intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo án lớp 5: Tuần 4 năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học thị trấn Chũ số 1

Chia sẻ: Đặng Khắc Tân | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:44

6
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

"Giáo án lớp 5: Tuần 4 năm học 2021-2022" với các bài học như: Ôn tập và bổ sung về giải toán; Tập đọc - Những con sếu bằng giấy; Xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX; Có trách nhiệm về việc làm của mình; Sông ngòi; Chính tả (nghe – viết): Anh bộ đội cụ hồ gốc bỉ;... Mời các bạn cùng tham khảo giáo án để nắm chi tiết nội dung các bài học.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án lớp 5: Tuần 4 năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học thị trấn Chũ số 1

  1. Đặng Khắc Tân– Lớp 5A5 ­ Năm học 2021­2022 TUẦN 4 Thứ Hai,  ngày 27 tháng 9 năm 2021 Buổi sáng Sinh hoạt dưới cờ CHỦ ĐIỂM: VUI TẾT TRUNG THU I. MỤC TÊU  1. Kiến thức, kĩ năng:  ­ HS phát huy ưu điểm, khắc phục tồn tại về nề nếp tuần 3; hiểu được  những việc cần thực hiện trong tuần 4. ­ Tiếp tục duy trì và phát huy các biện pháp phòng chống dịch bệnh và  tai nạn thương tích.  ­ Học sinh nắm được ý nghĩa truyền thống ngày Tết Trung thu. 2. Năng lực:  ­ Rèn kỹ  năng hợp tác nhóm, chia sẻ, phản biện, mạnh dạn, tự tin giao  tiếp trước tập thể. 3. Phẩm chất:  ­ HS biết và có khả năng đưa ra những phản hồi tích cực, đúng đắn về  một tình huống liên quan đến rèn luyện tính trung thực, kỉ luật. II. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, THÀNH PHẦN ­ Bắt đầu từ 7h15, tại lớp 5A5. ­ Giáo viên CN và học sinh trong lớp. III. CHUẨN BỊ  GV:  Các nội dung: về phòng chống dịch Covid ­19 HS: Chi đội trưởng chỉ đạo các bạn thực hiện các nghi lễ, nội dung. IV. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN Nội dung Người thực hiện 1. Ôn định tổ chức ­ Chi đội trưởng 2. Lễ chào cờ 3. Nhận xét công tác tuần 3 ­ Chi đội trưởng 4. Sinh hoạt theo chủ điểm :Tìm hiểu  ­ GVCN  Tết Trung thu với học sinh lớp 5a5 5. Triển khai kế hoạch tuần 4 ­ Học sinh thảo luận các biện pháp  để thực hiện tốt hơn trong tuần 3 ­ Đại diện các ban trình bày  ­ GVCN  ­ Thực hiện tốt nội quy nhà  trường   lớp học. Đặc biệt nội quy phòng chống  dịch bệnh và tai nạn thương tích  ­ Chuẩn bị tốt đồ dùng học tập và  1 Trường Tiểu học thị trấn Chũ số 1
  2. Đặng Khắc Tân– Lớp 5A5 ­ Năm học 2021­2022 thuộc bài trước khi đến lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Toán ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng:     ­ Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì   đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần). ­ Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ  tỉ  lệ  này bằng một trong hai  cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. ­ Rèn kĩ năng tính toán chính xác, trình bày khoa học cho HS. 2. Năng lực:  ­ Phát triển năng lực tự học và giải quyết vấn đề. ­ Biết cộng tác, chia sẻ, giúp đỡ bạn.  3. Phẩm chất: ­ Chăm học, tự tin khi thực hiện nhiệm vụ học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY ­ HỌC  ­ Giáo viên: Bảng nhóm ­ Học sinh: Sách vở  II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY ­ HỌC  2 Trường Tiểu học thị trấn Chũ số 1
  3. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu ­  Khởi động Đặng Khắc Tân– Lớp 5A5 ­ Năm học 2021­2022 ­  GV yêu cầu   HS nêu các bước giải  ­ HS nêu các bước giải bài giải bài  bài giải bài toán về tìm hai số khi biết  toán   về   tìm   hai   số   khi   biết   tổng  tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó. (hiệu) và tỉ số của hai số đó. ­ Nhận xét ­ Kết nối : Giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức  mới b)  Hoạt   động  1:  Tìm   hiểu  ví   dụ  về  quan hệ tỉ lệ Ví dụ: ­ HS quan sát ­ Yêu cầu HS quan sát bảng thời gian  và quãng đường đi được trang 18. ­   Quãng   đường   tương   ứng   cũng  ­ Khi thời gian gấp lên 2 lần, 3 lần thì   gấp lên 2 lần, 3 lần quãng đường tương  ứng gấp lên mấy  lần? ­ Cá nhân trả lời.  ­ Qua ví dụ  trên, bạn nào có thể  nêu  mối   quan   hệ   giữa   thời   gian   đi   và  quãng đường đi được? ­ Lắng nghe, nhắc lại ­ Nhận xét: Khi thời gian gấp lên bao  nhiêu lần thì  quãng  đường cũng gấp  lên bấy nhiêu lần. Bài toán:    ­ 2 HS đọc đề bài ­ Yêu cầu HS đọc đề bài toán ­ Cho biết 2 giờ đi được 90km ­ Bài cho em biết những gì? Bài hỏi  ­ Hỏi 4 giờ đi dược bao nhiêu km? gì? ­ HS tự tóm tắt. ­ HS thảo luận nhóm đôi tìm cách  ­ Yêu cầu HS tự tóm tắt bài toán giải. ­ GV hướng dẫn lớp nhận xét và yêu  cầu HS trình bày vào nháp, trên bảng  phụ. ­ Cả lớp cùng chia sẻ bài làm ­ GV giải thích để  HS hiểu bước “rút  ­ Lắng nghe về đơn vị” và bước “tìm tỉ số” 3. Hoạt động luyện tập thực hành ­ HS đọc đề, nêu yêu cầu. Bài 1:  ­ HS trả lời ­ Yêu cầu HS đọc đề bài ­ Theo em nếu giá vải không đổi, số  tiền mua vải gấp lên thì số  vải mua  ­ Số  tiền sẽ  tỉ lệ thuận với số  vải   được sẽ như thế nào? mua được. ­   Vậy   giữa   số   tiền   và   số   vải   mua  ­   Lớp   làm   bài   vào   vở,   1   HS   lên  được có mối quan hệ như thế nào? bảng làm bài. ­ Quan sát học sinh làm bài, giúp đỡ  ­ Lớp chia sẻ bài làm học sinh gặp khó khăn Bài giải 3 Trường Tiểu học thị trấn Chũ số 1 Số tiền mua 7 mét vải là: ­ Nhận xét, hướng dẫn HS chữa bài 80000 : 5 × 7 = 112000 (đồng)
  4. Đặng Khắc Tân– Lớp 5A5 ­ Năm học 2021­2022 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………… _______________________________________ Tập đọc NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng:  ­ Đọc lưu loát, đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài trong bài; rèn kĩ  năng đọc diễn cảm bài văn. ­ Hiểu ý nghĩa: Tố  cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể  hiện khát vọng  sống, khát vọng hòa bình của trẻ em. 2. Năng lực:  ­ Biết tự  thực hiện nhiệm vụ  học cá nhân trên lớp, biết làm việc trong  nhóm, lớp. 3. Phẩm chất:  ­ Yêu thương, đoàn kết với bạn bè. Giáo dục kĩ năng sống: Thể hiện sự  thông cảm, bày tỏ  sự  chia sẻ, cảm thông với nạn nhân bị  bom nguyên tử  sát   hại. II. ĐỒ DÙNG DẠY ­ HỌC ­ Giáo viên: Tranh minh họa bài  III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY ­ HỌC           4 Trường Tiểu học thị trấn Chũ số 1
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu ­  Khởi động Đặng Khắc Tân– Lớp 5A5 ­ Năm h c 2021­2022 ­ HS thi đọọc thuộc lòng ­   Yêu   cầu   HS   đọc   thuộc   lòng  ­ Nhận xét IV. ĐI ỀU CH những kh ỈNH SAU BÀI D ổ  th ẠY ơ  mà em thích trong   bài tập đọc Sắc màu em yêu. ­ Nhận xét, tuyên dương. ­ Kết nối : Giới thiệu bài: GV giới  thiệu   tranh   minh   hoạ   chủ   điểm  ­ Lắng nghe Cánh   chim   hoà   bình   và   nội   dung  các   bài   học   trong   chủ   điểm:   bảo  vệ hoà bình, vun đắp tình hữu nghị  giữa các dân tộc. 2.  Hoạt   động   hình   thành   kiến  ­ HS quan sát tranh minh hoạ bài. thức mới Hoạt   động   1:   Hướng   dẫn   HS  luyện đọc ­ 1 HS đọc, lớp theo dõi ­ Gọi HS đọc toàn bài ­ HS tự chia đoạn ­ Hướng dẫn chia đoạn + Đoạn 1: từ  đầu...Nhật Bản. + Đoạn 2: Tiếp đến ….. nguyên tử + Đoạn 3: tiếp đến …..644 con + Đoạn 4: phần còn lại ­ HS đọc nối tiếp đọc đoạn, phát hiện và  ­ Gọi đọc nối tiếp đoạn luyện đọc từ khó. ­ GV nghe sửa cho HS. ­ Đọc theo cặp (mỗi em một đoạn), tự  ­ Luyện đọc trong nhóm nghe sửa cho nhau. ­ Hai nhóm thi đọc trước lớp. ­ Nghe cảm nhận ­ GV đọc toàn bài. c) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài ­ Đọc thầm bài, suy nghĩ, trả lời câu hỏi. ­ GV cho học sinh đọc thầm từng  đoạn, nêu câu hỏi cho học sinh suy  nghĩ và trả  lời, kết hợp giải nghĩa  một   số   từ   khó   (bom   nguyên   tử,  phóng   xạ   nguyên   tử,   truyền + Từ khi Mỹ ném hai quả bom nguyên tử  thuyết) xuống Nhật Bản. +   Cô   hy   vọng   kéo   dài   cuộc   sống   của  +   Xa­xa­cô   bị   nhiểm   phóng   xạ  nguyên tử khi nào? mình bằng cách ngày ngày gấp sếu… + Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống  +   Các   bạn   trên   khắp   thế   giới   đã   gấp  của mình bằng cách nào? những con sếu bằng giấy gửi tới cho Xa­  + Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình xa­cô. đoàn kết với Xa­ xa­cô? + Khi Xa­xa­cô chết các bạn đã góp tiền  + Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ  xây   dựng   tượng   đài   tưởng   nhớ   những  nguyện vọng hòa bình? nạn nhân… ­ HS nêu nội dung ­ Gợi ý học sinh nêu nội dung bài  Tố  cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, th5ể  học. hiện khát vọng sống, khát vọng hòa bình  Trường Tiểu học thị trấn Chũ số 1 của trẻ em. ­ HS tự liên hệ
  6. Đặng Khắc Tân– Lớp 5A5 ­ Năm học 2021­2022 ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Lịch sử XàHỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX ­ ĐẦU THẾ KỶ XX I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng ­ Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế ­  xã hội Việt Nam đầu  thế kỉ XX: + Về  kinh tế: xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô,  đường sắt. + Về xã hội: xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn,  công nhân. ­ Rèn kĩ năng làm việc với sách giáo khoa. 2. Năng lực: ­ HS có khả  năng tự  thực hiện nhiệm vụ  học tập, mạnh dạn chia sẻ  kết quả học tập với bạn, trình bày rõ ràng, ngắn gọn. 3. Phẩm chất:  ­ HS  chăm học, thích tìm hiểu lịch sử, yêu quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC ­ Giáo viên: Các hình minh họa (ga Hà Nội năm 1990, phố  Tràng Tiền  năm 1905, nông dân Việt Nam thời Pháp thuộc), phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY ­ HỌC  Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu ­  Khởi động ­ HS nêu miệng  ­ Yêu cầu HS nêu: Nguyên nhân dẫn  đến cuộc phản công  ở  kinh thành Huế  đêm 5­7­1885.  ­ Nhận xét, tuyên dương HS. ­ Kết nối : Giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức  mới  Hoạt động 1: Những thay đổi của nền  kinh tế nước ta cuối thế kỷ XIX ­ đầu  thế kỷ XX ­ Cho HS đọc sách giáo khoa, thảo luận  ­ HS đọc thầm sách giáo khoa, thảo  luận nhóm 2 các câu hỏi trong bài. các câu hỏi: +   Nông   nghiệp,   dệt,   ....   khai   thác  6 Trường Tiểu học thị trấn Chũ số 1
  7. Đặng Khắc Tân– Lớp 5A5 ­ Năm học 2021­2022 + Trước khi thực dân Pháp xâm lược,  khoáng sản. nền kinh tế  Việt Nam có những ngành  nào? + Cướp đất của nông dân, lập đồn  + Thực dân Pháp đặt ách thống trị   ở  điền: cà phê, chè, cao su, xây dựng  Việt Nam, chúng đã khai thác, vơ  vét  các   nhà   máy   điện,   nước,   xi   măng,  những tài nguyên gì của nước ta?  dệt…. + Thực dân Pháp + Ai là người được hưởng các nguồn  lợi đó? ­ HS phát biểu, các bạn nhận xét, bổ  ­   GV   nhận  xét:   Từ   cuối   thế   kỉ   XIX,   sung ý kiến. thực dân Pháp tăng cường khai mỏ, lập  ­ HS lắng nghe nhà máy, đồn điền để vơ vét tài nguyên  và bóc lột nhân dân ta. c)  Hoạt  động 2:  Những thay  đổi của  nền kinh tế Việt Nam cuối thế kỷ XIX  ­ đầu thế kỷ XX ­ Cho HS tiếp tục thảo luận trả lời + Trước khi Pháp xâm lược, Việt Nam  ­ HS thảo luận, cá nhân chia sẻ  có những tầng lớp nào? + Địa chủ phong kiến và nông dân. + Sau Pháp, xã hội VN thay  đổi như  thế nào và có thêm những tầng lớp mới  + Các ngành kinh tế  mới đã làm cho  nào? xã hội Việt Nam có nhiều thay đổi.  Một số  người buôn bán phát đạt đã  trở  thành chủ  xưởng hoặc nhà buôn  lớn, thành thị phát triển, buôn bán mở  mang,...xuất hiện tầng lớp viên chức,  trí thức, chủ  xưởng nhỏ, ... đặc biệt  + Đời sống của công nhân và nông dân  là giai cấp công nhân. Việt  Nam  như  thế  nào? (GV cho HS  + Nông dân: mất ruộng,...vào các nhà  quan sát ảnh minh họa) máy, xí nghiệp, đồn điền đồng lương  ­   GV   nhận   xét,   hướng   dẫn   HS   hoàn  rẻ mạt, đời sống vô cùng khổ cực. thiện câu trả lời. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm ­ GV nêu các câu hỏi: +  Lí do khiến xã hội Việt Nam cuối  ­ HS thi trả lời nhanh: thế  kỉ  XIX­ đầu thế  kỉ  XX có gì thay  +  Những tầng lớp, giai cấp nào   đã  đổi? xuất hiện thêm trong xã hội nước ta  A.   Triều   đình   nhà   Nguyễn   có   chính  thời kì này? sách cải cách mạnh mẽ đất nước. A. Công nhân             B. Nông dân.  B. Có nước ngoài vào đầu tư khai thác.  C. Viên chức              D. Địa chủ. C. Phong trào Cần Vương thất bại. E. Trí thức                  F. Chủ xưởng.  7 Trường Tiểu học thị trấn Chũ số 1
