
CHỦ ĐỀ: MUỐI
I.V ấn đề cần giải quyết của ch ủ đề ( Bước 1)
Theo Viện Nghiên cứu về Muối có khoàng 14,000 cách sử dụng muối khác nhau.
Muối quả là một khoáng chất đa dụng. Muối là một khoáng chất thông dụng nhất và có
sẵn trên khắp thế giới. Thật vậy, nguồn cung cấp muối là vô tận.
Có một số dạng muối được sản xuất để tiêu thụ (trong việc nội trơ- NaCl): muối thô (như
muối biển), muối tinh chế ( muối ăn), và muối ăn có pha trộn thêm chút iốt….Một số muối
khác đã qua quá trình, tạo thành những tinh thể đẹp, nhũ đá trong các hang động... Vì vậy,
vấn đề nghiên cứu toàn diện về muối trong chương trình THCS là rất cần thiết.
II. Nội dung của chủ đề ( Bước 2)
CT cũ: Bài tính chất hóa học của muối + một số muối quan trọng + phân bón hóa học
Tiết 1,2:
1. Trạng thái tự nhiên của muối
2. Tính chất hóa học của muối
3. Vai trò của muối, Khai thác muối – liên hệ bản thân.
Tiết 3: Tổng kết chủ đềA
4. Luyện tập
III. Mục tiêu của chủ đề ( Bước 3)
1- Kiến thức, kỹ năng, thái độ
1.1.Kiến thức.
- HS nắm được trạng thái thiên nhiên và vai trò của muối.
- HS nắm được phân bón hoá học là gì? công thức hoá học của 1 số phân bón hóa học
thường dùng.
- HS nắm được các tính chất hoá học chung của muối : tác dụng với kim loại, dung dịch
axit, dung dịch bazơ, dd muối khác, nhiều muối bị phân hủy ở nhiệt độ cao.
- Khái niệm phản ứng trao đổi và điều kiện để phản ứng trao đổi thực hiện được.
- Cách khai thác và phương pháp điều chế muối.
1.2.Kĩ năng:
- Tiến hành nghiên cứu thí nghiệm, quan sát giải thích hiện tượng, rút ra được kết luận về
tính chất hóa học của muối.
- Viết được các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của muối.
1.3.Thái độ:
Giáo dục khả năng vận dụng kiến thức đã học vào việc giải thích các hiện tượng trong
đời sống, giáo dục lòng yêu khoa học.
Giáo dục cách sử dụng phân bón hợp lí, biết cách bảo vệ môi trường.
* Giáo dục tích hợp, ứng phó với biến đổi khí hậu: Việc sử dụng các loại phân bón
không đúng cách làm ô nhiễm nghiêm trọng môi trường đất, nước, không khí, góp phần
biến đổi khí hậu. Vì vậy cần có hiểu biết và sử dụng đúng các loại phân bón, hạn chế gây ô
nhiễm môi trường.
2. Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực tự học
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực thực hành.
- Năng lực tự quản lí.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực sử dụng kiến thức giải quyết tình huống trong đời sống.

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
IV. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho chủ đề ( Bước 4)
Nội dung
Loại
câu hỏi/
bài tập
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
5. 1.
Khái niệm,
6. phân
loại,
trạng thái
tự nhiên của
muối.
Câu
hỏi/
bài tập
định tính
Nêu được
khái niệm và
phân loại muối
dựa vào thành
phần.
Biết được
trạng thái tự
nhiên của các
muối nói chung.
Lấy được ví
dụ về công thức
hóa học của các
muối.
2. Tính
chất hóa học
của muối.
Câu
hỏi/
bài tập
định tính
+ định
lượng
Nắm được
các tính chất hóa
học của muối.
Viết được các
phương trình
minh họa cho
các tính chất hóa
học của muối.
Hiểu được phản
ứng thế, phân
hủy, trao đổi.
Điều kiện của
phản ứng trao
đổi.Giải bài tập
nhận biết các
dung dịch muối
Giải bài tập
xét các cặp chất
có xẩy ra phản
ứng hay không,
viết phương
trình.
