Giáo trình Lut hôn nhân & gia đình- Tp 2
Khoa Lut- Đại hc Cn Thơ
81
chung) phi được ghi nhn như mt hình thc đóng góp tích cc phi hoàn tr, cũng
do áp dng lý thuyết được li v tài sn mà không có căn c pháp lut.
Mua trn tài sn có quyn s hu chung theo phn. Như đã nói, trong trường
hp v hoc chng cùng vi mt người khác có quyn s hu chung theo phn đối vi
mt tài sn, sau đó được chia trn tài sn bng hin vt vi điu kin tr tin chênh
lch cho người cùng có quyn s hu chung theo phn, ta không biết liu tài sn chia
được coi là tài sn riêng hay tài sn chung. Nếu coi đó là tài sn chung, thì phn quyn
s hu chung trước đó ca người này được ghi nhn như phn đóng góp tích cc ca
người này vào khi tài sn chung và được hoàn tr sau khi hôn nhân chm dt.
Bo qun tài sn. Thuế s dng tài sn.Vic bo qun tài sn, dù là ca chung
hay ca riêng, đều thuc trách nhim ca khi tài sn chung, theo đúng nguyên tc ubi
emolumentum ibi onus, như đã nói. Thông thường, chi phí bo qun tài sn được thanh
toán bng hoa li, li tc gn vi tài sn đó hoc vi các tài sn khác. Nhưng, không
loi tr trường hp v hoc chng dùng tài sn riêng để thanh toán nghĩa v đối vi
người bo qun. Nếu tài sn được bo qun là tài sn riêng, thì s đóng góp tích cc
ca khi tài sn riêng vào khi tài sn chung vn được ghi nhn (và cũng phi được
ghi nhn ngay nếu như tài sn riêng được bo qun thuc loi không sinh li).
Cũng như vy trong trường hp thuế s dng tài sn được tr bng tin riêng ca
v hoc chng.
Vic sa cha nh đối vi tài sn riêng cũng thuc trách nhim ca khi tài sn
chung. Nếu khi tài sn riêng tr chi phí sa cha, thì vic đóng góp tích cc vào khi
tài sn chung cũng đưc ghi nhn.
b. Đóng góp tiêu cc
b1. Đóng góp tiêu cc không hoàn tr
Phá tán tài sn. Có th gi là có hành vi phá tán tài sn chung, vic s dng tài
sn chung vào nhng chuyn vô ích. Đin hình cho s phá tán là vic tiêu pha tài sn
chung trong các cuc ăn chơi, bài bc. Tài sn b phá tán thường là các ca ci tích
lũy; nhưng cũng có nhiu trường hp ca ci b phá tán ngay khi còn dng thô (như
tin lương mi lĩnh, li tc mi thu) hoc mi được chuyn hoá thành tin t dng vt
cht ban đầu (như tin bán hoa li va thu hoch).
Vn đề là: liu có th coi vic phá tán tài sn như là mt hình thc đóng góp tiêu
cc phi hoàn tr? Liu người phá tán tài sn chung có phi chu để b tr giá tr ca
phn tài sn đã phá tán vào phn quyn ca mình trong khi tài sn chung? Tt nhiên,
hành vi phá tán tài sn chung đáng b lên án; nhưng trong khung cnh ca lut thc
định, hu như không th tìm được lý l thuyết phc cho vic trng pht người phá tán
bng cách ct bt phn ca người này trong khi tài sn chung. Cũng ging như
trường hp đóng góp tích cc bng công vic ni tr, vic đóng góp tiêu cc bng
cách phá tán tài sn không th được định lượng c th; trong khi mun loi b nguyên
tc chia đều, thì thm phán phi gii quyết cho được hai vn đề: phn ca mi người
được xác định là bao nhiêu? và ti sao?. Hơn na, vi chế định hn chế năng lc hành
vi, v (chng) ca người phá tán đã có th ngăn chn hoc hn chế s phá tán ca
chng (v) mình: không s dng bin pháp đó có th cho phép nghĩ rng v (chng)
chp nhn s phá tán đó và không yêu cu trng pht người phá tán.
Giáo trình Lut hôn nhân & gia đình- Tp 2
Khoa Lut- Đại hc Cn Thơ
82
b2. Đóng góp tiêu cc phi hoàn tr
Tu b tài sn riêng. Tu b tài sn là vic tiến hành các công tác nhm ci thin
hình thc th hin hoc cht lượng ca tài sn theo ý mun ca ch s hu. Khác vi
công tác bo qun, công tác tu b không phi là điu kin cn thiết đối vi s tn ti
và duy trì công dng đích thc ca tài sn: không đưc tu b, tài sn vn tn ti và vn
có th được khai thác công dng mt cách bình thường. Vic tu b tài sn riêng mà
được thanh toán bng tài sn chung có tác dng làm cho khi tài sn chung b hao ht,
trong khi khi tài sn riêng th hưởng kết qu tu b y: vic khi tài sn riêng hoàn li
cho khi tài sn chung phn hao ht y là hp lý.
Cá bit có trường hp (không phi hiếm) trong đó tài sn riêng được tu b nhưng
cui cùng li không tăng giá tr. Khi đó, khi tài sn riêng cũng phi hoàn tr cho khi
tài sn chung, như mt kiu chế tài đối vi vic đầu tư thiếu cân nhc.
Sa cha ln tài sn riêng. Vic sa cha ln tài sn riêng là vic làm cn thiết
để khôi phc tài sn c v ngoi hình và công năng. Tuy nhiên, khác vi vic bo
qun, vic sa cha ln đòi hi chi phí ln. Hơn na, vic sa cha ln thường mang
tính cht tái đầu tư, tái to tài sn: tui th ca tài sn đã hết; nếu không sa cha ln,
thì tài sn chm dt s tn ti vt cht ca mình. Trong chng mc đó, nếu tài sn
được sa cha ln là tài sn riêng, thì khó có th tha nhn rng vic sa cha ln tài
sn thuc trách nhim ca khi tài sn chung. Đúng là khi tài sn chung th hưởng
hoa li, li tc t tài sn riêng; nhưng vic th hưởng đó đã được đánh đổi bng trách
nhim bo qun, sa cha nh đối vi tài sn sinh li. V li, chi phí sa cha ln
thường vượt giá tr ca phn hoa li thu được t tài sn và được tích lũy.
Mà nếu vic sa cha ln không thuc trách nhim ca khi tài sn chung, t
trong trường hp khi tài sn chung ng trước chi phí, khi tài sn riêng phi có trách
nhim đền bù.
Chia tài sn chung trong thi k hôn nhân. Như đã nói, vic chia tài sn chung
trong thi k hôn nhân có th ch nhm to điu kin thun li cho v hoc chng
trong hot động kinh doanh. Nếu vic chia tài sn chung được thc hin nhm mc
đích đó, thì người hot động kinh doanh thường nhn được tài sn chia tu theo nhu
cu kinh doanh và theo kh năng đáp ng ca khi tài sn chung, hơn là theo công sc
đóng góp ca người đó vào khi tài sn chung. Trong trường hp v hoc chng đã
được chia phn có giá tr ln hơn giá tr công sc đóng góp ca mình, thì chng hoc
v có quyn yêu cu tr phn chênh lch vào phn quyn ca v hoc chng trong
khi tài sn chung đưc chia sau khi hôn nhân chm dt.
Trái li, nếu, khi chia tài sn chung, v chng tiến hành thanh toán phn ca mi
người da theo công sc đóng góp vào khi tài sn chung, thì ta có th ghi nhn kh
năng bù tr nghĩa v: mt mt, người được phân chia đã đóng góp vào vic to lp,
phát trin khi tài sn chung; mt khác, người được phân chia được chuyn giao các
tài sn chung để làm tài sn riêng. Khi hôn nhân chm dt, nhng đóng góp tích cc
và tiêu cc đã được bù tr không được nhc li na.
Bo qun, sa cha nh tài sn riêng do được chia tài sn chung trong thi
k hôn nhân. Vic bo qun, sa cha nh đối vi tài sn chung được chia trong thi
k hôn nhân thuc trách nhim ca khi tài sn riêng, do hoa li, li tc gn lin vi
các tài sn này là ca riêng. Gi s vic bo qun, sa cha nh tài sn riêng trong
trường hp này li được thanh toán bng tài sn chung, thì tài sn chung coi như b
hao ht và có th được bù đắp theo yêu cu ca v (chng) ca ch s hu tài sn
Giáo trình Lut hôn nhân & gia đình- Tp 2
Khoa Lut- Đại hc Cn Thơ
83
riêng. Gii pháp này nên được chp nhn c trong trường hp tài sn được chia trong
thi k hôn nhân không thuc loi có sinh li.
Thc hin nghĩa v riêng bng tài sn chung. Nghĩa v riêng tt nhiên được
bo đảm thc hin bng tài sn riêng. Trong trường hp người có nghĩa v riêng
không t giác thc hin nghĩa v, thì ch n ch có th yêu cu kê biên tài sn riêng
và, nếu tài sn riêng không đủ để thanh toán, thì có th yêu cu phân chia tài sn chung
ca v chng để b sung lc lượng cho khi tài sn riêng. Nhưng mt khác, nếu gia
v chng có s đồng thun, thì không ai cm người có nghĩa v dùng tài sn chung để
thc hin nghĩa v riêng80. Gi s điu sau này xy ra, thì coi như người có nghĩa v
đã làm hao ht khi tài sn chung mà không phi nhm mc đích phc v cho gia
đình.
1.2 Đánh giá công sc đóng góp
Không có quy tc chung. Lý thuyết v công sc đóng góp trong lut Vit Nam
hin hành ch mi giai đon định hình. Lut chưa có mt quy định nào v cách đánh
giá công sc đóng góp ca v chng vào khi tài sn chung. Các tình hung trong thc
tin, v phn mình, rt đa dng. Có th ly vài ví d.
Ví d 1. Người v chia tài sn tha kế do cha, m rut chết để li, nhn được 100
triu đồng. Người v dùng s tin đó để tr mt phn ln tin mua mt căn nhà vi giá
150 triu đồng. Đưc mua trong thi k hôn nhân, căn nhà đó tt nhiên là ca chung,
nhưng người v đã đóng góp phn ln vào vic to lp tài sn đó. thi đim thanh
toán quan h tài sn gia v chng, giá tr ca căn nhà đã lên ti 450 triu đồng. Làm
thế nào để xác định phn đóng góp ca người vo khi tài sn chung ?
Ví d 2. Người chng tiến hành tu b, nâng cp căn nhà riêng và thanh toán chi
phí bng mt phn tin do v chng dành dm được. Trước khi tu b, căn nhà được
định giá 300 triu đồng. Chí phí tu b khong 200 triu đồng. thi đim thanh toán
quan h tài sn gia v chng, giá tr ca căn nhà là 400 triu đồng. Phn đóng góp
ca khi tài sn chung vào vic tu b nhà phi được định giá bao nhiêu?
Ví d 3. V có quyn s dng mt miếng đất và quyn s hu đối vi mt ngôi
nhà cũ nm trên miếng đất đó. Trong thi k hôn nhân, v chng phá d ngôi nhà cũ
và xây dng mt ngôi nhà mi bng tin do v và chng dành dm. thi đim phá
d, ngôi nhà cũ cùng vi quyn s dng đất có giá tr tương đương 200 triu đồng. Khi
thanh toán quan h tài sn gia v chng, giá tr ca ngôi nhà mi cùng vi quyn s
dng đất lên ti 600 triu đồng. Tính toán ra sao công sc đóng góp ca khi tài sn
chung và khi tài sn riêng vào s hình thành giá tr đó ?
Vic đánh giá công sc đóng góp càng tr nên phc tp, nếu cuc sng chung
càng kéo dài và nếu càng có nhiu giao dch được thc hin ni tiếp nhau.
Ví d 4. V có quyn s hu chung theo phn, cùng vi hai anh trai, đối vi mt
căn nhà do cha m chết để li, mi người 1/3. Phân chia tài sn chung, v nhn được
trn căn nhà và thanh toán tin chênh lch cho hai anh trai, mi người 80 triu đồng,
bng tài sn chung ca v chng. Ít lâu sau, người v bán trn căn nhà vi giá 300
triu đồng. Người v dùng 60 triu đồng để tu b căn nhà chung ca v chng (tr giá
trước khi tu b là 300 triu đồng), 120 triu đồng để góp vn vào mt công ty trách
nhim hu hn, 10 triu đồng để mua sm mt s thiết b gia dng, còn 10 triu đồng
được chi tiêu lt vt. Đến khi thanh toán quan h tài sn gia v và chng, căn nhà
80 Tt nhiên, vi điu kin tôn trng các quy tc chi phi vic qun lý khi tài sn chung ca v chng.
Giáo trình Lut hôn nhân & gia đình- Tp 2
Khoa Lut- Đại hc Cn Thơ
84
chung ca v chng có giá 500 triu đồng, phn hùn trong công ty được định giá 350
triu đồng, toàn b thiết b gia dng mua sm trước đây đều đã hư hng và không có
giá tr đáng k. Làm thế nào để tính toán công sc đóng góp ca người v ?
1.3 Lut so sánh
Lut ca Pháp81. Lut ca Pháp có mt lý thuyết đặc bit, gi là lý thuyết đền
bù (théorie de la récompense), có tác dng bo đảm khôi phc li ích ca v hoc
chng đã có đóng góp vào s phát trin ca khi tài sn chung hoc, ngược li, khôi
phc li ích ca khi tài sn chung trong các trường hp khi này đã đóng góp vào s
phát trin ca khi tài sn riêng ca v hoc chng. Lý thuyết này phát trin các quy
tc ca lut chung v tình trng được li v tài sn mà không có căn c pháp lut trong
điu kin các ch th có liên quan là v và chng. Trong vic thanh toán khi tài sn
chung, lý thuyết này đặt cơ s cho vic xác định phn quyn ca v và chng trong
khi tài sn đó, tương xng vi công sc đóng góp ca mi người, thông qua vic gii
các bài toán s hc sơ cp.
a. Các căn c xác lp quyn yêu cu đền bù
Quyn yêu cu đền bù ca khi tài sn riêng đối vi khi tài sn chung. Trên
nguyên tc, nếu khi tài sn chung được làm giàu nh thu li ích t khi tài sn riêng,
thì phi đền bù cho khi tài sn riêng (BLDS Pháp Điu 1433 khon 1). Các trưng
hp ph biến nht mà trong đó khi tài sn chung làm giàu nh khi tài sn riêng được
d kiến như sau:
- Khi tài sn chung đã thu các khon tin riêng hoc tin có được t vic bán
các tài sn riêng ca v chng;
- Khi tài sn riêng đã tr nhng món n mà v phương din đóng góp vào vic
thc hin nghĩa v, khi tài sn chung phi chu trách nhim. Ví d đin hình ca các
món n loi này là n phát sinh t các giao dch nhm đáp ng nhu cu thiết yếu ca
gia đình.
- Khi tài sn chung thu hút v phía mình các tài sn được mua sm trong thi k
hôn nhân bng tin riêng hoc tin bán tài sn riêng.
Quyn yêu cu đền bù ca khi tài sn chung đối vi khi tài sn riêng. Trên
nguyên tc, nếu v hoc chng dùng tài sn chung để làm li cho riêng mình, thì khi
tài sn chung có quyn yêu cu đền bù thông qua vai trò ca chng (v) ca người th
hưởng (BLDS Pháp Điu 1437). Vic thu li riêng thông qua vic s dng, định đot
tài sn chung có th được ghi nhn trong ba trường hp ph biến nht.
-Phát trin khi tài sn riêng trong thi k hôn nhân bng ngun lc ca khi tài
sn chung. Vi d đin hình là viêc sáp nhp tài sn chung vào tài sn riêng, do áp dng
quy tc “vt ph đi theo vt chính”, trong trường hp xây dng nhà bng tin chung
trên đất thuc quyn s hu riêng ca v hoc chng. Trong mt ví d khác, v hoc
chng dùng tin chung để mua trn mt tài sn mà trưc kia có quyn s hu chung
theo phn cùng vi mt hoc nhiu người khác.
-Tr n riêng bng tài sn chung.
- Bo qun, tu b, sa cha ln tài sn riêng bng tài sn chung.
81 Có th xem, ví d, Colomer, Droit civil-Régimes matrimoniaux, Litec, 1998, s 926 và kế tiếp; Malaurie và
Aynès, Cours de droit civil-Les régimes matrimoniaux, Cujas, 1999, s 606 và kế tiếp. V các tình hung c th,
được ghi nhn t thc tin công chng: Morin, Vion và André, Recueil de solutions d’examens professionnels,
Defrénois, tp II, 1991.
Giáo trình Lut hôn nhân & gia đình- Tp 2
Khoa Lut- Đại hc Cn Thơ
85
b. Cách tính mc đền bù
b1. Nguyên tc
Chi tiêu thc tế và li ích còn li. Nguyên tc v xác định mc đền bù được
thiết lp ti BLDS Pháp Điu 1469, theo đó mc đền bù ngang bng vi con s nh
nht trong hai con s th hin mc “chi tiêu thc tế”(dépense faite) và giá tr ca “li
ích còn li” (profit subsistant).
- Chi tiêu thc tế: là khon chi được ghi nhn ti thi đim chi, bng mt s tin
c th.
- Li ích còn li: là phn chênh lch giá tr ca tài sn sau khi khon đầu tư được
thc hin so vi giá tr ca tài sn trước đó. Phn chênh lch này được định giá ti thi
đim thanh toán khi tài sn chung.
Ví d. Chi phí tu b mt tài sn là 20 triu đồng. thi đim thanh toán khi tài
sn chung, người ta nói rng nếu không tu b, thì tài sn có giá tr 150 triu đồng; sau
khi được tu b, giá tr ca tài sn được xác định là 180 triu đồng. Khon chênh lch
30 triu đồng được gi là li ích còn li ca khon đầu tư.
b2. Các trường hp đặc thù
Chi tiêu cn thiết. Trong trường hp khon chi t ra cn thiết, thì mc đền bù
không được thp hơn s tin đã chi ra (Điu 1469 khon 2). Nếu do khon chi cn
thiết đó mà tài sn th hưởng bin pháp đầu tư tăng giá tr và khon giá tr gia tăng ln
hơn s tin đã chi ra, thì mc đền bù được xác định ngang vi khon giá tr gia tăng
y.
Ví d 1. Vào năm 1986, nhà chung ca gia đình b hư hng nng phn mái sau
mt trn bão; v chng tiến hành lp li mái nhà; chi phí lp lên ti 20 triu đồng, tr
bng tin bán hai chiếc nhn kim cương ca người v. Đến năm 2000, nhà li xung
cp và được sa cha ln. Trong các hng mc sa cha có phn lp mái. Toàn b chi
phí sa cha được tr bng tin tiết kim ca v và chng.
Khi tài sn chung trong trường hp này phi đền bù cho khi tài sn riêng ca
người v 20 triu đồng, dù li ích còn li ca khon đầu tư thc hin vào năm 1986
ch còn là con s 0.
Ví d 2. Vào năm 2000, nhà chung được d mái và lp li. Chi phí lp lên ti
20 triu đồng. Tài sn chung được thanh toán vào năm 2004. Theo kết qu giám định,
nếu vào năm 2004, nhà vn gi tình trng như trước khi mái được lp li, thì giá tr
vào khong 250 triu đồng; nay, nh có mái nhà mi, giá tr căn nhà là 320 triu đồng.
Khi tài sn chung trong trường hp này phi đền bù cho khi tài sn riêng 320 -
250 = 70 triu đồng, tương ng vi giá tr ca li ích còn li ca khon đầu tư. Tt
nhiên, nếu vic thanh toán tài sn chung được di đến mt thi đim nào đó xa hơn mà
thi đim đó, nhà li xung cp và cn đưc đầu t sa cha ln, thì mc đền bù cho
khi tài sn riêng li tr v ngang vi mc chi phí cn thiết, như trong ví d trên.
Chi phí cho vic to lp, bo qun hoc tu b tài sn. Trong trường hp khon
đầu tư được dùng để mua sm, bo qun hoc tu b tài sn, thì mc đền bù không
được thp hơn giá tr ca phn li ích còn li, được xác định ti thi đim thanh toán