1
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa xu thế chủ động
hội nhập kinh tế khu vực thế giới, lao động Việt Nam nhiu cơ hội để tìm
kiếm và tự tạo việc làm. Người lao động có thể vươn lên nm bắt tri thức và tự do
làm giàu bằng tri thức trên chính qhương mình. Để giải quyết vấn đề đó, hiện
nay Đảng và Nhà nước ta đã thực hiện nhiều chương trình, đề án, trong đó có đề án
đào tạo nghề và đào tạo nghề Điện dân dụng là một trong số đó.
Việc phát trin điện đi trước một bước, bảo đảm điều kiện bản, cải thiện
đời sống, an sinh hội, chuyển dịch kinh tế nông tn mục tiêu, chủ trương
nhất qn của Đảng, Nnước. Đây là điều kiện cùng thuận lợi đáp ng nhu
cầu sử dụng điện trong sản xuất, dịch vụ sinh hoạt của người n. Bên cnh đó,
các khu công nghiệp mọc n đã ly đi lượng lớn đất nông nghiệp. Và tất yếu sẽ
sự chuyển dịch cu lao động, ngành nghề nhằm giới hoá, điện khoá nông
thôn theo ng ng nghiệp. Đi đôi với vấn đề này nhu cầu tuyển dụng lao
động cho sản xuất, dịch vụ tại địa phương cũng như lao động kỹ thuật điện cho các
ssản xuất, nhà máy, nghiệp đáp ứng việc sản xuất, sử dụng, vận hành, bảo
dưỡng, sửa chữa,…các thiết bđiện, mạng điện địa phương, đặc biệt các thiết
bị điện n dụng mạng điện sinh hoạt phục vụ cuộc sống của người n. Chính
lẽ đó, vấn đề dạy nghề trong trường phổ thông là hết sức cần thiết, cung cấp kiến
thức bản, giúp học sinh làm chủ được việc lắp đặt, vn hành, bảo dưỡng, sửa
chữa,… các thiết bđiện n dụng mạng đin sinh hoạt, đồng thời định hướng
đúng đắn về nghề nghiệp trong tương lai của các em.
Tuy nhiên, một thực tế đã cho chúng ta biết rằng tai nạn điện” đã gây tổn
thất rất ln về người i sản, nh hưởng nặng nề đến đời sống tinh thần người
dân. Do vậy, việc dạy học chỉ cung cấp kiến thức không chưa đủ, qua đó nhằm
giáo dục cho học sinh knăng sống trang bị cho các em ng ngày, trong đó k
năng “ứng phó tai nn điện” hết sức quan trọng.
Bản thân i giáo viên dạy bộ môn Vật , nhưng lại được nhà trường giao
phụ trách dạy nghề điện dân dụng. i luôn n khoăn, trăn trở làm thế nào để dạy
học hiệu quả môn học này, kích tch được sự đam của học sinh việc đổi
mi phương pháp dạy học là điều tất yếu.
Đối với học sinh, do chưa được tiếp cận với những hình thức dạy học phợp,
sinh động, hấp dẫn, hiu quả nên việc tham gia thực hiện còn mang tính gượng
ép, thiếu nhiệt tình, không chất lượng, không đạt được mục tiêu dạy chưa thực
sự n luyện được các năng cần thiết cho bản thân để ứng pgiảm thiểu các
rủi ro tai nạn điện gây ra.
2
vậy giáo dục kng “ng phó tai nạn điện” cần phải sự kết hợp giữa
việc đổi mới các hình thức tổ chức dạy học Nghề điện dân dụng với việc tổ chức
hoạt động học tập cho học sinh, đặc biệt thông qua hoạt động ngoại khóa vi
thi lượng dạy học lớn hơn đ học sinh thể thấy được vai trò quan trọng của bộ
môn học này.
Hoạt động ngoại khóa n chiếc cầu nối giúp học sinh hiểu hơn về hậu
quả cũng như luyện tập các kỹ năng ứng phó tai nạn điện” để linh hoạt trong cuộc
sống 1 cách hiệu quả.
Chính lẽ đó, i chọn đề i nghiên cứu là: Giáo dục kỹ năng sống “ứng
phó tai nạn điện” trong dạy nghề điện dân dụng THPT thông qua tổ chức
hoạt động ngoại khóa.
Ông cha ta u: “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”. Do vậy trong quá trình
nghiên cứu đề i, i nhận thấy song song với giáo dục knăng sống ng ptai
nạn đin”, kỹ năng an toàn điện. Chính vy tôi xin phép bổ sung n đầy đủ
của đề i là: Giáo dục kỹ ng sống “an toàn ng ptai nạn điện” trong
dạy nghề điện dân dụng ở THPT thông qua tổ chức hoạt động ngoại khóa.
Đây lĩnh vực nghiên cứu mới các đề tài khoa học khác trước đây chưa
thực hiện, vi m nguyện góp phần nhỏ bé của mình vào việc nâng cao hiệu quả
giáo dục knăng an toàn ng ptai nạn đin” cho học sinh THPT tỉnh Nghệ
An.
2. Mc đích nghiên cứu
Nghiên cứu sở luận thực tiễn v dạy học tổ chức hoạt động ngoại
khóa để đề xuất quy trình vn dụng dạy học trong bộ môn nghề điện n dụng, với
mục đích luyện tập các kỹ ng an toàn ứng p tai nạn điện” để linh hoạt
trong cuộc sống 1 cách hiệu quả.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Dạy học tổ chức hoạt động ngoại khóa quy trình vận dụng dạy học trong
bộ môn nghề điện dân dụng, với mục đích luyện tập các kỹ năng an tn ng
phó tai nạn điện” cho học sinh THPT.