Bài tập nêu
hiện tượng khi
cho các chất tác
dụng với nhau.
Xây dựng
được sơ đồ tư
duy thể hiện các
tính chất hóa học
của muối.
Giải bài
tập chất hết
chất dư, tính
khối lượng
kết tủa tạo
thành. Bài
tập về nồng
độ mol.
Bài tập
hỗn hợp theo
phương pháp
đặt ẩn x,y.
3. Vai trò
của muối
Câu
hỏi/
bài tập
định tính
- Nắm được
vai trò của muối
NaCl trong đời
sống và sản
xuất.
- Nắm được 3
loại phân bón
hóa học thường
dùng.
Vai trò của
một số muối
khác trong đời
sống và sản xuất
- Hiểu được
vai trò của các
loại phân bón.
Hiểu được lợi
ích và tác hại
của một số muối
đối với sức khỏe
con người.
- Đề ra được
biện pháp sử
dụng hợp lí các
loại phân bón.
Vai trò
của một số
muối khác
trong đời
sống và sản
xuất
4. Khai
thác và điều
chế muối
Câu
hỏi/
bài tập
định tính
Biết được
cách khai thác
muối NaCl.
Hiểu được
các cách điều
chế muối từ các
hợp chất vô cơ
Viết được các
phương trình
điều chế muối từ
các hợp chất vô
cơ
Vận dụng
giải các bài
tập chuỗi
biến hóa, lập
chuỗi biến
hóa.., bài tập
tách các
muối.....
V. Các câu hỏi/bài tập tương ứng với mỗi loại/mức độ yêu cầu được mô tả dùng
trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh.( Bước 5)

1. Mức độ nhận biết:
Câu1: Tôi là chất nào?
« Tôi là con của biển khơi
Kết tinh tình nước và trời mà nên
Phận đành bé nhỏ lặng yên
Vẫn mang một dáng vẻ riêng trên đời
Trái tim soi bóng mặt trời
Gừng cay muối mặn thành lời sớm trưa
Yêu nhiều nắng chẳng cần mưa
Không quen lạnh nhạt chẳng ưa ồn ào
Dẫu từng nóng bỏng khát khao
Dẫu từng vỡ vụn xót đau lòng mình
Vẹn nguyên màu sắc trắng tinh
Giữ gìn vị mặn nghĩa tình cho nhau
Tôi lên phố lạ rừng sâu
Kể chi nghèo khó sang giàu người ơi
Thế gian mía ngọt khoai bùi
Riêng tôi chút mặn một đời hiến dâng”
Trả lời: NaCl
Câu 2:
Đây là hợp chất có vai trò quan trọng như:
Trả lời: NaCl
Câu 3:
Có 3 loại phân đạm chính
Phân Đạm chứa nguyên tố nào?
Trả lời: Nguyên tố N
Câu 4:
Loại phân bón có vai trò trong quá trình sinh hoá ở thời kỳ sinh trưởng của cây và làm
cho cành lá khoẻ, hạt chắc, củ quả to…
Trả lời: Phân Lân

Ca3(PO4)2 , Ca(H2PO4)2
Câu 5:
Muối gì tạo váng cứng
Trên mặt nước hố vôi
Đàn kiến qua lại được
Vớt bỏ lại sinh sôi ?
Trả lời: CaCO3 Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O
?. Vì sao muối thô dễ bị chảy nước?
Câu 6 : Có những loại phân bón hóa học: KCl, NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4, Ca3(PO4)2,
Ca(H2PO4)2, (NH4)2HPO4, KNO3.
a. Hãy cho biết tên hóa học của những phân bón nói trên.
b. Hãy sắp xếp những phân bón này thành 2 nhóm phân bón đơn và phân bón kép.
c. Trộn những phân bón nào với nhau ta được phân bón kép NPK.
2. Mức độ thông hiểu:
Câu 1
Muối ăn rất cần thiết
Cho cơ thể chúng ta
Liệu các bạn có biết
Lượng mỗi ngày cần là … ?
Trả lời: 3 – 6 gam/ ngày
Câu 3: Phân NPK là hỗn hợp muối nào?