  8. Đặng Khắc Tân– Lớp 5A5 ­ Năm học 2021­2022 D. Thực dân Pháp đặt được ách đô hộ  G. Nhà buôn. thống trị, tăng cường bóc lột, vơ vét tài  nguyên của nước ta. ­ Nhận xét tiết học ­ Dặn HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài  Phan Bội Châu và phong trào Đông Du IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Buổi chiều Đạo đức CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (Tiết 2) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng:  ­ Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. ­ Khi làm gì sai biết nhận và sữa chữa. ­ Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình. 2. Năng lực:  ­ Biết vận dụng những điều đã học để  giải quyết nhiệm vụ  trong học   tập, trong cuộc sống. 3. Phẩm chất:  ­ Biết tự chịu trách nhiệm về những việc làm của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY ­ HỌC ­ Giáo viên : Phiếu ghi nội dung các tình huống ở bài tập 3 ­ Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY ­ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu ­  Khởi động: Thế  nào là người có  ­ Vài HS nhắc lại nội dung bài học ở  trách nhiệm tiết trước. ­ Kết nối : Giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến  8 Trường Tiểu học thị trấn Chũ số 1
  9. Đặng Khắc Tân– Lớp 5A5 ­ Năm học 2021­2022 thức mới ­ HS thảo luận theo nhóm, sắm vai xử   Hoạt động 1: Xử lí tình huống (bài  lí tình huống. tập 3) +   Nhóm   1:   Em   mượn   sách   của   thư  ­   GV   chia   lớp   thành   4   nhóm   giao  viện   đem   về,   không   may   để   em   bé  nhiệm vụ  mỗi nhóm xử  lí một tình  làm rách huống. + Nhóm 2: Lớp đi cắm trại, em nhận  đem   túi   thuốc   cứu   thương.   Nhưng  chẳng may bị  đau chân, em không đi  được. + Nhóm 3: Em được phân công phụ  trách   nhóm   5   bạn   trang   trí   cho   buổi  Đại hội Chi đội của lớp, nhưng chỉ có  4 bạn đến tham gia chuẩn bị. + Nhóm 4: Khi xin phép mẹ đi dự sinh  nhật bạn, em hứa sẽ về sớm nấu cơm   nhưmg mải vui, em về muộn. ­ GV quan sát, giúp đỡ thêm cho các  ­ Đại diện nhóm trả lời kết quả dưới  nhóm hình thức đóng vai. ­ Gọi các nhóm trình bày ­ Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung. ­ GV: Mỗi tình huống đều có nhiều  cách   giải   quyết.   Người   có   trách  nhiệm   cần   phải   chọn   cách   giải  quyết nào thể  hiện rõ trách nhiệm  của mình và phù hợp với hoàn cảnh. ­  HS   kể   lại   việc   chứng   tỏ   mình   có   Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm : ­ GV yêu cầu + Chuyện xảy ra thế  nào? lúc đó em  đã làm gì? + Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào? ­ GV: Khi giải quyết công việc hay  xử  lí tình huống một cách có trách  nhiệm, chúng ta thấy vui  và thanh  thản. Ngược lại, khi làm một việc  thiếu trách nhiệm dù không ai biết,  tự  chúng ta cũng thấy ái náy trong  lòng. 9 Trường Tiểu học thị trấn Chũ số 1
  10. Đặng Khắc Tân– Lớp 5A5 ­ Năm học 2021­2022 ­   Người   có   trách   nhiệm   là   người  trước khi làm một việc gì cũng suy  nghĩ   cẩn thận nhằm   mục   đích  tốt  đẹp và với cách thức phù hợp ; Khi  làm hỏng việc hoặc có lỗi, họ  dám  nhận trách nhiệm và sẵn sàng làm  ­ HS nhắc lại ghi nhớ lại cho tốt. 3.   Hoạt   động   vận   dụng,   trải  nghiệm ­ Mời HS nhắc lại những điều cần  ghi nhớ ­ Nhận xét giờ học  ­ Dặn HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ______________________________________ Địa lí SÔNG NGÒI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng: ­ Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi Việt Nam: + Mạng lưới sông ngòi dày đặc.       +Sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mùa (mùa mưa thường có lũ   lớn) và có nhiều phù sa. + Sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống: bồi đắp  phù sa, cung cấp nước, tôm, cá, nguồn thuỷ điện. ­ Xác lập được mối quan hệ  địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi:  nước sông lên, xuống theo mùa; mùa mưa thường có lũ lớn; mùa khô nước  sông hạ thấp. ­ Chỉ  được vị  trí một số  con sông: Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu, Đồng  Nai, Mã, Cả trên bản đồ (lược đồ). ­ Rèn kĩ năng quan sát, làm việc với lược đồ, bản đồ. 2. Năng lực:  ­ Trình bày ngắn gọn, rõ ràng nội dung cần trao đổi 3. Phẩm chất:  10 Trường Tiểu học thị trấn Chũ số 1
  11. Đặng Khắc Tân– Lớp 5A5 ­ Năm học 2021­2022 ­ Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ  môi  trường.   II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  ­ Giáo viên: Lược đồ sông ngòi Việt Nam III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC  Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu ­  Khởi động ­ HS nêu: ­ GV yêu cầu HS nêu những đặc điểm  + Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió  chính của khí hậu nước ta. mùa. + Khí hậu giữa các miền có sự  khác  nhau. ­ Nhận xét, tuyên dương HS. ­ Kết nối : Giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức  mới   Hoạt động 1:  Nước ta có mạng lưới  sông ngòi dày đặc ­ Quan sát lược đồ ­ GV yêu cầu HS quan sát lược đồ sông  + Làm việc nhóm đôi ngòi Việt Nam, chỉ  và nêu tên các con  + Chia sẻ trước lớp sông lớn ở Việt Nam. ­ HS trả lời ­ Dựa vào lược đồ, em có nhận xét gì  về hệ thống sông ngòi của Việt Nam? ­ Vì ở đây đồi núi nhiều ­ Vì sao sông  ở  miền Trung ngắn và  ­ Cả lớp nhận xét. dốc?  ­ GV nhận xét, bổ sung.   Hoạt   động  2:  Sông  ngòi  nước   ta  có  lượng nước   thay đổi theo mùa và có  nhiều phù sa ­ HS thảo luận, hoàn thành bảng sau:  ­ GV hướng dẫn.   Ảnh   hưởng   tới  Thời  Lượng  đời sống và sản  gian nước xuất Mùa  mư a Mùa  khô ­ Đại diện một số  HS trình bày kết    11 Trường Tiểu học thị trấn Chũ số 1
  12. Đặng Khắc Tân– Lớp 5A5 ­ Năm học 2021­2022 quả. ­ Cả lớp nhận xét.    ­ GV sửa chữa, giúp HS hoàn thiện câu  trả lời. ­   Lượng   nước   trên   sông   ngòi   phụ  ­     Lượng   nước   trên   sông   ngòi   phụ  thuộc vào lượng mưa. thuộc vào yếu tố nào của khí hậu?  Hoạt động 3: Vai trò của sông ngòi.  ­ Nêu vai trò của sông ngòi. ­ Sông ngòi có vai trò quan trọng trong  (bồi đắp đống bằng, cung cấp nước,  sản xuất và đời sống con người như  tôm, cá,...) thế nào? ­ Yêu cầu HS: ­   Đồng   bằng   Bắc   Bộ,   đồng   bằng  + Nêu tên 2 đồng bằng lớn của nước ta   Nam Bộ và sông bồi đắp lên chúng. ­ HS chỉ trên lược đồ  sông ngòi vị  trí  + Kể  tên và chỉ  vị  trí một số  nhà máy  nhà máy thuỷ  điện Hoà Bình, Y­a­ly,  thủy điện mà em biết? Trị An ­ HS tự liên hệ bảo vệ môi trường. ­   Giáo   dục   bảo   vệ   môi   trường   trong  việc khai thác tài nguyên từ sông ngòi. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm ­ 2 HS đọc  ­ Yêu cầu HS đọc nội dung bài học ­  Nhận xét tiết học. ­  Dặn ôn bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………. Thứ Ba, ngày 28 tháng 9 năm 2021 Buổi sáng Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng             ­ Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ  bằng một trong hai cách “Rút   về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”.              ­ Rèn kĩ năng giải các bài toán liên quan đến tỉ lệ.  2. Năng lực:  ­ Phát triển năng lực tự  học,   biết vận dụng kiến thức đã học để  làm   được các bài tập liên quan. ­ Biết cộng tác, chia sẻ, giúp đỡ bạn.  12 Trường Tiểu học thị trấn Chũ số 1
  13. Đặng Khắc Tân– Lớp 5A5 ­ Năm học 2021­2022 3. Phẩm chất: ­ Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập. II.  ĐỒ DÙNG DẠY ­ HỌC  ­ Giáo viên: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY ­ HỌC  Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu ­  Khởi động ­ Hát đồng thanh ­ Kết nối : Giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập thực  hành ­ 2 HS nêu yêu cầu của đề bài. Bài 1 (Củng cố  2 cách giải toán về  ­ Cá nhân làm bài ­  HS làm bài vào vở, 1 em làm bảng  tỉ lệ cùng tăng, cùng giảm.) phụ. ­ Nêu yêu cầu của đề bài. ­ Chữa bài, nhận xét. ­ Cho HS Tự  làm bài, GV quan sát,  Bài giải giúp đỡ Mua 1 quyển vở như thế hết số tiền là: 24 : 12 = 2000 (đồng) Mua 30 quyển vở như thế hết số tiền  ­ Chữa bài nhận xét, củng cố 2 cách  là: giải   về   toán   tỉ   lệ   cùng   tăng,   cùng  30   2000 = 60000 (đồng) giảm. Đáp số: 60000 đồng. Bài 3 ­ HS tự làm bài rồi chữa bài. ­ GV tổ chức học sinh tự làm bài ­ 1 HS lên bảng sửa bài. ­ Cả lớp nhận xét. ­ GV nhận xét. Bài 4 ­ HS đọc đề bài.  ­ GV yêu cầu        ­ HS tự giải bài toán vào vở nháp, 1 em   lên bảng. ­   GV   nhận   xét   đánh   giá,   khuyến  ­ Lớp cùng chia sẻ bài làm. khích HS giải bài toán bằng nhiều  Bài giải cách khác nhau. Số tiền công làm trong 5 ngày: 72000 : 2   5 = 180000 (đồng) Đáp số: 180000 đồng. 3.   Hoạt   động   vận   dụng,   trải  nghiệm ­ HS nhắc lại 2 cách giải ­ Gọi HS nêu các cách giải bài toán  vừa học ­ Nhận xét tiết học. 13 Trường Tiểu học thị trấn Chũ số 1
  14. Đặng Khắc Tân– Lớp 5A5 ­ Năm học 2021­2022 ­ Chuẩn bị bài tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Chính tả (Nghe – viết) ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng:  ­ Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. ­ Nắm chắc mô hình cấu tạo của vần và quy tắc dấu thanh trong tiếng   có ia, iê (BT2, BT3).  ­ Rèn kĩ năng viết chữ đúng, trình bày sạch đẹp. 2. Năng lực:  ­ Biết chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập.  3. Phẩm chất:  ­ Chăm học, chăm làm, yêu thích môn học, có ý thức rèn chữ viết đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY ­ HỌC  ­ Giáo viên: Bảng phụ kẻ mô hình cấu tạo vần, phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY ­ HỌC  Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu ­   Khởi  động:  Cho HS phân tích cấu  ­ HS phân tích cấu tạo vần của các  tạo từ: học sinh, kiên quyết, của cải từ: học sinh, kiên quyết, của cải. ­ Nhận xét, hướng dẫn HS chữa bài ­ Nhận xét, chữa bài ­ Kết nối : Giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức  mới   Hoạt   động   1:  Hướng   dẫn  HS  viết  chính tả   *Tìm hiểu nội dung đoạn văn ­ HS đọc đoạn viết. ­ Gọi đọc đoạn chính tả. ­ Cá nhân HS trả  lời: nhận rõ tính  ­ Vì sao Phrăng Đơ Bô­en lại chạy sang  chất phi nghiã của cuộc chiến tranh  hàng ngũ quân đội ta? xâm lược. *Hướng dẫn viết từ khó ­ 3­5 HS nêu các từ  khó mà các em  hay viết sai. 14 Trường Tiểu học thị trấn Chũ số 1
  15. Đặng Khắc Tân– Lớp 5A5 ­ Năm học 2021­2022 ­ Yêu cầu tìm từ hay viết sai chính tả. ­ HS viết bảng con. HS đọc lại các  từ   khó:   Phrăng   Đơ   Bô­en,   Phan  ­ GV tổ chức. Lăng, khuất phục,... ­ Lắng nghe *HS viết chính tả vào vở ­ Viết chính tả ­ GV đọc toàn bài. ­ Nghe soát lỗi trong bài  ­ GV đọc từng câu cho HS viết vào vở ­ HS đổi vở kiểm tra. ­ GV đọc cho HS soát chính tả. ­ Thu bài, nhận xét ­ GV nhận xét chung c) Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài  ­ 1HS đọc yêu cầu của bài. tậ p ­ HS làm bài vào phiếu học tập. 1HS  Bài 2:  làm trên bảng phụ. ­ Yêu cầu HS làm bài +   Giống   nhau:   2   tiếng   đều   có   âm     chính là nguyên âm đôi.   +   Khác   nhau:   tiếng  chiến  có   âm  cuối, tiếng nghĩa không có âm cuối. ­ Cả lớp nhận xét. ­ GV nhận xét. ­ Nêu yêu cầu của bài. Bài 3: ­ HS trả lời miệng, viết vào vở ­ Lời HS nêu yêu cầu + Tiếng nghĩa không có âm cuối: đặt  ­ Tiếng gồm mấy bộ  phận? Là những  dấu thanh  ở chữ  cái đầu ghi nguyên  bộ phận nào? Dấu thanh đặt ở vị trí nào  âm đôi. của tiếng? +  Tiếng  chiến  có âm cuối: đặt dấu  thanh  ở  chữ  cái thứ  hai ghi nguyên  âm đôi. ­   Thảo   luận   nhóm   đôi   để   nêu   quy  tắc ghi dấu thanh. ­ Nêu quy tắc viết dấu thanh. ­ 2 HS nhắc lại 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm ­ Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc ghi dấu   thanh trong tiếng ­ GV nhận xét tiết học.  ­ Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………… 15 Trường Tiểu học thị trấn Chũ số 1
  16. Đặng Khắc Tân– Lớp 5A5 ­ Năm học 2021­2022 Luyện từ và câu TỪ TRÁI NGHĨA I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng:  ­   Bước đầu hiểu thế  nào là từ  trái nghĩa, tác dụng của những từ  trái  nghĩa khi đặt cạnh nhau. (ND ghi nhớ) ­  Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1);   Biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước (BT2, BT3).  ­ Rèn kĩ năng sử dụng từ trái nghĩa: tìm từ  trái nghĩa, đặt câu với từ  trái   nghĩa. 2. Năng lực:  ­ Biết chuẩn bị  đồ  dùng học tập  ở  lớp,  ở  nhà; làm được các việc theo  yêu cầu của giáo viên. 3. Phẩm chất:  ­ Biết giúp đỡ bạn thực hiện nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY ­ HỌC  ­ Giáo viên: Phiếu học tập ­ HS : Đồ dùng học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY ­ HỌC  Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu ­  Khởi động ­ GV yêu cầu­ HS đọc đoạn văn miêu  ­ HS đọc đoạn văn miêu tả  màu sắc  tả màu sắc mà em đã làm ở tiết trước  mà   em   đã   làm   ở   tiết   trước   và   nêu  và nêu những từ đồng nghĩa mà em đã  những   từ   đồng   nghĩa   mà   em   đã   sử  sử dụng. dụng. ­ Nhận xét, khen ngợi ­ Nhận xét ­ Kết nối : Giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức  mới   Hoạt động 1: Tìm hiểu phần nhận  xét Bài 1: So sánh nghĩa của các từ sau: Cao....thấp Đẹp...xấu Gầy...béo ­ Nêu yêu cầu của bài tập. ­  HS nêu yêu cầu của bài tập ­ Em có nhận xét gì về  nghĩa của hai  ­ HS trao đổi để  chỉ  ra được các cặp  từ này? từ trên có nghĩa trái ngược nhau. ­ Cá nhân phát biểu 16 Trường Tiểu học thị trấn Chũ số 1
  17. Đặng Khắc Tân– Lớp 5A5 ­ Năm học 2021­2022 ­ Yêu cầu HS tìm thêm các cặp từ  có  nghĩa trái ngược nhau ­ HS lắng nghe ­ GV nhận xét: Những từ có nghĩa trái  ­  HS nêu cá nhân. ngược nhau gọi là từ trái nghĩa. Bài 2,3: ­   Cá   nhân   trả   lời   (sống/chết,  ­   Tìm   những   cặp   từ   trái   nghĩa   với  vinh/nhục) nhau trong câu tục ngữ: ­ HS trả lời: Tạo ra 2 vế tương phản,  Chết vinh hơn sống nhục làm nổi bật quan niệm sống thà chết  ­ Yêu cầu cá nhân suy nghĩ, trả lời đi mà được kính trọng, đề cao, để  lại  ­ Cách dùng từ trái nghĩa trong câu này  tiếng   thơm   cho   muôn   đời   còn   hơn  có tác dụng gì? sống mà bị người đời cười chê, khinh  ­ GV hỏi: bỉ. +   Em   cho   biết   thế   nào   là   từ   trái  ­ HS trả lời: nghĩa ?  +   …những   từ   có   nghĩa   trái   ngựơc  + Từ trái nghĩa có tác dụng gì ? nhau +   Làm   nổi   bật   những   sự   vât,   hoạt  3. Hoạt động luyện tập thực hành động, trạng thái…đối lập nhau ­ HS đọc nội dung ghi nhó Bài 1:   ­ Yêu cầu HS làm bài. ­ HS đọc đề.  ­ HS dùng bút chì gạch chân các cặp  từ trái nghĩa, 2 em lên bảng làm bài. ­ Nhận xét, hướng dẫn HS chữa bài. ­ Cả lớp chia sẻ bài làm   (đục/trong,   đen/sáng,   rách/lành,  Bài 2 : dở/hay) ­ GV tổ  chức thi điền nhanh các cặp  từ trái nghĩa ­ HS thi đua ­ Vài HS đọc bài làm ­ Nhận xét, khen ngợi HS, cho HS đọc  ­ Nhận xét lại các thành ngữ, tục ngữ hoàn chỉnh. a) Hẹp nhà rộng bụng. b) Xấu người đẹp nết. c) Trên kính dưới nhường. Bài 3: ­ GV giúp HS gặp khó khăn ­ HS làm bài nhóm đôi vào phiếu học  tập.  ­ Nhận xét bài làm của HS. ­ Đại diện nhóm chia sẻ + Hoà bình/chiến tranh, xung đột + Thương yêu/căm ghét, căm giận,... + Đoàn kết/chia rẽ, bè phái,... 17 Trường Tiểu học thị trấn Chũ số 1
