ĐÔ TH HOÁ VÀ ĐÔ TH HOÁ VEN ĐÔ NI
949
§¤ THÞ HO¸ Vμ §¤ THÞ HO¸ VEN §¤ ë Hμ NéI
GS. VS Đào Thế Tun*
Trong quá trình phát trin ca các nước đang phát trin hin nay, các nước này
đang gp nhiu khó khăn do cuc khng hong kinh tế thế gii gây nên, có nguy cơ s
dn đến cuc khng hong lương thc. Mâu thun ln nht hin nay là s mt cân đối
ngày càng tăng gia thành th và nông thôn trong quá trình công nghip hoá và đô th
hoá. S mt cân đối này th hin rõ nht trong thu nhp ca người dân thành th
nông thôn. Người nông dân không còn mun làm vic trong ngành nông nghip và
không mun nông thôn na. H thích đổ v thành ph hơn. Mt cân đối gia đô th
nông thôn còn th hin s tách ri gia phát trin kinh tế và phát trin xã hi, tình
trng tha lao động mà nông thôn phi gánh chu mt cách bt công vì làm gim năng
sut lao động, thu nhp và mc sng ca người dân nông thôn. Để đảm bo mt s
phát trin bn vng cn có mt chiến lược chuyn đổi cơ cu kinh tế ng thôn gn vi
quá trình công nghip hoá đô th hoá.
Hà Ni đang tiến hành công nghip hoá và đô th hoá vi mt tc độ cao trên mt
địa bàn rng ln hơn trước. S phát trin này ch bn vng nếu làm gim s mt cân đối
gia đô th và nông thôn. Mun làm được vic này cn kết hp mô hình đô th hoá truyn
thng, đô th hoá ca Thăng Long K Ch vi các mô hình phát trin bn vng đã rút
được t kinh nghim ca các nước đi trước.
Đô th hoá châu Á
Theo nhiu d báo thì châu Á trong thi gian ti quá trình đô th hoá s xy ra rt
nhanh chóng. Nếu t l dân s đô th năm 1995 là 50 % thì năm 2025 s tăng lên 70%. Các
siêu đô th s hình thành trong thi gian ti.
Siêu đô th (Megapolis) là mt khái nim do J, Gottmann1 (1978), mt nhà địa lý
Pháp đề ngh năm 1950 lúc nghiên cu vùng đông bc ca nước M. Các điu kin để
Siêu đô th là: - Phi có cng, - Phi gi vai trò ca mt ngã tư, - Phi có mt mt độ dày
đặc v quan h, - Phi có mt mt độ dân s cao, - Phi có mt h thng kinh tế trong đó
dch v chiếm mt v trí quan trng.
Trên thế gii có 5 t hp siêu đô th: vùng 5 h ln M, vùng b bin phía đông
ca M, Anh, Nht và Tây Âu. Hin nay châu Á có 50 % dân sng đô th, d báo
* Hi Khoa hc Phát trin nông thôn Vit Nam.
HéI TH¶O KHOA HäC QUèC TÕ Kû NIÖM 1000 N¡M TH¡NG LONG - Hμ NéI
PH¸T TRIÓN BÒN V÷NG THñ §¤ Hμ NéI V¡N HIÕN, ANH HïNG, V× HOμ B×NH
Đào Thế Tun
950
đến năm 2025 s có 70%. Năm 2010 thế gii s có 13 siêu đô th trên 10 triu dân thì 7 là
châu Á. Năm 2010 châu Á s có 30 thành th trên 5 triu dân (trong khi M ch có 2,
châu Âu 6). Thượng Hi, Bombay s có trên 20 triu dân, Bc Kinh, Dhaka, Jakarta, Manila,
Thiên tân, Calcutta và Delhi trên 15 triu.
