intTypePromotion=1

Giáo trình Bệnh lao: Phần 1 - Hoàng Hà (chủ biên)

Chia sẻ: Sơn Tùng | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:63

0
121
lượt xem
22
download

Giáo trình Bệnh lao: Phần 1 - Hoàng Hà (chủ biên)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phần 1 cuốn giáo trình "Bệnh lao" cung cấp cho người học các kiến thức về đặc điểm và tình hình bệnh lao hiện nay, chương trình chống lao quốc gia, vi khuẩn lao, lao sơ nhiễm, lao phổi, lao màng phổi, lao màng não. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Bệnh lao: Phần 1 - Hoàng Hà (chủ biên)

  1. JC VÀ ĐÀO TẠO .000001951 HÁI N G U Y Ê N HOÀNG HẢ (chủ biên) NGUYỄN Q UANG Ẩ m - PHƯƠNG THỊ NGỌC - CHU THỊ MÃO GIÁO TRÌNH BỆNH LAO ; *** m , - r GUYẺN : LIỆU N H À XUẤT BẢN Đ Ạ I H Ọ C Q U Ố C G IA H À NỘ I
  2. BỘ G IÁ O DỤC V À Đ À O TẠO ___________ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN___________ _TS. HOÀNG HÀ (chủ biên) BS.CKII NGUYỄN QUANG Ẩ m - ThS. PHƯƠNG THỊ NGỌC ThS. CHƯ THỊ MÃO GIÁO TRÌNH BỆNH LAO N H À X U Ấ T B Ả N Đ Ạ I HỌC Q UỐ C G IA H À N Ộ I
  3. SÁCH ĐƯỢC XUẤT BẢN BỞI s ự TÀI TRỢ CỦA D ự ÁN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 2
  4. MỤC LỤC Trang ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH BỆNH LAO HIỆN NAY TSẾHoàng H à ................................................................................................................7 CHƯƠNG TRÌNH CHỐNG LAO QUỐC GIA TS. Hoàng H à.............................................................................................................. 11 VI KHUẨN LAO TS. Hoàng H à.............................................................................................................. 20 LAO Sơ NHIỀM BS.CKII Nguyễn Quang Ẩ m ....................................................................................26 LAO PHỔI ThS. Phương Thị N g ọ c .............................................................................................. 33 LAO MÀNG PHỔI ThS. Chu Thị M ã o ....................................................................................................... 46 LAO MÀNG NÃO ThS. Chu Thị M ã o ....................................................................................................... 54 LAO MÀNG BỤNG ThS. Chu Thị M ã o ....................................................................................................... 62 LAO HẠCH ThS. Chu Thị M ã o ........................................................................................................70 LAO XƯƠNG KHỚP TSễ Hoàng H à ............................................................................................................... 77 LAO TIẾT NIỆU - SINH DỤC TS. Hoàng H à ............................................................................................................... 85 3
  5. BỆNH LAO VÀ NHIỄM HIV/AIDS TS. Hoàng H à............................. ................................ 91 ĐIỀU TRỊ BỆNH LAO ThS. Phưong Thị N g ọ c ................................... ............................................97 XỬ TRÍ HO RA MÁU ThS. Phương Thị N g ọ c .............................................................................................111 XỬ TRÍ TRÀN KHÍ MÀNG PHỔl ThS. Phưong Thị N g ọ c .............................................................................................117 PHÒNG BỆNH LAO ThS. Chu Thị M ã o ..................................................................................................... 123 TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................129 4