  18. Đặng Khắc Tân– Lớp 5A5 ­ Năm học 2021­2022 Bài 4: + Giữ gìn/phá hoại, tàn phá,... ­ Yêu cầu HS làm bài  Đặt 2 câu để  phân biệt cặp từ  trái nghĩa tìm được   ­ HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng  ở BT3. viết câu.   ­ Nhận xét, hướng dẫn HS chữa lỗi  ­ Cả lớp nhận xét. dùng từ, đặt câu. 4.   Hoạt   động   vận   dụng,   trải   nghiệm ­ Thế  nào là từ  trái nghĩa? Tác dụng  ­ HS nêu. của những từ  trái nghĩa khi đặt cạnh  nhau là gì? ­ Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………… _______________________________ Buổi chiều Toán ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (TIẾP THEO) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng  ­ Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì   đại lượng tương ứng giảm đi  bấy nhiêu lần). ­ Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ  tỉ  lệ  này bằng một trong hai  cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”.            ­ Rèn kĩ năng giải toán có lời văn. 2. Năng lực:  ­ Biết tự thực hiện đúng nhiệm vụ học tập; biết chia sẻ kết quả học tập  với bạn. 3. Phẩm chất: ­ Chăm học, chăm làm, tự tin khi thực hiện nhiệm vụ học tập.    II. ĐỒ DÙNG DẠY ­ HỌC  ­ Giáo viên: bảng nhóm... 18 Trường Tiểu học thị trấn Chũ số 1
  19. Đặng Khắc Tân– Lớp 5A5 ­ Năm học 2021­2022 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY ­ HỌC  Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu ­  Khởi động ­ HS hát bài yêu thích ­ Kết nối : Giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức  mới b)  Hoạt   đông   1:  Tìm   hiểu   ví   dụ   về  quan hệ tỉ lệ: Ví dụ (SGK trang 19) ­ Cá nhân trả lời. ­ GV yêu cầu HS tìm hiểu ví dụ, trả  ­ Nhận xét, bổ sung lời các câu hỏi: +  Nếu mỗi bao đựng 5 kg gạo thì chia  hết số gạo đó cho bao nhiêu bao? + Nếu mỗi bao đựng 10 kg gạo thì chia  hết số gạo đó cho bao nhiêu bao? ­ HS so sánh ­  GV cho HS so sánh số kg gạo ở mỗi   bao và số bao gạo ở hai cột tương ứng. ­ HS nêu nhận xét ­ Qua ví dụ  trên, bạn nào có thể  nêu  mối quan hệ giữa số kg gạo ở mỗi bao  và số bao gạo? ­ HS lắng nghe ­ Tổng kết: Số  ki­lô­gam gạo  ở  mỗi  bao gấp lên bao nhiêu lần thì số  bao   gạo lại giảm đi bấy nhiêu lần. Bài toán  ­ HS đọc bài toán ­ GV nêu bài toán ­ HS phân tích bài toán ­ Bài cho em biết những gì? Bài hỏi gì? ­ HS thảo luận tìm cách giải. ­ Yêu cầu HS thảo luận, tìm cách giải  ­   Đại   diện   nhóm   chia   sẻ   bài   giải  bài toán trước lớp. ­ Các nhóm khác bổ sung. ­ GV nhận xét, bổ  sung, khuyến khích  HS giải bai toán bằng nhiều cách. 3. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1 ­ HS đọc đề, nêu yêu cầu, phân tích  ­ Yêu cầu làm bài tập 1 bài toán ­ Cá nhân trả lời. ­   Biết   mức   làm   của   mỗi   người   như  nhau, khi gấp hay giảm  số  ngày làm  19 Trường Tiểu học thị trấn Chũ số 1
  20. Đặng Khắc Tân– Lớp 5A5 ­ Năm học 2021­2022 việc một số  lần thì số  người cần để  làm việc thay đổi ra sao? ­ Lớp làm bài vào vở. 1 HS lên bảng  ­ Yêu cầu HS làm bài vào vở, chữa bài  chữa bài. trên bảng. Bài giải Số   người   cần   để   làm   xong   việc  trong 5 ngày là: 10 × 7 : 5 = 14 (ngày)                                    ĐS: 14 ngày ­ Chữa bài, nhận xét 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm ­ HS nhắc lại ­ Gọi HS nhắc lại nội dung bài ­ Nhận xét tiết học.  ­  Chuẩn bị bài tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ________________________________________ Kể chuyện TIẾNG VĨ CẦM Ở MĨ LAI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng:  ­ Rèn kĩ năng nói: Dựa vào lời kể  của GV, hình  ảnh minh họa và lời   thuyết minh, kể  lại được câu chuyện đúng ý, ngắn gọn, rõ các chi tiết trong   truyện. ­  Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm  dũng cảm đã ngăn chặn và tố  cáo tội ác của quân đội Mĩ trong   chiến tranh   xâm lược Việt Nam. 2. Năng lực:  ­ Biết làm việc cá nhân, làm việc trong nhóm, lớp. 3. Phẩm chất:  ­ GDKNS: Thể hiện sự thông cảm, đồng cảm với các nạn  nhân của vụ  thảm sát ở Mĩ Lai, đồng cảm với những hành động dũng cảm của người Mĩ có  lương tri. II. ĐỒ DÙNG DẠY ­ HỌC  20 Trường Tiểu học thị trấn Chũ số 1
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2