Giáo trình Lut hôn nhân & gia đình- Tp 2
Khoa Lut- Đại hc Cn Thơ
71
Tài sn thuc s hu chung theo phn được qun lý theo nguyên tc nht trí
(BLDS 2005 Điu 221). Đặc bit, vic định đot tài sn chung phi có s đồng ý ca
tt c các ch s hu chung. Quy tc này đáng chú ý trong trường hp hôn nhân chm
dt do ly hôn: ta biết rng trong thi k hôn nhân, v hoc chng có quyn t mình
định đot tài sn chung trong khá nhiu trường hp; nay, do ly hôn, v (chng), vi tư
cách là ch s hu chung, ch có th mt mình định đot tài sn chung, mt cách hp
pháp, như là người được u quyn ca tt c các ch s hu chung. Đổi li nhng bt
tin, gò bó ca cơ chế định đot tài sn chung theo phn, v hoc chng được pháp
lut tha nhn có quyn định đot phn quyn ca mình trong tài sn chung, vi điu
kin tôn trng quyn ưu tiên mua ca ch s hu chung còn li trong trường hp vic
định đot được thc hin dưới hình thc mua bán (BLDS 2005 Điu 223 khon 3).
Thanh toán và phân chia tài sn chung. Thanh toán tài sn chung là vic xác
định, bng con s, phn quyn ca mi người trong khi tài sn chung và là hot động
có tác dng đặt cơ s toán hc cho vic tiến hành phân chia. Da vào giá tr phn
quyn đã được xác định ca mi ch s hu chung đối vi khi tài sn chung, người ta
phân chia khi tài sn chung bng cách giao hn cho mi ch s hu chung mt hoc
nhiu tài sn có tng giá tr ngang vi giá tr phn quyn ca người đó trong khi tài
sn chung. Thông thường giá tr ca khi hin vt có th được giao mà gm mt hoc
nhiu tài sn đồng b có sai bit so vi giá tr phn quyn (ln hơn hoc nh hơn):
phn sai bit đó s được ct gim hoc bù đắp dưới hình thc thanh toán tin chênh
lch, nếu vic phân chia được thc hin theo nguyên tc bình đẳng v giá tr, hoc
dưới hình thc ct gim, bù đắp vt cht (ly bt tài sn bng hin vt hoc cp thêm
hin vt), nếu vic phân chia được tiến hành theo nguyên tc bình đẳng v hin vt.
2. Thc trng ca các quan h tài sn ca v chng Vit
Nam
Gia đình chung và gia đình riêng. Ging như nhiu nước nghèo, không phi
tt c các cp v chng Vit nam đều có gia đình h ca riêng mình. Rt nhiu cp
v chng sng chung vi các thành viên khác ca gia đình bên chng hoc bên v cho
đến ngày chm dt cuc hôn nhân gia h. Sng chung, gia v chng và nhng
người khác t nhiên có nhiu mi quan h kinh tế, quan h v tài sn. Mt cách tng
quát, có th hình dung căn nhà ln, nơi v chng sinh sng cùng vi nhiu người khác
và cùng vi h mang tư cách thành viên ca gia đình theo nghĩa kinh tế, như mt
không gian kép. Đó trước hết là mt tng th ca các không gian hp mà trong mi
không gian hp đó, mt h gm v chng (có th có thêm các con chưa thành niên)
hoc mt người độc thân đã thành niên có nhng cái riêng ca mình: góc sinh hot
riêng (phòng riêng, bung riêng), tài sn riêng (qun áo, đồ dùng cá nhân, tư trang,
thiết b gia dng, ca ci để dành73). Đó đồng thi là mt không gian rng, chung cho
tt c các thành viên ca gia đình, là môi trường mà trong đó tt c các thành viên có
sinh hot chung và, thm chí, tham gia vào hot động kinh tế chung bng cách khai
thác các tài sn chung.
S quan tâm ca người làm lut. Lut Vit Nam hin hành, khi nói v quan h
tài sn ca v chng trong thi k hôn nhân, hu như không quan tâm đến trường hp
73 Ngoài qun áo, tư trang, đồ dùng cá nhân, nhng tài sn khác để trong góc riêng là tài sn riêng trong quan h
vi đại gia đình: trong quan h gia v và chng, đó là tài sn chung, nếu được to ra trong thi k hôn nhân.
Cũng coi là tài sn riêng ca v chng trong quan h vi đại gia đình, nhng ca ci tích lũy dưới dng tin gi
Ngân hàng.
Giáo trình Lut hôn nhân & gia đình- Tp 2
Khoa Lut- Đại hc Cn Thơ
72
v chng chung sng vi nhiu người khác dưới cùng mt mái nhà, dù trường hp này
còn khá ph biến Vit Nam74; nhưng khi nói v các quan h tài sn gia v chng
sau khi hôn nhân chm dt do ly hôn, li có ghi nhn trường hp đó.
Mc I. Chm dt quan h tài sn do v hoc
chng chết
******
1. Thanh toán quan h tài sn và phân chia tài sn chung
gia v chng và các thành viên khác trong đại gia đình
Trường hp phn tài sn chung không xác định được. Trong điu kin v
chng chung sng vi nhiu người khác trong mt đại gia đình, thì khi v hoc chng
chết, người còn sng thường ch gi li nhng tài sn gi là ca riêng mình hoc
nhng tài sn chung ca v chng tn ti dưới dng ca ci tích lũy (vàng, bc, đá
quý,...) và được h gi riêng trong quá trình chung sng vi đại gia đình75; các tài sn
khác tiếp tc nm trong khi tài sn ca đại gia đình. Nói chung, vic mt thành viên
đại gia đình (mà không phi là ch gia đình) chết không làm phát sinh vn đề thanh
toán và phân chia khi tài sn thuc quyn qun lý ca đại gia đình. Nếu ra khi đại
gia đình, người v (chng) còn sng mà không phi là ch gia đình thường được phép
mang theo, ngoài các tài sn riêng, nhng ca ci tích lũy thuc khi tài sn chung ca
v chng và, tu trường hp, có th có thêm mt ít tài sn được trích t khi tài sn
ca đại gia đình. Vic xác định phn tài sn được giao cho người đi ra thường đưc
thc hin theo tho thun gia người đi ra và gia đình.
Vn đề thanh toán tài sn chung ca v chng, mà vic gii quyết có tác dng đặt
cơ s cho vic xác định thành phn tài sn có, tài sn n thuc di sn, cũng không
được đặt ra trong trường hp này. Riêng vic trích tài sn chung ca đại gia đình để
cp cho người đi ra thường được tính toán trên cơ s cân đối tài sn có-tài sn n ca
đại gia đình. Phn tài sn được giao cho người đi ra được trích t khi tài sn có ròng:
đại gia đình chu trách nhim thanh toán toàn b s n ca gia đình đối vi người th
ba. Gii pháp này được chp nhn c trong trường hp phân chia bng con đường tư
pháp.
Trường hp phn tài sn chung xác định được. Nếu phn tài sn ca v chng
trong khi tài sn chung ca đại gia đình xác định được bng t l, thì phi tiến hành
thanh toán phn đó và phân chia tài sn chung gia v chng và đại gia đình. Các tài
sn được chia cho v chng s được nhp vào khi tài sn chung ca v chng để chia
trong khuôn kh thanh toán quan h tài sn và phân chia tài sn chung ca v
chng. Trên thc tế, các đương s tiến hành phân chia c di sn ca người chết và
74 Bi vy, lut ch nói v thành phn cu to ca các khi tài sn và vic qun lý các khi tài sn trong gi thiết
theo đó, v và chng có gia đình-h riêng ch không chung sng trong mt đại gia đình như nhng thành viên
thường.
75 Các ca ci tích lũy được gi li, bi ngay trong thi k hôn nhân, nhng th này đã là “nhng cái riêng” tn
ti trong không gian hp ca v chng: chúng thường được ct gi trong phòng riêng, được để trong t khoá
riêng.
Giáo trình Lut hôn nhân & gia đình- Tp 2
Khoa Lut- Đại hc Cn Thơ
73
người đi ra s nhn phn ca mình trong khi tài sn chung ca v chng cùng vi c
phn mình được hưởng trong di sn do v (chng) để li. Nếu người đi mang theo c
con thì còn được nhn phn di sn mà các con được hưởng. Cn lưu ý rng di sn
trong trường hp này thường được hiu như là phn ca người chết trong khi tài sn
chung ca đại gia đình cng vi các tài sn riêng ca người chết mà mi người đều
biết: v (chng) còn sng s không kê khai các tài sn chung khác cũng như các tài
sn riêng ca người chết mà được ct gi riêng.
2. Thanh toán quan h tài sn và phân chia tài sn chung
gia v chng
Di sn hn hp. Theo mt tp quán lâu đời, khi cha hoc m chết, thì không có
chuyn thanh toán phn quyn hay phân chia gì c, đối vi tài sn chung ca v
chng. Toàn b khi tài sn ca gia đình, bao gm tài sn chung ca v chng và các
khi tài sn riêng ca mi người s được đặt dưới s qun lý ca người còn sng. Khi
người này, đến lượt mình, cũng chết, thì toàn b khi tài sn đó (bao gm c tài sn có
và tài sn n) s được giao li cho con cháu. góc độ pháp lut tha kế, ta nói rng
khi tài sn được cha m giao li cho con cháu là mt di sn hn hp gm di sn ca
cha và di sn ca m. Vic thanh toán quan h tài sn gia v chng trong trường hp
này là vic không cn thiết, do không có ai có li ích để làm vic đó. Tp quán này
cho đến nay vn được tôn trng trong mt s cng đồng dân cư nông thôn và mt s
gia đình có cơ s kinh tế là mt doanh nghip th công, tiu công nghip truyn đời,
thm chí trong nhng gia đình mà ch gia đình là người lao động t do, cá th
không có nhiu ca ci để li cho nhng người tha kế.
