “t nhiên” h n c . Bài toán có nhi u ơ
l i gi i và k t qu th c t ph thu c vào s c m nh m c c c a các bên! Ta hãy đi sâu ế ế
vào nh ng y u t qui đ nh s c m nh m c c : ế
Ai kiên nh n s đ c l i ượ
L t nhiên, ai cũng mu n đ c chia ph n càng s m càng t t. Kéo dài cu c m c c s ượ
gây ra t n th t cho m i bên nh ng v i m c đ khác nhau. Trên th c t , ng i công ư ế ườ
nhân th ng kém “kiên nh n” h n: n u vi c m c c kéo dài vài tu n, có th ch ta sườ ơ ế
thi u đói. Vì th ch s n sàng nh ng cho ông ch ph n nhi u h n trong 3 USD l iế ế ườ ơ
nhu n trong h p đ ng lao đ ng.
Nh ng sau khi ng i ch thuê máy thì ông ta s m t 1 USD cho m i ngày m c c l iư ườ
m c l ng. Lúc này, ch a ch c ông ch đã kiên nh n h n ng i công nhân (nh t là ươ ư ơ ườ
khi các h p đ ng đã đ n h n). Đây chính là th i đi m thu n l i đ ng i công nhân ế ườ
m c c l i h p đ ng ban đ u. Nh ng vi c đó có thành công hay không còn ph thu c ư
vào nhi u y u t : ế
Răn đe c a bên nào đáng tin h n? ơ
Hãy gi đ nh r ng ông ch thuê 1.000 máy may v i giá 1 USD/máy/ngày và đ 1.000
ch công nhân đ ng máy. Doanh thu v n là 5 USD/máy/ngày. 10 ch công nhân d a đình
công đ đòi tăng l ng lên 2 USD. Ông ch có th d dàng thay th các ch b ng cách ươ ế
tăng ca các công nhân khác. B i vì c các ch l n ông ch đ u bi t r ng đình công là ế
thi t cho các ch tr c, nên răn đe c a các ch là không đáng tin. Đình công s không ướ
th x y ra. Ông s ch tr cho m i ch (cũng nh 990 công nhân kia) m c l ng 1 ư ươ
USD, v a đ đ các ch kh i b đi làm vi c khác. Ông h ng tr n 3.000 USD l i ưở
nhu n kia.
Bây gi hãy gi đ nh r ng 10 ch công nhân r đ c c 1.000 công nhân cam k t s ượ ế
đình công n u không đ c tăng l ng lên 3 USD. Gi thì ông ch không th coiế ượ ươ
th ng: n u t ch i thì ông s m t s ch l i nhu n và b l 1.000 USD/ngày vì ti nườ ế
thuê máy. Các công nhân bi t đi u này nên h s n sàng th c hi n l i răn đe đình công.ế
Vì th , đe d a là đáng tin. K t c c là ông ch s ch p nh n tăng m c l ng và l iế ế ươ
nhu n c a ông gi m đi. Đình công s không x y ra. Đ ng nhiên, các ch công nhân ươ
s không đòi h i m c l ng quá 4 USD, vì khi đó ông ch s đóng c a nhà máy ươ
ch ng ai đ c l i gì. ượ
Nh th , c ch nào thu n l i cho ng i lao đ ng hành đ ng t p th s làm cho đeư ế ơ ế ườ
d a c a h đáng tin h n và tăng s c m c c cho h . C ch quan tr ng nh t chính là ơ ơ ế
các công đoàn c s th t s đoàn k t và m nh (bi t cách t ch c, n m rõ thông tin...)ơ ế ế
và ít b chi ph i vì các l i ích khác n m ngoài doanh nghi p. Gi m chi phí (v th i
gian, th t c...) và r i ro (ch ng trù d p, đu i vi c ng i đình công...) cũng làm tăng ườ
đ tin c y c a đe d a đình công.
Th t nghi p nhi u thì đình công ít
N u ch xét trong ph m vi đóng c a m t doanh nghi p, thì có v nh công đoàn đế ư
s c giúp công nhân giành đ c ph n l n trong mi ng bánh l i nhu n (ch đ l i cho ượ ế
ch m t m c lãi v a đ đ ông không đ u t sang ngành khác). ư
Đ đáp tr đe d a đình công c a công nhân, ông ta có th d a s thay th h b ng các ế
công nhân m i v i m c l ng th p h n. Theo m ch ví d trên, gi s trên th tr ng ươ ơ ườ
lao đ ng có h n 1.000 ng i s n sàng làm vi c v i m c l ng 1 USD/ngày. Trong ơ ườ ươ
tr ng h p này, 1.000 n công nhân c a chúng ta dù có đe d a đình công ki u gì cũngườ
không th đòi thêm m t xu nào h n m c 1 USD. ơ
Chính s d th a và c nh tranh l n nhau gi a nh ng ng i lao đ ng làm cho giá lao ư ườ
đ ng c a chính h gi m xu ng (cũng h t nh v i vi c c nh tranh h giá gi a các nhà ư
s n xu t). M c dù ng i ch khó xoay x trong ng n h n, nh ng v dài h n ông ta có ườ ư
th làm đi u này không m y khó khăn. Th t nghi p càng nhi u (đi u mà Marx g i là
“đ i quân h u b ” c a n n công nghi p) thì công nhân càng d b thay th và do đó đe ế
d a đình công càng gi m.
Đ c bi t, trong n n kinh t nh VN (đang phát tri n, đông dân) thì luôn th a lao đ ng ế ư
và thi u t b n. Do đó s c m c c c a lao đ ng nói chung là y u. Th t nghi p c aế ư ế
VN bao g m th t nghi p trá hình (d i d ng nông nhàn) khá cao. ướ
Trong b i c nh nhân mãn, chính nh ng ng i lao đ ng có tay ngh th p nh t l i ch u ườ
nhi u thi t thòi nh t. B i vì tay ngh càng th p, chi phí đào t o càng th p thì ng i ườ
ch càng s n sàng thay th h . Chính vì th , h h u nh không có kh năng m c c ế ế ư
v l ng. Tr trêu là, vì l ng th p (đôi khi ch m c sinh t n) mà đ ng c đình công ươ ươ ơ
đòi tăng l ng c a h l i r t cao. Nh ng vì d b thay th nên vi c làm c a h l iươ ư ế
không n đ nh!
T i sao đình công n ra?
N u hai bên có thông tin đ y đ v chi phí, l i nhu n, đ kiên nh n c a nhau... thì hế
s đ t đ c th a thu n mà không c n đ n đình công th t s . Trên th c t , kho ng ượ ế ế
98% các cu c m c c lao đ ng t p th k t thúc mà không c n đ n đình công. ế ế
Đình công th ng ch n ra khi các bên không có thông tin đ y đ v nhau, nh t là vườ
m c l i nhu n và đ tin c y c a đe d a mà bên kia đ a ra. Ch ng h n, ng i công ư ườ
nhân cho r ng m c doanh thu ph i là 10 USD/máy/ngày, thay vì 5 USD nh ng i ch ư ườ
tuyên b . Trong tr ng h p này, công nhân có th th đòi m c l ng 5 USD/ngày. ườ ươ
N u ng i ch không ch p nh n, h s đình công th t s . N u ng i ch v n ch uế ườ ế ườ
đ ng cu c đình công, thì công nhân có th k t lu n là m c l i nhu n th c t ch là 5 ế ế
USD thôi. T ng t , ng i ch s th t ch i tăng l ng n u ông không tin r ngươ ườ ươ ế
1.000 công nhân kia có th đoàn k t v i nhau đ đình công cùng m t lúc. ế
Nh th , đ tránh các cu c đình công th c t (làm mi ng bánh nh đi), m t công đoànư ế ế ế
đúng nghĩa ph i đ t m đ cho doanh nghi p th y s c m nh c a mình, cũng nh ư
năng l c ki m ch ng các tuyên b v l i nhu n mà ch đ u t đ a ra. ư ư
Tuy nhiên, m c c t p th và đình công luôn xu t phát t nhu c u thi t thân và t ế
nhiên c a ng i lao đ ng: đòi đ c h ng l ng và đi u ki n lao đ ng t t h n. M t ườ ượ ưở ươ ơ
đi u không ai mu n là: các “nhóm công nhân t phát” không có c ng v pháp lý đ ươ
th ng l ng t p th , trong khi công đoàn h p pháp thì l i thi u đ ng l c.ươ ượ ế
T i sao đình công lây lan?
Chúng ta v a nói, v lý thuy t không có m t t l ăn chia “t nhiên” hay “h p lý” nào ế
cho các cu c m c c . Nh ng các nghiên c u m i đây l i ch ra: m c ăn chia th ng ư ườ
xoay quanh m t vài “đi m t p chú” (focal point). Ví d : trong các h p đ ng gi a ch
đ t và ng i lĩnh canh n Đ , ph n l n chia theo t l 1:1 và m t s ít chia theo 1:2, ườ
b t k s khác nhau ghê g m v v trí, đ t, n c, đ màu m gi a các th a ru ng. ướ
T ng t , t l hoa h ng môi gi i nhà đ t M là 6%. Không có “căn c khoa h c” gìươ
cho các t l này ngoài th c t là: khi m c c ng i ta th ng nhìn sang ng i bên ế ườ ườ ườ
c nh đ tham kh o.