677
B NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NÔNG NGHIP NAM B
GIÁO TRNH MÔ ĐUN
QUN LÝ VÀ PHÁT TRIN BN VNG NGH
NUÔI DÊ
MÃ SỐ: MĐ15
NGH: NUÔI VÀ PHÒNG TR BNH CHO DÊ
TRNH ĐỘ: SƠ CP BC 3
Đồng Tháp Năm 2025
678
LỜI GIỚI THIỆU
Trong những m gần đây, nghề nuôi ti Việt Nam đã những bước phát
triển đáng kể, không ch gii quyết việc làm, tăng thu nhp cho lao động nông thôn mà
còn góp phần đa dạng hóa sn phẩm chăn nuôi. Tuy nhiên, ngành chăn nuôi nói chung
vẫn đang đối mt vi nhiu thách thức, đặc bit tình trạng chăn nuôi nhỏ l, manh
mún, thiếu kim soát an toàn sinh hc (ATSH), dẫn đến ri ro dch bnh cao, chất lượng
sn phẩm không đồng đều và gặp khó khăn trong việc tiếp cn th trưng ln.
Xut phát t thc tiễn đó, việc biên son giáo trình đun 15: Qun lý Phát
trin bn vng Ngh nuôi cùng cn thiết. đun này đưc xây dng nhm
trang b cho ngưi hc nhng kiến thc k năng cốt lõi để chuyển đổi duy từ "chăn
nuôi" sang "qun lý sn xut và làm kinh tế".
Ni dung giáo trình tp trung vào ba tr ct chính:
1. Qun trang trại: ng dn chi tiết v k thut ghi chép s sách, phân tích
s liệu cơ bản và các nguyên tc quản lý (nhân công, tài chính, môi trường).
2. Qun lý ri ro: Nhn din và xây dng kế hoch phòng nga, ng phó vi các
ri ro ph biến nht trong chăn nuôi dê là dịch bnh và thiên tai.
3. Phát trin bn vng: Gii thiu các mô hình liên kết, hp tác (T hp tác, Hp
tác xã) các tiêu chun sn xut tiên tiến (VietGAP, OCOP) để nâng cao giá tr sn
phm và phát trin chui giá tr.
Giáo trình đưc biên son dựa trên chương trình khung ngh "Nuôi và phòng tr
bệnh cho dê" trình đ cấp bc 3; kết hp gia thuyết đọng và các bài tp thc
hành, tình hung thc tế. Đây là tài liệu ging dy và hc tp hu ích cho các giáo viên,
hc viên tại các sở giáo dc ngh nghiệp, cũng tài liệu tham kho quý giá cho
bà con nông dân, ch trang tri mun phát trin ngh nuôi dê mt cách bài bn, an toàn
và bn vng.
Mặc dù đã có nhiều c gng, song quá trình biên son không th tránh khi thiếu
sót. Chúng tôi rt mong nhn được nhng ý kiến đóng góp quý báu từ các nhà khoa hc,
các nhà quản lý, đồng nghiệp và người học để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên son:
1. Ts. Trần Văn Lên, Chủ biên
2. ThS. Trn Th bo Trân, Thành viên
3. ThS. Phm Chúc Trinh Bch, Thành Viên
679
MÔ ĐUN 15: QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGHỀ
NUÔI DÊ
Mã mô đun : MĐ15
Gii thiệu mô đun :
Mô đun này trang bị cho người hc các kiến thc và k năng chuyên môn về qun
lý, an toàn phát trin bn vng trong ngh nuôi dê. Nội dung đun bao gm các
công vic ct lõi: t chc ghi chép s sách, quản lý đàn, quản lý tài chính cơ bản; nhn
din và xây dng kế hoch ng phó ri ro dch bnh, thiên tai; và tìm hiu các mô hình
liên kết, hp tác, phát trin chui giá tr theo tiêu chun VietGAP, OCOP.
Học xong đun này, người hc kh năng chủ động qun trang tri ca mình
mt cách khoa hc, hiu quả, đảm bo an toàn sinh học hướng ti phát trin bn vng,
nâng cao giá tr sn phm và tăng kh năng cạnh tranh trên th trưng.
Bài 1: GHI CHÉP SỔ SÁCH VÀ QUẢN LÝ TRANG TRẠI DÊ
Mã bài: MĐ 15-01
Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
Kiến thức:
- Trình bày được tầm quan trọng của việc ghi chép sổ sách trong quản lý trang trại
dê.
- Liệt giải thích được nội dung của 06 loại sổ bản: Sổ theo dõi đàn, Sổ sức
khỏe/thú y, Sổ vt tư/thc ăn, Sổ tài chính, Sổ ATSH và Sổ tiêu thụ.
- Nêu được các nguyên tắc cơ bản của việc ghi chép phương pháp lưu trữ hồ sơ.
Kỹ năng:
- Thiết lp được một b sổ sách mẫu cơ bản cho trang trại chăn nuôi dê.
- Thực hành ghi chép chính xác các thông tin vào sổ theo dõi theo tình huống giả
định hoặc thực tế tại tri.
- Sử dụng được số liệu đã ghi chép để tính toán một số chỉ số đơn giản (ví dụ: tính
ngày phối giống lại, tính chi phí thức ăn/dê).
Năng lc tchủ và trách nhiệm:
- Chủ động, cẩn thn, trung thực và chính xác khi ghi chép sliệu.
- ý thức tổ chức công việc một cách khoa học, ngăn nắp, nhn thấy trách nhiệm
của việc lưu trữ hồ sơ để truy xuất nguồn gốc.
680
A. NỘI DUNG
1.1. Vai trò và mục đích của ghi chép trong chăn nuôi dê
Trong chăn nuôi hiện đại, một câu nói nổi tiếng: "Những không đo lường được
thì không quản được" (What doesn't get measured, doesn't get managed). Ghi chép sổ
sách chính là công cụ "đo lường" cơ bản và quan trọng nhất trong trang trại.
Nếu không ghi chép, người nuôi sẽ gặp phải các vấn đề:
Không biết rõ lý lịch dê, dễ gây phối giống cn huyết, làm đàn dê bị thoái hóa,
còi cọc, năng suất gim.
Không nhớ đã tiêm vắc-xin gì, ngày nào, dẫn đến tiêm lặp lại (gây lãng phí, sốc
thuc) hoặc bỏ sót (dịch bệnh xảy ra).
Không biết dê mẹ nào đẻ kém, dê con nào chm lớn để loi thi.
Không biết chi phí thức ăn hết bao nhiêu, cuối lứa bán không tính được lời
hay lỗ.
Không bằng chứng chứng minh sản phẩm của mình an toàn khi bán cho
các đi tác lớn (Hợp tác xã - HTX, công ty, siêu thị).
Mục đích chính của việc ghi chép:
- Quản giống sinh sn: Nắm lịch (shiệu, ngày sinh, cha, mẹ), theo dõi
chu kđộng dục, ngày phối giống, ngày đẻ dkiến, scon/lứa... để chđộng kế
hoạch sinh sản và tránh giao phối cn huyết.
- Quản lý sức khỏe và thú y: Ghi lại lịch sử tiêm phòng, các bệnh đã mắc, loại thuốc
đã điều trị, liều lượng ngày ngưng thuốc. Đây yếutố then chốt để đảm bảo an
toàn thc phm.
- Quản dinh dưỡng vt tư: Theo dõi lượng thức ăn tiêu thụ, chi phí mua thức
ăn, thuốc thú y, vôi bột... Giúp tính toán chi pđầu o hiệu quả sử dụng thức
ăn.
- Quản tài chính: sở để hạch toán chi phí, doanh thu, tính toán lợi nhun.
Giúp người nuôi biết rõ mình đang làm ăn "lời" hay "lỗ" và lỗ ở khâu nào.
- Truy xuất nguồn gốc: Sổ sách là bằng chứng, là "hồ sơ" của sản phẩm. Đây là yêu
cầu bắt buộc khi tham gia các chuỗi liên kết, làm VietGAP hay OCOP.
1.2. Các loại sổ sách cần thiết trong trang trại dê
Tùy theo quy mô trang trại, người nuôi có thể tích hợp hoặc chia nhỏ các loại sổ.
Tuy nhiên, một trang trại chăn nuôi chuyên nghiệp cần có tối thiểu 6 loại sổ cơ bản sau:
1.2.1. Sổ theo dõi đàn dê (Sổ giống/Sinh sản)
Mục đích: Quản lý thông tin cá thể, lý lịch giống và tình hình sinh sản của đàn.
Nội dung chính:
681
Đối với cái: Số hiệu (thẻ tai), ngày sinh, nguồn gốc (mua/tự đẻ), giống,
lý lch (số hiệu cha, mẹ).
Theo dõi sinh sản: Ngày phối giống lần đầu, ngày phối giống (lần 1, 2...),
số hiệu đực giống, ngày đẻ dự kiến (khoảng 145-150 ngày sau phối), ngày
đẻ thực tế, số con/lứa (đực, cái), khối lượng sinh, tình trạng sức khỏe
con, ngày cai sa.
Mẫu tham khảo (Sổ theo dõi sinh sản Dê cái):
STT
Số
hiu
(Thẻ
tai)
Ging
Nguồn
gốc
Ngày
sinh
Số hiu
Cha
Số hiu
Mẹ
Số
hiu
Đực
phối
Ngày đẻ
dự kiến
Ngày
đẻ
thc
tế
Số con
ực/Cái)
Ghi
chú
1
001
Bách
Thảo
Tự đẻ
15/01/24
Đ02
C05
Đ04
07/02/25
2
002
Boer
Lai
Mua
(Trại
A)
01/03/24
(Không
rõ)
(Không
rõ)
Đ04
09/02/25
...
1.2.2. Sổ tiêm phòng và điều trị (Sổ sức khỏe/Thú y)
Mục đích: Ghi lại toàn bộ lịch sử can thiệp thú y, đảm bảo không bỏ sót lịch vắc-
xin và tuân thủ thời gian ngưng thuốc.
Nội dung chính: Ngày, số hiệu dê (hoặc cả đàn/lô), tên vắc-xin hoặc thuốc điều
trị, triệu chứng bệnh (nếu điều trị), liều lượng, đường cấp (tiêm, uống), người
thc hiện, thời gian ngưng thuc (rất quan trọng).
Mẫu tham khảo:
Ngày
tháng
Số hiu
dê / Lô
Triệu
chứng
(Nếu
bệnh)
Tên Vắc-xin /
Thuốc
Liu
ng
Người
thc
hiện
Thời gian
ngưng
thuốc
10/09/24
Toàn
đàn (20
con)
Phòng
bệnh
Vắc-xin Tụ
huyết trùng
2ml/con
Bác sĩ
Hùng
(Không)
15/09/24
003,
007
Tiêu chảy,
phân lỏng
Enrofloxacin
1ml/10kg
TT
Anh
Nam
7 ngày
(18/09)
...
1.2.3. Sổ thức ăn và chi phí (Sổ vt tư đầu vào)
Mục đích: Quản lý số ợng, chi phí tất cả các vt tư nhp vào trại.
Nội dung chính: Ngày nhp, tên hàng hóa (thức ăn tinh, cám viên, tảng liếm,
thuốc thú y, vôi bột, men ủ...), đơn vị tính, số ợng, đơn giá, thành tiền, nhà cung
cấp.