Di sn độc lp. Tuy nhiên, cũng có trường hp sau khi v hoc chng chết,
người còn sng không th hoc không mun duy trì khi tài sn ca gia đình. Trong
điu kin đó, vic phân chia các tài sn liên quan là điu khó tránh khi. Vn đề đặt ra
góc độ pháp lut hôn nhân và gia đình: khi tài sn chung ca v chng s được
thanh toán và phân chia như thế nào ? Lut viết hin hành không có câu tr li trc
tiếp cho câu hi này. Thc tin, v phân mình, có xu hướng chp nhn gii pháp đơn
gin: khi tài sn chung được chia đôi; mt na thuc di sn ca v (chng) đã chết;
mt na thuc khi tài sn riêng ca chng (v) còn sng; tt c nhng đóng góp c
th ca v, chng vào vic to dng khi tài sn chung không đưc đặt thành vn đề.
Giáo trình Lut hôn nhân & gia đình- Tp 2
Khoa Lut- Đại hc Cn Thơ
74
Mc II. Chm dt quan h tài sn do ly hôn
hoc hy hôn nhân trái pháp lut
******
I. Thanh toán quan h tài sn và phân chia tài sn gia v
chng và các thành viên khác trong gia đình
Lut hôn nhân và gia đình năm 2000 gii quyết vn đề tu theo phn quyn ca
v chng trong khi tài sn chung ca đại gia đình có được xác định hay không.
A. Trường hp phn quyn ca v chng trong khi tài sn chung ca
đại gia đình không xác định được
1. Phân chia trc tiếp
Đốt giai đon. Theo Lut hôn nhân và gia đình năm 2000 Điu 96 khon 1,
trong trường hp v chng sng chung vi gia đình mà ly hôn, nếu tài sn ca v
chng trong khi tài sn chung ca gia đình không xác định được, thì v hoc chng
được chia mt phn trong khi tài sn chung ca gia đình căn c vào công sc đóng
góp ca v chng vào vic to lp, duy trì, phát trin khi tài sn chung cũng như da
vào đời sng chung ca gia đình.
Đáng lý ra, s đóng góp ca v, chng vào vic to lp, duy trì và phát trin khi
tài sn chung ca gia đình là mt phn ca hot động to ra tài sn ca v chng trong
thi k hôn nhân và phi là tài sn chung ca v chng. Bi vy, vic thanh toán phn
quyn và phân chia tài sn loi này phi được tiến hành theo hai bước: bước th
nht, phìn ca v chng trong khi tài sn chung ca gia đình được c th hoá bng
các hin vt hoc mt s tin mt và được tách ra khi khi tài sn chung đó; bước
th hai, các hin vt và tin mt y được nhp vào các tài sn chung khác ca v
chng toàn b khi tài sn y được phân chia sau khi đã xác định được phn quyn
ca v, chng.
Hình thc đóng góp. Trong điu kin không có quy định rõ ràng ca lut viết, ta
nói rng các hình thc đóng góp được ghi nhn và dùng làm căn c để tính toán công
sc đóng góp ca người đi ra cũng ging như trong trường hp thanh toán tài sn
chung ca v chng theo lut chung: lao động to ra ca ci, ni tr, chuyn tài sn
riêng thành tài sn chung,...
Xác định mc đóng góp. Cn nhn mnh rng “nếu tài sn ca v chng trong
khi tài sn chung ca gia đình không xác định được” ch là cách mô t ngn gn mt
tình trng mà trong đó vic thiết lp bng chng v s đóng góp ca v chng, cho
phép xác định chính xác s đóng góp đó bng con s, là không th được. Mt khi có
mt hoc nhiu tài sn được trích t khi tài sn chung ca gia đình để chia cho v
hoc chng, ta luôn có th thiết lp được mt t l so sánh gia giá tr ca các tài sn
đó và giá tr ca toàn b khi tài sn ca gia đình; song t l đó ch là kết qu xác định
mt cách tương đối, chp nhn được, phn đóng góp ca v hoc chng vào khi tài
Giáo trình Lut hôn nhân & gia đình- Tp 2
Khoa Lut- Đại hc Cn Thơ
75
sn chung76. “Tương đối, chp nhn được” là nhng cm t khiến ta liên tưng đến
nhng điu kin cn thiết ti thiu cho vic n định cuc sng ca mt người sp ra
khi gia đình để định cư mt nơi khác, nhng điu kin mà vic đáp ng được gii
quyết trong phm vi kh năng ca gia đình mà người đó đã sng. Điu kin và kh
năng đáp ng điu kin đồìng thi cũng là tiêu chí đánh giá tính hp lý, tho đáng ca
s tho thun gia ngườìi đi ra và các thành viên còn li ca gia đình, cũng như, trong
trường hp không có tho thun, là nhng yếu t mà thm phán có th da vào để ra
nhng quyết định v vic chia tài sn chung ca gia đình cho người đi ra. Người đi ra
có th được giao c mt căn nhà, nếu gia đình sung túc; nhưng có th ch nhn được
mt s tin hoc mt s tài sn thiết yếu cho thi k đầu ca cuc sng riêng, nếu gia
đình ch có th cung cp chng đó.
2. Cu to phn tài sn chia
Dù nhn được tài sn nào, người đi ra thường s có trn quyn s hu đối vi tài
sn nhn được. Hơn na, các tài sn nhn được thường đồng b77. Trong chng mc
đó, ta nói rng vic chia tài sn chung ca gia đình cho v hoc chng ra đi được thc
hin theo nguyên tc bình đẳng v giá tr. Cá bit, có nhng tài sn cn thiết cho tt c
nhng người có liên quan và do đó không th cp trn cho mt người; khi đó tài sn
được chia nh bng hin vt gia nhng người có liên quan. Lut hin hành có d kiến
vic phân chia theo cách này trong trường hp tài sn được phân chia là quyn s
dng đất nông nghip trng cây hàng năm, nuôi trng thy sn.
Nguyên tc bình đẳng v giá tr78. Vi nguyên tc bình đẳng v giá tr, có
người nhn được mt hoc nhiu tài sn đồng b, có người nhn được mt hoc nhiu
tài sn đồng b khác, có người không có tài sn mà ch nhn được mt s tin chênh
lch do nhng người nhn nhiu tài sn bng hin vt thanh toán.
Khi chia tài sn ca đại gia đình để cho mt thành viên ra khi gia đình sau khi ly
hôn, các tho thun hoc quyết định ca Toà án thường được xây dng như thế nào để
người đi ra có th nhn được các tài sn đồng b đồng thi không phi tr tin chênh
lch cho đại gia đình. So vi công sc đóng góp ca người được chia, giá tr phn tài
sn chia có th ln hơn hoc nh hơn, nhưng s sai bit phi mc chp nhn được.
Ta có th nhn thy ngay nhng nét đặc trưng ca cách chia tài sn chung theo nguyên
tc bình đẳng v giá tr.
Bình đẳng v hin vt trong trường hp chia quyn s dng đất nông nghip
để trng cây hàng năm, nuôi trng thy sn. Theo Lut hôn nhân và gia đình năm
2000 Điu 97 khon 2 đim b, trong trường hp v chng có quyn s dng đất nông
nghip trng cây hàng năm, nuôi trng thy sn chung vi h gia đình, thì khi ly hôn,
phn quyn s dng đất ca v chng được tách ra và chia theo quy định ti đim a
khon này. Đim a khon 2 Điu 97 nói rng đối vi đất nông nghip trng cây hàng
76 Trong trường hp tt c các thành viên gia đình đều hot động kinh tế chung, thì thông thường mi người có
mt phn ngang nhau đối vi khi tài sn chung ca gia đình. Song, trong các v ly hôn hoc hy hôn nhân trái
pháp lut, thi gian chung sng ca người đi ra vi nhng thành viên khác trong gia đình thường không đủ dài
để có th nói rng người này có đóng góp như nhng người khác và do đó, được hưởng mt phn bng vi phn
ca nhng ngưi khác.
77 Ví d. Đối tượng phân chia là mt b bàn ghế. Người được chia tài sn bng hin vt s nhn trn b bàn ghế.
Không phân chia bng cách “rã” b bàn ghế thành bàn và ghế ri chia cho mi người mt ít. Thc ra, chuyn rã
mt b bàn ghế và, nói chung, các tài sn đồng b, để chia hin vt không phi là không th xy ra; song, hu
như không thy ai áp dng kiu phân chia này trong trường hp mt bên phân chia là người sp “ra riêng”, còn
bên kia là c mt đại gia đình.
78 Nhc li rng v các nguyên tc bình đẳng v giá tr và bình đẳng v hin vt trong phân chia tài sn chung,
th xem Tha kế, đd, tr. 598.