Trả lời:
Muối amoni nitrat (NH4NO3) điamoni hiđrophotphat (NH4)2HPO4 và
kali clorua KCl
Câu 4:
Muối ăn tuy cần thiết
Nhưng không được quá thừa
Bạn ơi, bạn có biết
Bệnh gì muối không ưa ?
Trả lời: Bệnh cao huyết áp, Bệnh thận,…
Câu 5
Tinh thể sắc tím đậm
Pha nước có màu hồng
Dùng để ngâm rau sống
Rửa vết thương tiệt trùng
Trả lời: KMnO4
Kalipermanganat (thuốc tím).
Câu 6: Có 3 lọ mất nhãn đựng 3 dung dịch không màu sau: CuSO4, KCl, NaNO3. Hãy
dùng những dung dịch có sẵn trong phòng thí nghiệm để nhận biết chất đựng trong mỗi lọ.
3. Mức độ thông vận dụng thấp
Câu 1 :
Muối gì làm bột nở
Được trộn với bột nhào
Đem làm ra bánh xốp
Bánh phồng tôm, bánh bao?
Trả lời: (NH4)2CO3NaHCO3
Câu 2
Muối gì tinh thể trắng

Làm thực phẩm giòn, dai
Nhưng giờ đã bị cấm
Vì độc hại lắm thay ?
Trả lời: Na2B4O7.10H2O Natri Borac ( hàn the).
Câu 3:
Muối gì đóng thành cặn
Trong ấm nước đun sôi
Tạo thạch nhũ hang động
Cảnh thiên nhiên tuyệt vời ?
Trả lời: Ca(HCO3)2 & Mg(HCO3)2 (
CaCO3 & MgCO3 )
? Tại sao khi đun, nấu nước giếng khoan ngầm ở một số vùng lại có lớp cặn ở dưới đáy ấm?
Cách tẩy lớp cặn này?
Câu 4: Cho những chất sau đây phản ứng với nhau từng đôi một, hãy ghi dấu (x)
nếu có phản ứng, dấu (o) nếu không:
NaO
H
HCl K2SO4AgN
O3
BaCl2x x
Pb(NO3)2 X X x
Viết phương trình hóa học ở các ô có phản ứng.
Câu 5: Hãy cho biết hiện tượng xảy ra khi cho:
a, Dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm đựng dung dịch K2SO4.
b, Dung dịch Na2CO3 vào ống nghiệm đựng dung dịch HCl.
c, Dung dịch MgCl2 vào ống nghiệm đựng dung dịch KNO3.
d, Dung dịch CuCl2 vào ống nghiệm đựng dung dịch NaOH.
Viết các phương trình hóa học nếu có
4. Mức độ vận dụng cao
Câu 1:
Muối vừa chua vừa chát
Biến nước đục thành trong
Làm giấy thêm bóng láng
Giúp cắn màu vải bông ?
Trả lời: Al2(SO4)3.K2SO4.24H2O Phèn Nhôm – Kali (phèn chua).
Câu 2:
Muối gì dùng làm thuốc
Chữa bệnh đau dạ dày
Làm dịu cơn đau quặn
Ai biết thật là tài ?
Trả lời: NaHCO3 (thuốc tiêu mặn)
?. Vì sao muối NaHCO3 được dùng để chế thuốc đau dạ dày?
Câu 3 : Trộn 30 ml dung dịch có chứa 2,22 g CaCl2 với 70 ml dung dịch có chứa 1,7 g
AgNO3.
a. Hãy cho biết hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học.
b. Tính khối lượng chất rắn sinh ra.
c. Tính nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng. Cho rằng thể
tích của dung dịch thay đổi không đáng kể.
Câu 4: Cho một lượng dư muối Na2CO3 vào 200 ml dd H2SO4 thấy thoát ra chất khí,
cho toàn bộ khí hấp thụ hoàn toàn vào 98g dung dịch KOH 40%. Sau phản ứng làm bay hơi
dung dịch thu được 57,6 g hỗn hợp hai muối khan.