McGee2 (1989) khi nghiên cu v quá trình đô th hoá châu Á, cho rng châu Á
có nhng đặc đim khác châu Âu và châu M, nên phát trin mt h thng đô th trong
đó có các cc đô th và cc nông thôn, các hot động phi nông nghip và nông nghip, có
dân cư đô th và nông thôn. Tác gi đề ngh mt mô hình gi là Desakota, theo tiếng
Indonexia, Desa là nông thôn, kotađô th và th trn. Khái nim này tương đương vi
khái nim ‘’đô th hoá nông thôn’’ Trung Quc.
Vn đề được đặt ra hin nay là đô th hoá như thế nào để đồng thi phát trin được
nông nghip. Gn đây vn đề nông nghip đô th cũng như nông nghip ven đô, nhưng
mc tiêu được đặt ra vi vn đề này có khác. Mun gii quyết được vn đề phi được m
rng ra nghiên cu quan h gia đô th vi nông nghip.
Các mô hình đô th hoá châu Á
Quá trình đô th hoá châu Á có hai xu hướng chính:
1. Tp trung người và sn xut mt s nơi, t đó hình thành các đại đô th.
2. Trong các vùng đại đô th, nhng người thuc tng lp giàu có di chuyn đến vùng nông
thôn xung quanh để tránh nhng hu qu xã hi và môi trường ca s phát trin đô th.
Các mô hình đô th hoá đã được đề xut là:
- Mô hình vùng đô th m rng (RME)3. Mô hình này được áp dng Hng Kông
và Singapore trong vic đô th hoá vùng nông thôn xung quanh đô th.
- Mô hình "thành ph - vùng". Đây là mô hình do A. Scott4 (1998) đề xut. Theo tác
gi này, các thành ph liên kết vi nhau bi các vùng nông thôn vi các th trn nh, nơi
các hot động kinh tế và chính tr đan xen mt cách khó hiu.
- Mô hình tương tác vùng ven đô (IPU)5. B Phát trin Quc tế Anh (DFID) h tr
chương trình xây dng h thng sn xut vi quy hoch và qun lý tương tác vùng ven
đô để gim đói nghèo và các vn đề môi trường.
- Mô hình Desakota đô th hoá phi tp trung hay Desakota do McGee 6 đề xut đã
được phát trin theo cách đó và đã có th gii quyết được nhng mâu thun gia đô th
hoá và phát trin nông thôn. Mô hình này có th gim bt s mt cân đối gia thành ph
và nông thôn, vn là kết qu ca ci cách kinh tế các quc gia trong thi k quá độ.
- Mô hình đô th hoá quanh đô th (periurbanisation)7 mt t xut hin năm 1976
ch s m rng ca đô th.
Mô hình đô th hoá Thăng Long - K Ch
Thành ph Hà Ni bt đầu hình thành vào năm 1010 khi vua Lý Thái T di đô v
Đại La. Vua Lý Thái T đặt tên kinh đô lúc by gi là Thăng Long có nghĩa là "Rng bay
lên". Phn ln Th đô ca các nước Đông Á đều được xây dng theo mô hình kinh thành
ĐÔ TH HOÁ VÀ ĐÔ TH HOÁ VEN ĐÔ NI
951
ca Trung Quc, gm T Cm Thành, hoàng thành và ngoi thành. Tuy nhiên, thành
Thăng Long không theo mô hình này.
Thăng Long có tên gi dân gian là K Ch. Thăng Long tr thành mt th trường ln
tiêu th các mt hàng th công ca đồng bng sông Hng. K Ch có 5 đến 6 bến tàu và
mng lưới gm 8 ch vào thế k th XVI và 4 ch mi vào thế k th XIX tt c các ca
ngõ ra vào thành. Thăng Long được chia thành nhiu phường, mi phường phát trin
mt ngh th công. Vào thế k th XIII, thành ph có 61 phường, nhưng đến thế k th
XVI ch còn li 36 phường.
Phường có nghĩa là khu đất vuông và ph là b mt ca phường. Phường là đơn v
hành chính như nông thôn. các huyn ca Hà Ni không có xã, ch các làng
ngoi thành, bao bc kinh thành là thành Đại La. bn ca thành có ch: ch Ca Đông
ph Hàng Đường, ch Ca Nam nay vn còn, ch Ca Tây là ch Ngc Hà. Ngoài ch
có “búa” hay là “b”, có nghĩa là bến trên sông Cái và sông Tô. Ni bt nht là phường
Giang Khu sau đổi là Hà Khu ph Hàng Bum ca sông Tô. Ngoài các phường th
công và buôn bán, các phường nông nghip trng rau, hoa, qu tp trung ngoài ca Tây,
đầu tiên có 9 tri: Liu Giai, Ging Võ, Đại Yên, Th L, Cng V, Hu Tip, Vn Bo,
Cng Yên và Ngc Hà, sau tách thêm mt s tri gi là Thp tam tri. Đây thc cht là
nông thôn ven đô sn xut các hàng hoá cn thiết cho dân đô th.
Quá trình đô th hoá ca Thăng Long - K Ch đã đưc tiến hành mt cách đặc bit.
Đô th còn được gi là thành th gm có thành để bo v th là ch để đặt quan h vi
nông thôn. Năm 1592 lúc Trnh Tùng giúp phc hưng li nhà Lê, đã phá thành do nhà
Mc xây để bo v thành ph, do đấy đã m rng “th”, các ch và các xưởng th công ca
nó. Đến lúc nhà Nguyn lên ngôi, Th đô được chuyn vào Huế, và Thăng Long được đổi
tên là Hà Ni và thành ph tr thành hoàn toàn dân s. Khu vc “thđã được xây dng
hai huyn Vĩnh Xương (sau là Th Xương) và Qung Đức (sau là Vĩnh Thun) trong
khu vc 36 ph phường, bên cnh “thành” để nuôi sng các quan chc. Hai khu vc này
ca Hà Ni hoàn toàn trái ngược hn nhau v mt th chế: Trước hết s hu rung đất
ca trung tâm thành ph là ca tư nhân như đất ca thành ph các nước khác và chu quy
lut ca kinh tế th trường. Trong lúc gn toàn b rung đất ca các làng ven đô li là
rung đất công như các làng xã nông thôn, chu s kim soát ca cng đồng. Mâu thun
th hai là các phường trung tâm có quan h mnh vi nông thôn xa, trong lúc các làng
xã ven đô li ch hn chế trong gii hn ca làng. Các làng trung tâm được thành lp gn
lin vi các làng ngh xa, gc ca nhng th th công và người buôn di cư đến. Do đấy
dân cư đây rt đa dng, ch yếu là dân các làng ngh ca châu th sông Hng di cư đến
và xây dng nên các ph phường. Trái li dân cư ven đô li rt khép kín, gn lin vi Hà
Ni, chu s cai tr ca lý trưởng và hi đồng k mc và quan li, vì cuc sng ca h gn
lin vi sut rung được chia, ít di cư đi nơi khác.
Do đấy đặc đim ca Thăng Long là các phường trung tâm thành ph li do dân
t các làng ngh châu th sông Hng đến buôn bán ri kinh doanh và định cư để lp nên
các phường ngh. Các phường sau đó được chuyn thành ph và ngày nay, hình thành
khu ph c, mi ph mang tên mt ngh th công, quan h cht ch vi làng gc ca
mình. H tr s phát trin ca các làng ngh này vn rt cn thiết trong vic to vic làm
và ci thin thu nhp ca người nông dân. Mi quan h gia Thăng Long vi các làng
ngh thng t thế k th XV đến thế k th XIX đã chng minh được rng các làng
Đào Thế Tun
952
ngh là nơi cung cp nguyên liu và nhân lc cho các ph ngành ngh và các ph này là
th trường tiêu th sn phm ca các làng ngh.
Quá trình đô th hoá gn đây ca Hà Ni
Trong thế k th XX, và nht là trong thi k đổi mi, Hà Ni có nh hưởng ln đến
quá trình đô th hoá quanh đô th vùng ven, sau mt thi gian quá trình này b chng li.
Nghiên cu ca chúng tôi v s phát trin ca các vùng ven Hà Ni đã cho thy trong hai
thp k gn đây, xung quanh Hà Ni đã hình thành 3 vành đai :
- Vành đai 1 : gm các làng gn sát Hà Ni và đang ch đô th hoá. Trong vành đai
này, người nông dân làm nông nghip để gi quyn s dng đất ca mình. Đầu cơ đất là
hot động kinh tế chính ti đây.
- Vành đai 2 : gm các làng xa thành ph hơn, chưa có điu kin đô th hoá, đang
phát trin nhanh, có hot động phi nông nghip các làng ngh truyn thng hoc mi
thành lp. Nhiu làng ngh kết hp vi các làng lân cn lp thành các cm ngành ngh
nhm to vic làm, ci thin thu nhp ca người dân và gi người nông dân li vi nông
thôn. Nhng cm ngành ngh này đang b đô th hoá t phát mà không có quy hoch
cũng như h tr ca nhà nước, to nên quá trình đô th hoá phi tp trung vùng ven Hà
Ni vi vành đai cm công nghip và nông nghip rt năng động to thành mt h thng
mi như các nước Đông Á. Quá trình này đã dn đến nhng thay đổi v cơ cu trong
vùng da trên ni lc.
- Vành đai 3 : gm các làng xa Th đô, không có mi quan h kinh tế trc tiếp vi
Th đô. Hot động chính đây là nông nghip và thu nhp ca người dân rt thp. Đàn
ông và ph n tr ri b làng để lên thành ph tìm vic, giao vic làm nông li cho ph n
đứng tui và người già. Nn nông nghip đây mang tính qung canh và không có chăn
nuôi. Điu này dn đến có nguy cơ mt an ninh lương thc.
Ngoài ra quanh Hà Ni đang xy ra quá trình đô th hoá t phát. Nhiu làng ngh
năng động cn xây dng khu công nghip để phát trin ngh đã được chính quyn địa
phương cho phép t đô th hoá không cn quy hoch và h tr ca nhà nước. Các làng
này đã tr thành các th trn cung cp dch v cho c vùng, to ra các cm công nghip,
gii quyết vic làm cho các làng xung quanh, t gii quyết các vn đề mà nhà nước không
làm được. Đây là cách làm ch yếu để gim khong cách gia thành th và nông thôn,
gim s di dân ra các thành ph, b ngh nông nghip và đe da an ninh lương thc.
Hin nay trong phát trin kinh tế chúng ta vn ly mc tiêu là năm 2020 nước ta s
bt đầu tr thành mt nước công nghip. Chúng tôi đã th xây dng mt mô hình d báo
s phát trin đến năm 2020. Kết qu ca mô hình này cho thy nếu tăng trưởng ca sn
phm trong nước (GDP) s trên 8% năm như mt vài năm qua thì đến năm 2020 nước ta
s ch còn phn ca nông nghip trong GDP khong gn 10%, như vy có th coi là bt
đầu tr thành mt nước công nghip. Tuy vy vào lúc by gi t l đô th hoá ca nước ta
chưa đến 50% (theo B Xây dng là 45%). Như vy là tc độ đô th hoá ca nước ta s
chm hơn công nghip hoá như các nước đang phát trin khác vì t l sinh đẻ trong thi
k công nghip hoá còn cao (trên 2% năm), to ra mt s lao động tha ngày càng cao. Vì
vy lúc đã tr thành mt nước công nghip, t l nông thôn và đi đôi vi nó là nông
nghip vn còn quan trng. Đây là mt điu mà nhiu người ít biết đến vì tưởng rng vai
ĐÔ TH HOÁ VÀ ĐÔ TH HOÁ VEN ĐÔ NI
953
trò ca nông nghip s gim đi trong quá trình công nghip hoá và đô th hoá. Trung
Quc theo d báo năm 2020 nông nghip trong GDP còn khong 5% nhưng dân s nông
thôn vn còn 45%.
Trong thi gian ti trong tình trng kinh tế thế gii suy thoái, năm 2020 nước ta s
không th tr thành mt nước công nghip vì tăng trưởng không th đạt trên 8% năm
như đã mong đợi. Theo d báo ca IMF và WB sut tăng trưởng ca nước ta trong thi
gian ti ch có th đạt cao nht khong 5 - 6% năm. D báo ca chúng tôi cho thy nếu
tăng trưởng 5% năm thì đến sau năm 2030 t l nông nghip trong GDP vn còn 13%.
Trước tình hình này phi gim tc độ công nghip hoá và đô th hoá xung phù hp vi
kh năng công nghip hoá và đô th hoá thc tế. Vic xây dng các khu công nghip và
đô th hoá quá sm s gây ra mt cuc khng hong mi. Vic điu chnh li tc độ công
nghip hoá và đô th hoá là bin pháp hu hiu nht để gii quyết các khó khăn trong
mâu thun gia thành th và nông thôn trong vn đề đất đai và lao động.
Hin nay nước ngoài người ta đang cho rng nông nghip s cu các nước ra khi
cuc suy thoái kinh tế. Nhu cu v lương thc thc phm ngày sng tăng nhanh dù có
khng hong kinh tế hay không. Theo d báo v tăng dân s, dân s thế gii hin nay là 6,8
t người, vào năm 2050 s là 9,1 t người và nhu cu thc phm s tăng gp đôi hin nay.
Nếu chưa tìm được mt cách phát trin mi thì không th công nghip hoá và đô th
hoá đưc. Châu th sông Hng, Hà Ni là trung tâm ca châu th sông Hng, mt châu
th đã có mt quá trình phát trin lâu đời và độc đáo. Chính dân cư ca các làng ngh,
làng buôn ca châu th đã xây dng nên Thăng Long - K Ch. H thng làng ngh năng
động đang phát trin thành các cm công nghip và cm nông nghip có th phát trin
thành h thng đổi mi quc gia xây dng được ưu thế cnh tranh cho s phát trin thc
hin được mô hình này.
Công nghip hoá da vào nông nghip cũng là mt mô hình có ưu thế cnh tranh
Vit Nam, to được mt s phát trin bn vng. Phi công nghip hoá bng vic phát
trin công nghip chế biến để tăng giá tr gia tăng. Đừng quên rng Hà Tây là mt vùng
có mt nn nông nghip mnh, cn phi tiếp tc phát trin thế mnh y, nếu để mt đi thì
rt đáng tiếc.
Du lch nông thôn là mt bin pháp có th kết hp vi s phát trin kinh tế nông
thôn. Kinh nghim các nước cho thy du lch nông thôn có th làm tăng gp đôi thu nhp
ca nông dân, to vic làm và thúc đẩy sng cao cht lượng ca nông nghip.
Hà Ni phi xây dng được mt h thng dch v phc v cho nông thôn châu th
sông Hng, đây là mt kho vic làm rt phong phú có th gii quyết được vic làm cho
nông dân mt đất. Công vic ch yếu ca h thng dch v này là nông nghip sch và
công nghip chế biến thc phm. Hình thc đào to ngh cho nông dân thích hp nht là
vườn ươm xí nghip đang được áp dng rng rãi c nước và thí đim nước ta.
Mô hình đô th hoá châu th Châu Giang, tnh Qung Đông8
Mô hình đô th hoá phi tp trung, đô th hoá vùng ven được gi là Desakota min
Nam Trung Quc, hai vùng năng động nht là đồng bng sông Dương T gn Thượng
Hi và châu th Châu Giang.