
AXIT
A. Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học (Bước 1)
Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề. Học sinh phát hiện và xác định
vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết, giải pháp và lựa chọn giải pháp. Học sinh thực
hiện giải pháp để giải quyết vấn đề. Giáo viên và học sinh cùng đánh giá vấn đề cụ thể sau:
Tìm kiếm, kiểm nghiệm về tính chất hóa học của axit.
Tìm kiếm, xây dựng kiến thức mới và ứng dụng kiến thức về chất hóa học của H2SO4
loãng, H2SO4 đặc. Ứng dụng của H2SO4.
- Sản xuất axit sunfuric.
- Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat.
B. Xây dựng nội dung bài học (Bước 2)
Chủ đề axit gồm các nội dung chủ yếu sau: tìm hiểu tính chất hóa học của axit nói chung
và axit sunfuric nói riêng; những tính chất hóa học riêng của axit sunfuric đặc.Tìm hiểu tính
chất vật lí, cách pha loãng axit sunfuric đặc và sản xuất axit Kiến thức được thiết kế thành
chuỗi các hoạt động cho Học sinh (HS) theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực,
giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực
của HS. Giáo viên (GV) chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực
hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo.
C. Xác định mục tiêu bài học (Bước 3)
I. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
1.Kiến thức
Biết được:
- Tính chất hoá học của axit: Tác dụng với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ và kim loại.
- Tính chất, ứng dụng, cách nhận biết axit H2SO4 loãng và H2SO4 đặc (tác dụng với
kim loại, tính háo nước).
- Phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.
- Phân loại được axit mạnh và axit yếu.
2.Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hoá học của axit.
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của axit H2SO4 loãng.
- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hoá học của H2SO4 đặc
- Viết các phương trình hoá học chứng minh tính chất của axit (VD: HCl, H2SO4
loãng) và H2SO4 đặc, nóng.
- Nhận biết được dung dịch axit H2SO4 và dung dịch muối sunfat.
- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch axit HCl, H2SO4 trong phản ứng.
3.Thái độ
- Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh bằng hành động cụ thể;
- HS có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- HS say mê tìm hiểu tự nhiên. Biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học
trong cuộc sống và yêu thích môn Hóa.
- Tích hợp ứng phó BĐKH: HS biết được quá trình sản xuất axit sunfuric gây ô nhiễm
môi trường, từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục.

II. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực hợp tác.
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
D. Xác định và mô tả mức độ yêu cầu (Bước 4)
Nội
dung
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Các năng
lực hướng
tới của chủ
đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
Axit
- Tính chất
hóa học của
axit : làm đổi
màu quỳ tím ;
tác dụng với
bazơ, oxit
bazơ và kim
loại.
- Tính chất,
ứng dụng của
axit HCl và
H2SO4.
- Tính chất
hóa học riêng
của H2SO4
đặc.
- Phương
pháp nhận
biết axit
H2SO4 và
muối sunfat.
- Viết được
các phương
trình hóa học
chứng minh
tính chất hóa
học của axit.
- Viết PTHH
chứng minh
tính chất của
H2SO4 đặc.
- Nhận biết dd
axit và muối
sunfat.
- Phân biệt
axit sunfuric
và muối
sunfat với một
số dd khác
(axit, bazơ,
muối).
- Tính nồng
độ hoặc khối
lượng dung
dịch axit HCl,
H2SO4 trong
phản ứng.
- Tính nồng
độ của dung
dịch thu
được.
- Giải thích
các hiện tượng
thực tế: axit
phản ứng với
kim loại làm
kim loại bị
phá hủy, axit
sunfuric đặc
tác dụng với
kim loại tạo ra
các chất gây
hại với môi
trường như
H2S, SO2,…
Đề xuất biện
pháp khắc
phục.
- Năng lực tự
học.
- Năng lực
giải quyết
vấn đề.
- Năng lực
giao tiếp.
- Năng lực
hợp tác.
- Năng lực
sử dụng
ngôn ngữ
hóa học.
- Năng lực
thực hành
hóa học.
- Năng lực
tính toán.
- Năng lực
giải quyết
vấn đề thông
qua môn hóa
học.
- Năng lực
vận dụng
kiến thức

hóa học vào
cuộc sống.