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
4.1. Giới hạn nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu sở luận thực tiễn của dạy học tổ chức
hoạt động ngoại khóa để đề xuất quy trình vn dụng dạy học trong bộ môn nghề
đin n dụng, với mục đích luyện tập các kỹ năng an toàn ứng phó tai nạn
đin” để linh hoạt trong cuộc sống 1 cách hiu quả.
3
4.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Đề tài được triển khai nghiên cứu tại các trường THPT trong tỉnh Nghệ An.
5. Nhiệm vnghiên cứu
Đề tài này nghiên cu các nội dung sau đây:
- thuyết về giáo dục kỹ năng sống cho HS, knăng sống an toàn ng p
tai nạn điện” trong dạy nghề điện dân dụng ở THPT
- Phân tích đặc điểm, mục tiêu dạy học tổ chức hoạt động ngoại khóa trong dạy
học nghề điện dân dụng.
- Thực trạng về vấn đề an toàn điện trong sinh hoạt, lao đng và sn xuất. Thực
trạng về vn đề dạy và học nghề điệnn dụng trường THPT.
- Giải pháp thực hiện.
- Thiết kế tiến trình dạy học.
- Hình ảnh trải nghiệm của học sinh.
6. Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập thông tin, tìm hiểu thực tế.
- Xử lý, tổng hợp thông tin, khái quát, rút ra kết lun và đề ra giải pháp phù hợp.
- Thể nghiệm đề tài vào thực tiễn và tiếp tục bổ sung hoàn thiện.
7. Đóng góp của đề tài
- ng kiến đã đề xuất các giải pháp tổ chức hoạt động ngoại khóa nhm góp phần
nâng cao hiệu quả giáo dục k ng an toàn ứng pvới tai nạn điện cho học
sinh THPT tỉnh Nghệ An.
4
PHẦN II: NỘI DUNG
1. Lý thuyết về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
1.1. thuyết về kỹ năng sống
- Kỹ năng sống là gì?
Khái nim kỹ năng sống tập hợp các hành vi tích cực và khả ng thích
nghi cho phép mỗi nhân đối phiệu quả với các nhu cầu và thách thức của
cuộc sống hàng ngày. Đây tập hợp các kỹ năng con người tiếp thu qua giáo
dục hoặc trải nghiệm trực tiếp, dùng để xử các vấn đề trả lời các u hỏi
thường gặp trong đời sống.
- Ở Việt Nam, giáo dục kỹ năng sống đang được quan m, tuy nhiên trong nhà
trường chủ yếu học sinh chỉ được dạy kỹ năng học tập, việc giáo dục knăng sống
như n gọi của (life skills) với ý nghĩa học m người (learning to be)
nhất knăng thích ng, hòa nhập với cuộc sống, ứng phó tích cực với các tình
huống trong cuộc sống (learning to live together) chưa được quan m nhiều.
- Hoạt đng giáo dục kng sống là hoạt động giáo dục giúp cho người học hình
thành và phát triển những thói quen, hành vi, thái độ tích cực, lành mnh trong việc
ứng xử các tình huống của cuộc sống nhân tham gia đời sống hội, qua đó
hoàn thiện nhân cách định hướng phát triển bản thân tốt hơn dựa trên nền tảng
các giá trị sống.
- Theo cách tiếp cận khái nim k năng sống qua 4 trụ cột của giáo dục của
UNESCO, chúng ta cần tập trung n luyện cho học sinh phổ thông 2 nhóm k
năng sống sau đây:
Nhóm kỹ năng trong học tập, làm việc, vui chơi giải trí:
+ Các kỹ năng nghe, đọc, nói, viết, quan sát, đưa ra ý kiến chia sẻ trong nhóm;
+ Kỹ năng giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh chung;
5
+ Kỹ năng làm việc theo nhóm;
+ c kỹ năng duy logic, ng tạo, suy nghĩ nhiều chiều, các kỹ năng duy
xuyên môn như: phân tích, tổng hợp, so sánh v.v…
Nhóm kỹ năng giao tiếp, hòa nhập, ứng phó với các tình huống cuộc sống:
+ Biết chào hỏi lphép trong nhà trường, ở nhà và ở nơi công cộng;
+ Kỹ năng kiểm soát tình cảm, kìm chế thói hư tật xấu, sở thích cá nhân;
+ Biết phân biệt hành vi đúng - sai, phòng tránh tai nạn;
+ Kỹ năng trình bày ý kiến, diễn đạt, thuyết trình trước đám đông;
+ K năng ng pvới biến đổi khậu như động đất, ng thần, bão lũ; knăng
ứng phó với tai nạn như cháy, nổ...;
+ Kỹ năng ứng phó với tai nn đuối nước;
+ Kỹ năng sống còn những kiến thức về giới tính, chống lại sự cám dỗ từ tệ nạn
xã hội, chống xâm phạm tình dục;
+ Knăng ứng pvới một tình huống bạo lực trong học sinh (khi tình trạng bạo
lực trong học sinh thường xy ra), …..
Kỹ năng sống của học sinh chỉ thể được hình thành thông qua hoạt đng
học tập cũng như các hoạt động giáo dục khác trong và ngoài nhà trường.
Việc giáo dục knăng sống không chỉ thực hiện trong nhà trường, qua các
môn học chính khóa, dù rất quan trọng, n phải được thực hin các môi
trường giáo dục khác như gia đình, xã hội, bằng các hình thức khác nhau như:
+ Trong sự kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội.