1 Môn: Nguyên lý thống kê
Chương 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỐNG KÊ HỌC
1. Sự ra đời và phát triển của thống kê học
* Thời chiếm hữu nô lệ: Các ch ghi chép, tính toán tài sn của mình (s
l, s súc vật, các tài sn khác), nhưng công việc ghi chép còn giản đơn, tiến hành
trong phạm vi nh hẹp, chưa mang tính thống kê rõ rệt.
* Dưới chế độ phong kiến: Thống kê phát triển hơn, t chức nhiều việc đăng
khai với phạm vi rộng, nội dung phong phú tính chất thống rệt
phục v cho việc thu thuế và bắt đi lính của giai cấp thống tr.
* Cuối thế kỷ thứ XVII: Lực lượng sản xuất phát triển mạnh làm cho phương
thức sản xuất tư bản ch nghĩa ra đời. Thốngphát triển nhanh chóng nhiều vấn
đề: thông tin v th trường, giá c, sản xuất, nguyên vật liệu, lao động, dân
số…đồng thời s nghiên cứu tìm ra những luận phương pháp thu thập tính
toán s liệu thống kê.
* Vào nửa cuối thế kỷ XIX: Thống phát triển rất nhanh. Đại hội thống kê
quốc tế đã mởi ra để thảo luận các vấn đềluậnthực tế của thống.
* Vào cuối TK XIX: Viện thống được thành lập tồn tại như một chỉnh
th.
* Ngày nay: TK càng ngày càng phát triển mạnh m hoàn thiện hơn v
phương pháp luận, thực s tr thành công c để nhận thức hội cải tạo
hội.
2. Đối tượng nghiên cứu của thống kê học
2.1. Khái niệm thống kê học
Thống học môn khoa học nghiên cứu mặt lượng trong mối liên h mật
thiết với mặt chất của hiện tượng kinh tế - hội s lớn, trong điều kiện thời gian
địa điểm c thế.
2 Môn: Nguyên lý thống kê
2.2. Đối tượng nghiên cứu của thống kê học
* Đối tượng nghiên cứu của thống kê mặt lượng trong mối liên h mật thiết
với mặt chất của các hiện tượng kinh tế quá trình kinh tế hội s lớn phát sinh
trong những điều kiện thới gian và địa điểm c th.
* Phân tích đối tượng của thống kê học:
- Đối tượng nghiên cứu của thống học mặt lượng trong mối liên h mật
thiết với mặt chất. Bởi mọi hiện tượng t nhiên cũng như xã hội đều tính hai
mặt là mặt chất và mặt lượng. Trong đó:
+ Mặt chất của hin tượng được biểu hiện bằng khái niệm, giới hạn v đặc
điểm, tính chất của hiện tượng nghiên cứu. Mặt chất của hiện tượng giúp ta phân
biệt được hiện tượng này với hiện tượng khác, đồng thời b l những khía cạnhu
kính của hiện tượng.
+ Mặt lượng của hiện tượng được biểu hiện bằng con s v quy mô, khối lượng,
kết cấu, quan h t l, tốc độ phát triển, trình độ ph biến của hiện tượng.
Hai mặt này không tách rời nhau, mỗi lượng c th đều gắn với một chất nhất
định, s biến đổi v lượng s dẫn đến s thay đổi v chất.
- Đối tượng nghiên cứu của thống học quá trình kinh tế - hội s lớn.
Bởithống kê là công c quảnKT XH, k thuật tầm vi mô và vĩ mô.
Hơn nữa, mục đích nghiên cứu của nhằm xác định tính quy luật, tính ph
biến, bản chất vốn của hiện tượng hay nói cách khác đi xác định tính chất
tất nhiên của hiện tượng. Nhưng tính tất nhiên của hiện tượng thường b tính ngẫu
nhiên (tính tức thời không thuộc v bản chất của hiện tượng) che khuất. vậy
muốn xác định tính tất nhiên của hiện tượng thì phải vận dụng quy luật s lớn.
- Đối tượng nghiên cứu của thống phải các hiện tượngquá trình kinh tế
xã hội diễn ra trong điều kiện không gian và thời gian c th. Bởi vì mọi hiện tượng
t nhiên cũng như KT XH đều phát sinh, phát triển những thời gian địa điểm
khác nhau, không có một hiện tượng quá trình kinh tế - hội nào thời
3 Môn: Nguyên lý thống kê
gian này địa điểm này lại giống hiện tượng quá trình kinh tế - hội trong giai
đoạn khác địa điểm khác. Vì vậy muốn nghiên cứu các con s của thốngphải
đặt nó vào một thời gian và địa điểm c th.
Chính vậy, muốn xác định được tính quy luật, tính ph biến, bản chất vốn
của hiện tượng KT XH thì thống phải đi nghiên cứu mặt lượng của hiện tượng
và mặt lượng này phải đảm bảo các điều kiện sau:
+ Mặt lượng đặt trong mối liên h chặt ch với mặt chất.
+ Mặt lượng của các hiện tượng KT XH s lớn.
+ Mặt lượng diễn ra trong điều kiện thời gian và không gian c th.