E. Biên soạn các câu hỏi, bài tập (Bước 5)
Bài 1. HCl có thể phản ứng được với những chất nào sau đây? Viết phương trình phản ứng nếu có:
CuO; C; MnO; MnO2; Fe(OH)3; Fe3O4; Ag; AgNO3; Zn;
Bài 2. H2SO4 có thể hòa tan được những chất nào? Viết ptpư nếu có và ghi rõ điều kiện phản ứng:
CO2,MgO, Cu, SiO2; SO3; Fe(OH)3; BaCO3; Ca3(PO)4; Fe; Mg?
Bài 3: Sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp cần phải có những nguyên liệu chủ yếu nào? Hãy
cho biết mục đích của mỗi công đoạn sản xuất axit sunfuric và dẫn ra những phản ứng hóa học
minh họa.
Bài 4: Bằng cách nào có thể nhận biết được từng chất trong mỗi cặp chất sau theo phương pháp hóa
học?
a) Dd HCl và dd H2SO4
b) Dd NaCl và dd Na2SO4
c) Dd Na2SO4 và dd H2SO4
Bài 5. Viết các ptpư xảy ra khi cho:
a) Oxit sắt từ + axit sunfuric; b) FexOy + axit clohiđric;
c) Magiê hidroxit + axit nitric; d) Canxi cacbonat + axit clohiđric;
e) Kali hidroxit + axit sunfuhidric; g) Bari nitrat + axit sunfuric;
h) Bạc nitrat + axit clohidric; i) Kim loại M + axit clohidric.
Bài 6. Viết các ptpư để biểu diễn các chuyển hóa theo sơ đồ sau:
a) FeS2 →SO2→SO3→H2SO4→BaSO4
b) Fe→Fe3O4→Fe2(SO4)3→BaSO4
c) FeS2→M→N→D→CuSO4
Bài 7. Bổ túc và cân bằng các ptpư sau:
a) H2SO4+ BaCl2→ ? + ?
b) HNO3+ CaCO3 → ? + ?
c) KOH + ? → Na2SO4 + ?
d) CuO + ? → CuCl2 + ?
e) ? + NaOH →Na2CO3+ ?
Bài 8. Để hòa tan hoàn toàn 10,8g một kim loại hóa trị II cần 400ml dd HCl 0,3M. Xác định tên
kim loại chưa biết? Tính nồng độ mol của dd muối thu được (coi thể tích dd thay đổi không đáng
kể).
Bài 9: Cho một khối lượng mạ sắt dư vào 50ml dd HCl. Phản ứng sau thu được 3,36 lít khí
(ĐKTC).
a) Viết PTHH
b) Tính khối lượng mạ sắt đã tham gia phản ứng.
c) Tìm nồng độ mol của dd HCl đã dùng.
Bài 10: Hòa tan 12,1 g hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100ml dd HCl 3M.
a) Viết PTHH
b) Tính phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu
c) Hãy tính khối lượng dd H2SO4 nồng độ 20% để hòa tan hỗn hợp các oxit trên
Bài 11. Tính nồng độ mol của dd axit sunfuric và dd NaOH biết rằng: 30ml dd axit sunfuric được
trung hòa hết bởi 20ml dd NaOH và 10ml dd KOH 2M; 30ml dd NaOH được trung hòa hết bởi
20ml dd axit sunfuric và 5ml dd HCl 1M?
F. Thiết kế tiến trình dạy học (Bước 6)

I. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a.Giáo viên
+ Giáo viên:
-Gia|o a|n, SGK, ta}i liê~u tham khảo, SGV, ma|y chiê|u, máy tính,
-hóa chất: HCl, H2SO4, Fe, CuO, NaOH, quỳ tím, H2SO4 đặc, Cu, đường trắng, nước,
- Dụng cụ: ống nghiệm, giá để, cốc thủy tinh có nắp đậy
b.Học sinh
Nghiên cứu SGK, internet … để chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập trên lớp.
II. Chuỗi các hoạt động học (3 tiết)
1. Giới thiệu chung
Trước khi học chủ đề này, HS đã học tính chất hóa học oxit, vì vậy GV cần khai thác
triệt để các kiến thức đã được học HS để phục vụ nghiên cứu bài mới.
Hoạt động (HĐ) kết nối (tình huống xuất phát): Được thiết kế nhằm huy động những
kiến thức đã được học của HS về tính chất vật lí, tính chất hóa học của axit. Tuy nhiên trong
phần tính chất hóa học của axit HS sẽ gặp khó khăn và phải chuyển sang hoạt động hình
thành kiến thức.
HĐ hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: tính chất hóa học của axit, tính
chất riêng của axit sunfuric loãng và đặc . Các nội dung kiến thức này được thiết kế thành
các HĐ học của HS. Thông qua các kiến thức đã học, HS suy luận, thực hiện thí nghiệm
kiểm chứng để rút ra các kiến thức mới.
HĐ luyện tập được thiết kế thành các câu hỏi/bài tập để củng cố, khắc sâu các nội dung
kiến thức trọng tâm đã học trong bài: tính chất, ứng dụng và sản xuất axit sunfuric
HĐ vận dụng, tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp
HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn
với thực tiễn, thực nghiệm và mở rộng kiến thức (HS có thể tham khảo tài liệu, internet…)
và không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS
tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với
lớp.
Tiết 1
1.Hoạt động trải nghiệm, kết nối (15 phút)
a.Mục tiêu hoạt động
Huy động hiểu biết về axit nói chung: tính chất vật lí, một số tính chất hóa học đơn
giản của axit.
Nội dung HĐ: Học sinh quan sát, tìm hiểu tính chất vật lí, tính chất hóa học của axit
thông qua việc làm giấy quỳ.
b. Phương thức tổ chức HĐ (10 phút)
Hoạt động nhóm: Giáo viên nêu câu hỏi, chia nhóm và chuyển giao nhiệm vụ học
tập theo 3 câu hỏi sau đây: ( Nội dung phiếu học tập đã được giáo viên giao cho HS từ tiết
học trước).
Câu 1: Cách làm giấy quỳ tím từ cánh hoa dâm bụt:

Giã nhỏ cánh hoa dâm bụt, ngâm tờ giấy trắng vào trong nước cánh hoa trên trong
30p. Lấy giấy ra phơi khô, cắt nhỏ thành từng đoạn ngắn 5x2 cm.
Trên cơ sở thông tin trên, em hãy tự làm giấy quỳ tím và thử với các dung dịch sau:
1.Nước cốt chanh 2.Giấm ăn 3. Nước xà phòng pha loãng 4. Nước kem đánh răng
pha loãng
Giấy quỳ đổi màu như thế nào.
Câu 2: Cho 1 ít giấm ăn vào cốc có sẵn 1 mẩu nhỏ đá vôi, quan sát hiện tượng.
Câu 3: Những hợp chất như: giấm ăn, nước cốt chanh,…chính là axit. Vậy em đã biết
gì về axit (Tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng)? Hãy ghi thông tin vào cột K theo
bảng sau:
Những điều em đã biết
(K)
Những điều em muốn biết
(W)
Những điều em đã học được
(L)
………………………
………………………
…………………… ……..
…………………………..
……………………………..
…………………………….
Thực hiện nhiệm vụ học tập: GV tổ chức cho HS sử dụng Kĩ thuật KWL và yêu cầu
các nhóm học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập đã nêu ở trên.
Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
+Khó khăn, vướng mắc: Học sinh có thể không thể hiện được đầy đủ các yêu cầu, …
+Giải pháp: Không ngừng động viên, khuyến khích học sinh bằng ngôn ngữ phù hợp.
Dẫn dắt để học sinh hăng say thực hiện các nhiệm vụ học tập tiếp theo để hình thành kiến
thức, kĩ năng, vận dụng mới, tự bổ sung, sửa chữa, hoàn thiện sản phẩm học tập.
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập (5 phút):
+Hoạt động chung cả lớp: GV tổ chức cho HS sử dụng Kĩ thuật phòng tranh để các
nhóm biết kết quả của nhau, trong nhóm thảo luận và tiếp tục sửa chữa, bổ sung sản phẩm
của nhóm mình;
+Tùy vào tình huống cụ thể (kiến thức của các nhóm đối lập nhau, nhiều, ít, sai sót,
thiếu sót khác nhau …) GV định hướng, dẫn dắt học sinh hăng say thực hiện nhiệm vụ học
tập tiếp theo để chỉnh sửa bổ sung kiến thức mới, hoàn thiện sản phẩm của nhóm mình.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1 (28 phút): Tìm hiểu tính chất hóa học chung của axit
a. Mục tiêu hoạt động
- Biết được tính chất hoá học của chung của axit: làm đổi màu quỳ tím; tác dụng
với kim loại, với oxit, với bazơ, với muối và viết được PTHH minh họa
- Quan sa|t TN va} ru|t ra kê|t luâ~n vê} TCHH cu‡a axit no|i chung. Viê|t PTHH.
- HS biê|t vận dụng những TCHH của axit, oxit đã học để làm các BT hoá học.
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực thực hành hoá học, năng lực sử
dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán
- Rèn năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
b. Phương thức tổ chức HĐ