  6. LỜI GIỚI THIỆU Biên soạn tập giáo trình là sự cố gắng của tập thể cán bộ giảng viên Bộ môn Lao Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên nhàm góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy, đồng thời để phục vụ cho học tập của sinh viên Y khoa hệ Bác sĩ Đa khoa. Sách bao gồm hai nội dung chính về Chương trình chổng lao quốc gia và Bệnh học các bệnh lao. Các tác giả đã chú trọng trình bày những điểm cơ bản nằm trong chương trình đại học, ngoài ra còn đưa thêm các thông tin cập nhật trong nước và trên thế giới về tình hình dịch tễ lao, các chiến lược phòng chống bệnh lao, bệnh lao kháng thuốc và bệnh lao ở người nhiễm HIV. Giáo trình được viết ngắn gọn, cơ bản, dễ hiểu, nhằm đáp ứng yêu cầu của phương pháp dạy học tích cực hiện nay. Đây là tài liệu học tập dành cho sinh viên Y khoa, bên cạnh đó chúng tôi hy vọng cuốn sách này cũng có ích cho các cán bộ đang công tác trong chuyên khoa lao, bệnh phổi và các bạn đồng nghiệp. Tuy đã có nhiều cố gắng trong biên soạn, nhưng giáo trình này có thể còn nhũng thiếu sótử Chúng tôi rất mong các bạn đồng nghiệp và bạn đọc đóng góp ý kiến để lần tái bản sau được hoàn chỉnh hơn. Tập thể tác giả 5
  7. ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH BỆNH LAO HIỆN NAY Bệnh lao đã tồn tại cùng loài người rất lâu, khoảng 150.000 - 200.000 năm, một bệnh dịch đáng ra chỉ thuộc về quá khứ nhưng ngày nay vẫn đang gia tăng. Mặc cho mọi cố gắng của con người trong việc kiểm soát và khống chế bệnh lao, hàng năm vẫn có 8 - 9 triệu trường hợp lao mới và 2 triệu người bị chết do căn bệnh này. Tỷ lệ mắc lao trên thế giới vẫn tiếp tục tăng 1% mỗi năm. Trong khoảng 100 - 150 năm gần đây vi khuẩn lao đã dần phát triển trong hầu hết các khu vực trên trái đất. 1. ĐẶC ĐIÊM CỦA BỆNH LAO 1.1. Bệnh • lao là loại • bệnh • nhiễm khuẩn Năm 1882, Robert Kock đã xác định qua kính hiển vi một loài vi sinh vật gây bệnh lao cho con người, và chúng được gọi tên là vi khuẩn lao. 1.2. Bệnh lao có tính chất lây truyền Những người bệnh lao phổi có ho khạc ra vi khuẩn lao trong đờm luôn có nguy cơ lan truyền bệnh lao cho người xung quanh. Bệnh lao lây truyền chủ yếu qua đường hô hấp do người lành hít phải các hạt đờm nhỏ (vi hạt) có chứa vi khuẩn lao. l ề3ề Bệnh lao là bệnh mang tính chất xã hội Các thống kê y tế cho thấy bệnh lao tăng hay giảm phụ thuộc rất lớn vào sự phát triển kinh tế, xã hội. Bệnh lao gặp nhiều ở những khu vực có đời sống thấp, thiên tai, chiến tranh, xung đột chính trị kéo dài. Có đến 95% số bệnh nhân lao tập trung ở các nước đang phát triển. 1.4ề Bệnh lao diễn biến qua 2 giai đoạn - Giai đoạn lao nhiễm: Là lần đầu tiên vi khuẩn lao xâm nhập vào cơ thể chủ yếu theo đường hô hấp vào tận phế nang gây tổn thương viêm phế nang. Sau khoảng 3 tuần đến một tháng, dưới tác động của vi khuẩn lao, cơ thể có sự chuyển biến về mặt sinh học, hình thành dị ứng và miễn dịch đối với vi khuẩn lao, người bị lây ở trong tình trạng nhiễm lao. 7
  8. - Giai đoạn lao bệnh: Còn gọi là lao thứ phát sau lao sơ nhiễm. Đa sô người bị lây trong tình trạng nhiễm lao mà không trở thành lao bệnh. Chi có khoảng 10% sô lao nhiêm chuyển thành lao bệnh. Bệnh lao chỉ xảy ra khi có sự mất thăng băng giữa khả năng gây bệnh của vi khuẩn lao và sức đề kháng của cơ thể. 1.5ẽ Lao là bệnh có thể phòng và điều trị được Trẻ em được tiêm vắcxin BCG (Bacille Calmette Guérin) sẽ có khả năng tạo miễn dịch chống lại vi khuẩn lao. Hiện nay phác đồ hóa trị liệu có thê điêu trị khỏi hầu hết các thể lao thông thường. 2. CÁC CHỈ SỐ DỊCH TẺ TRONG LAO 2.1. Chỉ số tồng số bệnh nhân lao p (Prevalence) là số bệnh nhân lao được quản lý tại một thời điểm hay kết thúc một cuộc điều tra thông thường vào ngày 31/12 hàng năm, chỉ sổ này tính trên 100.000 dân. Chỉ số này bao gồm các loại: Tổng số bệnh nhân lao các thế. Tổng số bệnh nhân lao phổi. Tổng số bệnh nhân lao ngoài phổi. 2.2. Chỉ số tử vong do lao M (M ortality) là số tử vong ở những bệnh nhân lao được điều trị tính trong một năm và trên 100.000 dân. 2.3. Chỉ số lao mói I (Incidence) Là sổ bệnh nhân lao mới được phát hiện trong 1 năm bao gôm: - Lao phổi AFB (acid fast bacilli) (+) mới. - Lao phổi nuôi cấy có vi khuân. - Lao phổi AFB (-). - Lao ngoài phổi. Chỉ số Lao phổi AFB(+) mới là chỉ số quan trọng nhất vỉ nó cho biết mức độ và xu hướng diễn biến của bệnh lao. Các giá trị cho từng mức độ diễn giải như sau: + Khi AFB (+) mới là 100/100.000 dân: bệnh lao khu vực đó lưu hành nặng nề. + Khi AFB (+) mới là 25-100/100.000 dân: bệnh lao khu vực đó lun hành ít nặng nề. + Khi AFB (+) mới là < 25/100.000 dân: bệnh lao khu vực đó lưu hành thấp. 8
  9. 2.4. Chỉ số nguy cơ nhiễm lao hàng năm ARTI (Annual Risk Tuberculosis Infection). Chỉ số này lấy được sau khi điều tra thử test Tuberculine cho một nhóm tuổi trẻ em không được tiêm chủng BCG. ARTI phản ánh dịch tễ lao một cách khách quan và chính xác nhất. Từ ARTI người ta ước tính được số lao phổi AFB (+) mới hàng năm. Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) khi ARTI là 1% thì IM (+) = 50AFB (+>/100.000 dân. Dựa vào chỉ số này có thể ước tính được tình hình bệnh lao ở từng khu vực cũng như trên toàn thế giới. 2ễ5. Chỉ số lao màng não Đây là chỉ số dịch tễ có giá trị để xác định công tác phát hiện nguồn lây và điều trị tới nguy cơ nhiễm lao và hiệu quả bảo vệ của BCG. Sổ trẻ bị LMN 0 - 4 tuổi Chi số lao màng não r ------------------------------------------- X 100.000 Số trẻ 0 - 4 tuổi * Ngoài ra còn một sổ các chỉ số lao khác góp phần đánh giá đầy đủ tình hình dịch tễ lao: - Chỉ số lao tái phát. - Chi số lao thất bại hóa trị liệu. - Chi số lao kháng thuốc. - Chỉ số lao phối hợp với HIV/AIDSằ 3. TÌNH HÌNH BỆNH LAO HIỆN NAY 3ẵl. Tình hình bệnh lao trên thế giói Đến năm 1882, Robert Koch tìm ra nguyên nhân gây bệnh - vi khuẩn lao. Nhưng phải sau hơn 50 năm (sau đại chiến thế giới lần thứ 2), một số thuốc có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn lao như Streptomycin mới được phát hiện. Một giai đoạn mới trong công cuộc chinh phục bệnh lao thực sự có hiệu lực khi các thuốc chống lao đặc hiệu lần lượt ra đời: Rimifon (1952), Rifampicine (1970). Sau nửa thế kỷ có thuốc chống lao, loài người tưởng ràng có thể thanh toán bệnh lao một cách dễ dàng, nhưng thực tế đã trả lời không phải như vậy. Năm 1993, TCYTTG thông báo khẩn cấp toàn cầu là: Bệnh lao đang quay trở lại với tương lai”. Năn 2006, TCYTTG ước tính tình hình dịch tễ bệnh lao như sau: - 1/3 dân số thế giới (khoảng 2,2 tỷ) đã nhiễm lao. - 9,2 triệu người mắc lao mới xuất hiện tương đương tỷ lệ 139/100.000 dân. 9
  10. - 14,4 triệu người bệnh lao cũ và lao mới lưu hành. 4,1 triệu người bệnh lao phổi AFB (+), (tương đương 62/100.000 dàn) bao gồm 0,7 triệu trường hợp HIV (+)Ế -1 ,7 triệu người chêt do lao, trong đó 0,2 triệu người nhiễm HIV. - 98% số người chết ở các nước đang phát triểnử - 0,5 triệu trường hợp mắc lao kháng đa thuốc. - Sô người bệnh lao tập trung chủ yếu ở các nước Án Độ, Trung Quốc, Indonesia, Nam Phi và Nigeria. Có nhiều nguyên nhân làm bệnh lao gia tăng, đó là: (1) Sự xuất hiện của đại dịch HIV/AIDS. (2) Tình hình vi khuẩn lao kháng thuốc gia tăng. (3) Tình trạng nghèo đói, phân hoá giàu nghèo trong các cộng đồng dân cư. (4) Sự lãng quên mang tính chủ quan của loài người tưởng ràng có thể khống chế được bệnh lao khi có các thuốc chống lao mới. (5) Tình trạng di dân tự do giữa các vùng miền trong nhiều lãnh thổ. (6) Sự xuống cấp của hệ thống y tế do chiến tranh, khủng hoảng kinh tế, thiên tai. 3.2. Tình hình bênh • lao ở Viêt • Nam Năn 2006, Dự án phòng, chống bệnh lao Quốc gia phối hợp với TCYTTG ước chì số dịch tễ bệnh lao như sau: - Dân số: 86,2 triệu dân - Tỷ lệ người bệnh lao mới các thể: 173/100.000 dân - Tỷ lệ người bệnh lao phổi AFB (+) mới: 77/100.000 dân - Tỷ lệ hiện mắc các thể: 225/100.000 dân - Tỷ lệ từ vong do lao: 23/100.000 dân - Tỷ lệ người bệnh lao mới nhiễm HIV: 5,0% - Tỷ lệ kháng đa thuốc ở người bệnh lao mới: 2,7% - Tỷ lệ kháng đa thuốc ờ người bệnh lao đã điều trị: 19% Hiện nay Việt Nam đứng thứ 12 trong số 22 nước có tỷ lệ lao cao trên toàn cầu. Trong khu vực Tây - Thái Bình Dương, Việt Nam là nước đứng thứ 3 sau Trung Quốc và Philippines về số lượng bệnh nhân đang lưu hành và sổ bệnh nhân mới xuất hiện hàng năm. Nguy cơ nhiễm lao hàng năm ờ nước ta hiện nay là 1,7%, trong đó ờ phía Bắc 1,2%, phía Nam 2,2%, khoảng 44% dân số đã bị nhiễm lao. Bệnh lao ở nước ta xếp vào mức trung bình cao so với toàn câu. 10
  11. CHƯƠNG TRÌNH CHốNG LAO QUỐC GIA 1. HỆ THỐNG CHỐNG LAO VIỆT NAM QUA CÁC GIAI ĐOẠN Từ 1957, những hoạt động chống lao bẳt đầu triển khai trên qui mô nhỏ, Viện chống lao Trung ương ra đời. Năm 1979, Chương trình chống lao cấp 1 được hình thành với 10 điểm hoạt động cơ bản. 1980 hệ thống chống lao trên toàn quốc được hình thành ở 4 cấp trung ương, tinh, huyện, xã. Năm 1986, Chương trình chống lao cấp 2 (chương trình chổng lao mới) hình thành theo nguyên lý của Hiệp hội chống lao Quốc tế. Chiến lược điều trị ngắn ngày có kiểm soát (DOTS) đã bắt đầu được triển khai từ năm 1992 và tới năm 1999 đã phủ khắp toàn quốc với phác đồ ngắn hạn 8 tháng (2SHRZ/6HE). Năm 1995, Chương trình chổng lao chính thức trở thành một trong các chương trình mục tiêu quốc gia với sự đầu tư mạnh mẽ của chính phủ. Năm 1997, Chương trình chống lao quốc gia (CTCLQG) đã đạt được mục tiêu của TCYTTG là phát hiện >70% số lao phổi có nguồn lây ước tính mới xuất hiện hàng năm (AFB+) trong cộng đồng và điều trị khỏi cho >85% sổ đã phát hiện và duy trì được chi tiêu này trong nhiều năm. 2. CHIẾN LƯỢC CHỐNG LAO TOÀN CẦU 2.1. Tầm nhìn Mọi nồ lực của cộng đồng chống lao trên toàn cầu nhàm hướng đến "Một thế giới không còn bệnh lao". 2.2. Mục đích Giảm nhanh gánh nặng bệnh lao trên toàn cầu đến năm 2015 để đạt được mục tiêu thiên niên kỷ. 2.3. Mục tiêu - Đảm bảo sự tiếp cận rộng rãi cho nhân dân đến dịch vụ chẩn đoán điều trị lao với chất lượng cao. 11
  12. - Giảm sự chịu đựng của con người và gánh nặng kinh tế xã hội liên quan bệnh lao. - Bảo vệ những người nghèo, nhóm người dễ bị ảnh hường bởi lao, lao/HIV và MDR-TB (bệnh lao kháng đa thuốc). - Hô trợ phát triển các công cụ mới và tạo mọi điều kiện để sớm được áp dụng có hiệu quả trong công tác phòng chổng laoề 2.4ệ Chỉ tiêu - Mục tiêu thiên niên kỷ số 6 (MDG 6), chi tiêu số 8 là: Giảm 50% số mắc và chết do lao đến 2015 và bệnh lao dần dần trở thành một bệnh như các bệnh thông thường khácỗ - Các chỉ tiêu được thiết lập có liên quan đến mục tiêu thiên niên kỷ và được xác nhận bởi liên minh toàn cầu phòng chống lao: + đến 2005: phát hiện ít nhất 70% nguồn lây mới và chữa khỏi cho ít nhất 85% số ca được phát hiện. + đến 2015: giảm 50% số mắc và chết so với năm 1990. + đến 2050: thanh toán bệnh lao (
  13. - Phát huy tính tự chủ của cộng đồng và của người bệnh lao. - Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học. 3.3. C hiến lược DOTS (Directly Observed Treatment Short course) 3.3.1. Chiến lược D O TS tà gì: là chiến lược xuyên suốt các hoạt động của CTCLQG. DOTS được xem là một chiến lược chổng lao có hiệu quả nhất do TCYTTG khuyến cáo áp dụng trên toàn cầu. Có 5 yếu tố cấu thành chiến lược: - Có sự cam kết chính trị của các cấp chính quyền, đảm bảo tạo mọi điều kiện cho công tác chống lao. - Phát hiện nguồn lây bằng soi đờm trực tiếp. - Điều trị bệnh lao có kiểm soát bàng hoá trị liệu ngắn ngày. - Cung cấp thuốc chống lao đầy đủ với chất lượng tốt. - Có hệ thống ghi chép và báo cáo tốt, chính xác. 3.3.2. N ội dung cơ bản của chiến lược D O TS - Phát hiện bàng phương pháp thụ động là chủ yếu, sử dụng phương pháp soi đờm trực tiếp, ưu tiên phát hiện nguồn lây là bệnh nhân lao phổi AFB (+). - Điều trị bàng phác đồ hóa trị ngắn ngày có kiểm soát thống nhất trong toàn quốc bàng thực hiện tốt chiến lược DOTS. - Tiêm phòng vắcxin BGC cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi đầy đủ, đúng kỹ thuật. - Lồng ghép hoạt động chống lao và hệ thống y tế chung. 3.3.3. P hư ơng pháp D O TS là gì? Là phương pháp quản lý, điều trị người bệnh lao bàng thuốc chống lao có rifampicin trong phác đồ, được giám sát bởi nhân viên y tế hoặc những người tình nguyện trong suốt thời gian điều trị. Mỗi liệu trình điều trị lao phổi mới kéo dài 6 - 8 tháng. 4. HOẠT ĐỘNG c ơ BẢN CỦA CTCLQG 4.1. Phát hiên Phát hiện càng nhiều càng tốt người bệnh lao. Ưu tiên phát hiện người bệnh lao là nguồn lây trong cộng đồng bằng phương thức "thụ động" là chủ yếu, kết hợp với hình thức "chủ động". Tăng cường áp dụng các kỳ thuật để chẩn đoán lao phổi AFB (-), lao ngoài phổi, lao trẻ em và lao kháng thuốc. 4.2ể Điều trị Để đạt hiệu quả cao, cần áp dụng chiến lược điều trị có giám sát trực tiếp. 13
  14. Những phác đồ đang và sẽ sử dụng trong CTCLQG. Phác đồ I: Bao gồm 2S(E)RHZ/6HE hoặc 2R(E)HZ/4RH sử dụng cho người bệnh lao phổi, lao ngoài phổi mới phát hiện. (Phác đồ 2R(E)HZ/4RH sẽ được triển khai khi có thông báo hướng dẫn). Phác đồ II: 2SHZRE/1HRZE/5H3R3E3 cho lao tái phát, thất bại phác đồ I. Phác đồ III: 2RHZE4RH dùng cho lao trẻ em. (S: streptomycin; H: rimifon; R: rifampixin; E: ethambutol; P: pyrazynamid) Tại các cơ sở được phép điều trị lao kháng đa thuốc sẽ áp dụng phác đồ IVa và IVb: Phác đồ IVa: 6Z.E.Km.Ofx.Pto.Cs/12Z.E.Ofx.Pto.Cs cho người bệnh lao thất bại phác đồ I & II hoặc kháng thuốc (có kháng sinh đồ). Phác đồ IV b: 6Z.E.Cm.(Km).Mfx.(Ofx).Pto.Cs cho các người bệnh lao mạn tính hoặc kháng thuốc (có kháng sinh đồ). (Cm: capreomycine; Ofx: ofloxacin; Pto: prothionamide; Cs: cycloserin; Km: kanamycin; Mix: moxifloxacine). Chương trình chống lao sẽ áp dụng rộng rãi viên thuốc hỗn hợp cố định liều đủ tiêu chuẩn sinh khả dụng và tương đương sinh học, chuyển dần sang sử dụng phác đồ chuẩn 6 tháng thay cho phác đồ 8 tháng hiện nay và áp dụng những phác đồ mới ngắn hạn hơn được TCYTTG khuyến cáo. Nơi điều trị: về cơ bản, thực hiện điều trị có kiểm soát tại tuyến xã. Nhưng người bệnh có thể được điều trị tại bệnh viện huyện trong 2 tháng tấn công tùy tình hình cụ thể của địa phương và yêu cầu của người bệnh. Dù điều trị tại đâu cũng phải đảm bảo người bệnh được quản lý và giám sát điều trị đầy đủ theo qui định. 4.3. Xét nghiệm Đây là hoạt động mang tính then chốt trong Chương trình chống lao nhàm phát hiện nguồn lây, kiểm soát điều trị, theo dõi diễn biến dịch tễ lao và xác định bệnh lao kháng thuốc cũng như tham gia nghiên cứu dịch tễ học phân tử. Phải thiết lập được mạng lưới phòng xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ờ cấp độ phù hợp với tinh hình hiện tại (xét nghiệm soi trực tiếp, nuôi cấy và làm kháng sinh đồ), làm cơ sờ cho việc phát triển các kỹ thuật tiến tiến, hiện đại. 4.4. Truyền thông và huy động xã hội Công tác truyền thông phải "đi trước" trong cả hệ thống các giải pháp, tạo tính chủ động cho Chương trình trong công tác phòng, phát hiện và điều trị người bệnh lao. Phải làm cho người dân hiểu về bệnh lao bàng nhiều phương pháp truyền thông 14
  15. phong phú và hiệu quả. Huy động các tổ chức xã hội tham gia công tác phòng, chống lao là yếu tố thành công của Chương trình. 4.5ỆCung ứng và phân phối Chương trình phải đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc, vật tư, trang thiết bị cho công tác phát hiện, điều trị, quản lý, giám sát công tác phòng, chống bệnh lao. Hướng dẫn lập kế hoạch cung ứng, bảo quản, sử dụng một cách hiệu quả và tiết kiệm. 4.6. Giám sát và lưựng giá chương trình Là hoạt động thường xuyên của các tuyến từ trung ương đến phường, xã. Nội dung kiểm tra giám sát là nội dung của Chương trình chống lao các tuyến, thông qua kiểm tra giám sát để khắc phục những thiếu sót và đào tạo tại chỗ cán bộ tuyến tỉnh. Thống nhất trong toàn quốc hệ thống ghi chép báo cáo mới đã sửa đổi theo khuyến cáo của TCYTTG và Hiệp hội chống lao thế giới. Cơ sở ghi chép báo cáo và cung cấp số liệu là tuyến huyện định kỳ báo cáo hàng quí theo qui định của Bộ Y tế. 4.7. Đào tạo và nghiên cứu khoa học Ngoài đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cần tập huấn về kỹ năng quản lý Chương trình chống lao đồng thời thông qua đó để nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học. 5ề MẠNG LƯỚI CHỐNG LAO Ở VIỆT NAM Chương trình chống lao dựa trên mạng lưới chống lao được lồng ghép với hệ thống y tế chung được tổ chức theo tuyến từ trung ương đến cơ sở. Dưới sự lãnh đạo của Bộ y tế, Bệnh viện lao và bệnh phổi trung ương chỉ đạo toàn bộ hoạt động chống lao trong cả nước. Tổ chức đơn vị chổng lao tuyển tỉnh. Mô hình tổ chức chống lao ở tuyến tinh rất đa dạng theo từng nơi có thể có: - Bệnh viện lao hoặc Bệnh viện lao và bệnh phổi. - Khoa lao trong Trung tâm phòng chống bệnh xã hội. - Trung tâm chống lao hoặc Trung tâm phòng chổng bệnh xã hội. - Trạm chổng lao. - Khoa lao trong Trung tâm y tế dự phòng. Đây là hạn chế cho CTCLQG trong hoạt động điều hành và quản lý chương trình. Những tinh có bệnh viện lao và bệnh phổi thuận lợi hơn trong công tác điều 15
  16. hành và triển khai các hoạt động. Khó khăn nhất thuộc về các tinh mà đơn vị chống lao tỉnh là khoa lao nằm trong Trung tâm y tế dự phòng. Đơn vị chổng lao tuyến quận - huyện là tổ chống lao thuộc đội y tế dự phòng của trung tâm y tế quận - huyện - thị xã - thành phổ trực thuộc tinh. Tuyến xã phường và thôn bản có các cán bộ phụ trách công tác chống lao, đồng thời là cán bộ đảm nhiệm cả các công việc khác. Sơ đồ 1: Mạng lưới Chương trình chống lao Việt Nam (nguồn từ CTCLQG) s ơ D ồ TỔ CHỨC 5 L U (i L IÍM Ị,;. CHốIVG LAO QUỔC G IA BÔ Y TÊ í—m__m ___ I_ề____ s... ........... . BV . L A « — B P H Ô I T .u ___ to____ CHƯ
  17. Nhiệm vụ: - Đề ra đường lối, chiến lược phòng chống bệnh lao từng giai đoạn, các biện pháp phát hiện, chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa. - Lập kế hoạch hoạt động hàng năm và ước tính nhu cầu kinh phí. - Tổ chức thực hiện hoạt động chống lao trong cả nước. - Hỗ trợ và cung cấp kinh phí, thuốc chữa lao, hóa chất và trang thiết bị y tế. - Tổ chức kiểm tra, giám sát, lượng giá hoạt động, đào tạo cán bộ, thống kê báo cáo, giáo dục sức khoẻ, hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học. 6.2. Tuyến tỉnh Bệnh viện lao tỉnh, Trạm chống lao, Trung tâm chống lao và bệnh phổi, Tô chống lao trực thuộc Trung tâm phòng chống lao và các bệnh xã hội và Trung tâm chống lao tỉnh là đơn vị trực thuộc Sở y tế, đồng thời là đơn vị chỉ đạo chuyên môn kỹ thuật và là cơ quan thực hiện dự án phòng chống bệnh lao cấp tỉnh, chịu sự chi đạo kỹ thuật của Ban chỉ đạo CTCLQG. Chức năng: Quản lý và điều hành các hoạt động phòng chống bệnh lao của tỉnh. Nhiệm vụ: - Lập kế hoạch và triển khai các hoạt động của CTCLQG tại địa phương. - Tổ chức mạng lưới chống lao huyện, thị và xã phường. - Chẩn đoán các trường hợp khó, các thể lao ngoài phổi, lao phổi AFB âm tính và lao trẻ em, điều trị các thể lao nặng, chỉ định điều trị công thức tái trị. - Đào tạo cán bộ chuyên khoa lao cấp huyện, xã. - Kiểm tra giám sát hoạt động chống lao tuyến huyện, xã. - Tuyên truyền giáo dục sức khoẻ về bệnh lao. - Dự trừ cung cấp đầy đủ vật tư, thuốc men cho hoạt động chống lao của tỉnh, thống kê báo cáo kịp thời. 6.3. Tuyến quận, huyện Tổ chống lao huyện, quận được lồng ghép vào hoạt động với Trung tâm y tể huyện, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Trung tâm và chỉ đạo chuyên môn kỳ thuật của Trung tâm chống lao tỉnh, thành phố. - Phát hiện chẩn đoán bệnh lao bằng phương pháp xét nghiệm đờm trực tiếp.
  18. - Chỉ định điều trị những trường họp AFB (+) và theo dõi điều trị. Điều trị nội trú bệnh nhân nặng, có biến chứng và điều trị tấn công, điều trị tái phát. - Tổ chức cho các xã phường tiêm phòng vắcxin BCG cho trẻ sơ sinh và
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2