3. Cơ sở lý luận của thống kê học
Thống hc lấy ch nghĩa Mác Lênin, kinh tế chính tr học ch nghĩa
duy vật lịch s làm cơ sluận.
Ch nghĩa Mác Lênin nói chung, kinh tế chính tr học ch nghĩa duy vật
lịch s nói riêng nghiên cứu bản chất những quy luật chung nhất, cơ bản nhất v
s phát triển của hội. Đó những môn khoa học kh năng giải thích ràng
đầy đủ nhất các khái niệm, các phạm trù kinh tế - xã hội, vạchcác mối liên h
ràng buộc và tác động qua lại giữa các hiện tượng.
4. Cơ sở phương pháp luận của thống kê học
Thống kê học lấy ch nghĩa duy vật biện chứng làm cơ s phương pháp luận.
Ch nghĩa duy vật biện chứng xem xét các s vật hiện tượng trong t nhiên
cũng như trong hội đều mối liên h hữu cơ với nhau, không một s vật
hiện tượng nào lại tồn tại một cách lập. Không những vậy còn luôn trong
trạng thái vận độngbiến đổi.
5. Nhiệm vụ của thống kê học
Thốnglà môn khoa học xã hội, ra đờiphát triển do nhu cầu các hoạt động
thc tiễn xã hội, vì vậy nhiệm v ch yếu của thống kê là:
- Phục v cho công tác lập kế hoch phát triển kinh tế quốcn.
4 Môn: Nguyên lý thống kê
- Ch đạokiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế quốcn.
- Tổng hợp tình hình hoàn thành kế hoạch.
- Gi vai trò ch đạo trong h thng hạch toán kinh tế quốc dân thống nhất.
6. Một số khái niệm thường ng trong thống kê học
6.1. Tổng thể thống kê và đơn vị tổng thể
a. Tổng thể thống kê
* Khái niệm:
Tổng th thống hiện tượng kinh tế - hội s lớn, gồm những đơn v
(hoặc phần t) cấu thành hiện tượng, cần được quan sát, phân tích mặt lượng của
chúng.
* Các loại tổng thể thống kê
- Căn cứ vào mức độ biểu hiện của tổng thể, người ta phân tổng thể thống
thành các loại sau:
+ Tổng th bc l: tổng th trong đó các đơn v tổng th được biểu hiện
ràng, d xác định.
d: S học sinh của một lớp học, s nhân khẩu của một địa phương, s thóc
thu hoạch của v Đông xuân, s hàng hoá bán ra trong một tuần.
+ Tổng th tiềm ẩn: Là tổng th mà trong đó không th nhận biết các đơn v của
chúng một cách trực tiếp, ranh giới của tổng th không rõ ràng.
Ví d: S người ham thích chèo, s người mê tín d đoan.
- Căn cứ vào đặc điểm, tính chất của tổng thể người ta chia tổng thể thành các
loại sau:
+ Tổng th đồng nhất: tổng th trong đó bao gồm các đơn v giống nhau v
các đặc điểm ch yếuliên quan đến mục đích nghiên cứu.
Ví d: S học sinh yếu của một lớp, s học sinh khá của một lớp
+ Tổng th không đồng nhất: Là tổng th trong đó bao gồm các đơn v nhiều
đặc điểm ch yếu khác nhau.
5 Môn: Nguyên lý thống kê
d: Khi nghiên cứu tình hình học tập cảu một lớp thì lớp đó chính một
tổng th không đồng chất (nếunhiều lực học khác nhau)
- Căn cứ vào phạm vi biểu hiện của tổng thngười ta phân tổng thể thống
thành:
+ Tổng th chung: Là tổng th bao gồm tất c các đơn v của tổng th.
Ví d: Danh sách học sinh lớp 25A là 50 học sinh, giá tr sản xuất đạt đưc năm
2007 của doanh nghiệp X là 5 t VNĐ…
+ Tổng th b phận: Là tổng th bao gồm một phần của tổng th chung.
d: Danh sách học sin của t 1 của lớp 23A 10 học sinh, giá tr sản xuất
công nghiệp trong tổng giá tr sn xuất của doanh nghiệp X là 3 t VNĐ…
b. Đơn vị tổng thể
Đơn v tổng thnhững phần t cấu thành hiện tượng, nó mang đầy đủ các đặc
trưng chung nhất của tổng th cần được quan sát, phân tích mặt lượng của
chúng.
d: Mỗi học sinh của lớp 25A là một đơn v của tổng th lớp 25A, mỗi t
(đội, phân xưởng) sản xuất của doanh nghiệp X…
6.2. Tiêu thức thống kê
a. Khái niệm tiêu thức thống kê
Tiêu thức thống các đặc điểm cơ bản nhất của hiện tượng, được s dụng
để nghiên cứu hiện tượng, thông qua các đặc điểm này người ta th nhận thức
v tổng th.
Ví d: Khi nghiên cứu v nhân khẩu nước ta thì phải nghiên cứu trên các mặt:
Quốc tịch, giới tính, độ tuổi, tình trng hôn nhân, ngh nghiệp, trình độ học vấn, nơi
cư trú. Các đặc điểm này chính là các tiêu thức thống kê.
b. Phân loại tiêu thức thống kê
Tiêu thức thốngđược chia thành các loại sau: