
603
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NÔNG NGHIỆP NAM BỘ
GIÁO TRNH MÔ ĐUN
THỰC HÀNH THÚ Y TRONG CHĂN NUÔI DÊ
MÃ SỐ: MĐ13
NGHỀ NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO DÊ
TRNH ĐỘ: SƠ CP – BẬC 3
Đồng Tháp năm 2025

604
LỜI GIỚI THIỆU
Trong những năm gần đây, nghề nuôi dê tại Việt Nam đã có những bước phát
triển đáng kể, không chỉ giải quyết việc làm, tăng thu nhp cho lao động nông thôn mà
còn góp phần đa dạng hóa sản phẩm chăn nuôi. Tuy nhiên, ngành chăn nuôi dê nói chung
vẫn đang đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là tình trạng chăn nuôi nhỏ lẻ, manh
mún, thiếu kiểm soát an toàn sinh học (ATSH), dẫn đến rủi ro dịch bệnh cao, chất lượng
sản phẩm không đồng đều và gặp khó khăn trong việc tiếp cn thị trường lớn.
Nghề nuôi và phòng trị bệnh dê đòi hỏi người lao động không chỉ nắm vững kiến
thức phòng trị bệnh mà còn phải thành thạo kỹ năng can thiệp trực tiếp để xử lý các vấn
đề sức khỏe của đàn dê một cách nhanh chóng và chính xác. Thực tế sản xuất cho thấy,
sự chm trễ trong việc chẩn đoán hoặc can thiệp sai kỹ thut (như tiêm chích, đỡ đẻ, sơ
cứu chướng hơi) có thể dẫn đến thiệt hại kinh tế lớn.
Xuất phát từ thực tiễn đó, việc biên soạn giáo trình Mô đun 13: Thực hành thú
y trong chăn nuôi dê là vô cùng cần thiết. Mô đun này được xây dựng nhằm trang bị
cho người học những kiến thức và kỹ năng cốt lõi để chuyển đổi tư duy từ "chăn nuôi"
sang "quản lý sản xuất và làm kinh tế".
Nội dung giáo trình gồm có 3 bài:
Bài 1. Dấu hiệu nhn diện dê khỏe mạnh
Bài 2. Kiểm tra triệu chứng lâm sàng bệnh trên dê
Bài 3. Thực hành các kỹ thut thú y cơ bản
Giáo trình được biên soạn dựa trên chương trình khung nghề "Nuôi và phòng trị
bệnh cho dê" trình độ sơ cấp bc 3; kết hợp giữa lý thuyết cô đọng và các bài tp thực
hành, tình huống thực tế. Đây là tài liệu giảng dạy và học tp hữu ích cho các giáo viên,
học viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, và cũng là tài liệu tham khảo quý giá cho
bà con nông dân, chủ trang trại muốn phát triển nghề nuôi dê một cách bài bản, an toàn
và bền vững.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song quá trình biên soạn không thể tránh khỏi thiếu
sót. Chúng tôi rất mong nhn được những ý kiến đóng góp quý báu từ các nhà khoa học,
các nhà quản lý, đồng nghiệp và người học để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên soạn:
1. Ts. Trần Văn Lên, Chủ biên
2. ThS. Trần Thị bảo Trân, Thành viên
3. ThS. Phạm Chúc Trinh Bạch, Thành Viên

605
MÔ ĐUN 13: THỰC HÀNH THÚ Y TRONG CHĂN NUÔI DÊ
Mã mô đun : MĐ13
Giới thiệu mô đun :
Mô đun này trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng chuyên môn về quản
lý, an toàn và phát triển bền vững trong nghề nuôi dê. Nội dung mô đun bao gồm các
công việc cốt lõi: tổ chức ghi chép sổ sách, quản lý đàn, quản lý tài chính cơ bản; nhn
diện và xây dựng kế hoạch ứng phó rủi ro dịch bệnh, thiên tai; và tìm hiểu các mô hình
liên kết, hợp tác, phát triển chuỗi giá trị theo tiêu chuẩn VietGAP, OCOP.
Học xong mô đun này, người học có khả năng chủ động quản lý trang trại của mình
một cách khoa học, hiệu quả, đảm bảo an toàn sinh học và hướng tới phát triển bền vững,
nâng cao giá trị sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Bài 1: DU HIỆU NHẬN DIỆN DÊ KHỎE MẠNH
Mã bài: MĐ 13-01
Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, người học có khả năng:
- Kiến thức:
+ Trình bày được các giá trị sinh lý bình thường của dê (3 chỉ tiêu: Thân nhiệt,
Nhịp thở, Nhịp tim).
+ Mô tả được các đặc điểm hành vi và ngoại quan của dê khỏe mạnh (tinh thần, ăn
uống, lông da, phân).
- Kỹ năng:
+ Thực hành đo thân nhiệt và bắt mạch cho dê một cách chính xác.
+ Thực hành kỹ thut nghe nhu động dạ cỏ (dê khỏe) và kiểm tra niêm mạc mắt
(FAMACHA) để đánh giá thiếu máu.
- Năng lực Tự chủ và Trách nhiệm:
+ Rèn luyện tính cẩn thn, nhẹ nhàng khi tiếp cn và cố định dê để tránh gây stress
và làm sai lệch chỉ số.
+ Chủ động ghi chép trung thực, chính xác các chỉ số sinh tồn vào sổ theo dõi sức
khỏe đàn.
A. NỘI DUNG
1.1. Khám Dấu hiệu Sinh tồn (3 Chỉ tiêu)
1.1.1. Giá trị Sinh lý Bình thường của Dê
Dấu hiệu sinh tồn là cơ sở đầu tiên và quan trọng nhất để đánh giá sức khỏe. Bất
kỳ sự sai lệch nào khỏi các giá trị sau đều là dấu hiệu cần cảnh báo.

606
• Thân nhiệt: Bình thường 39-40.5°C (thân nhiệt hạ: <39°C; sốt nhẹ: 41-41.5°C;
sốt cao: >42°C). Thân nhiệt có liên quan với tác nhân kích thích, lao tác, nhiệt
độ môi trường. Nếu dê đang sốt hạ, lạnh tai, năng hóc trai quạ nống, độ ẩm cao
thì thân nhiệt sẽ cao hơn.
• Nhịp tim: 70-80 lần/phút, ở dê con nhanh hơn (90-100 lần/phút).
• Nhịp thở: 12-15 lần/phút, dê con nhanh hơn (20-30 lần/phút).
• Nhu động dạ cỏ: 2-3 lần/2 phút.
• Tuổi đồng dục lần đầu: 7-12 tháng tuổi, phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng.
• Thời gian đồng dục kéo dài: 12-48 giờ, trung bình 24 giờ.
• Chu kỳ đồng dục: 17-23 ngày, trung bình 21 ngày.
• Thời gian mang thai: 148-156 ngày, trung bình 150 ngày.
Theo Merck Veterinary Manual (2025), các chỉ số này có thể biến đổi theo giống dê (dê
cỏ Việt Nam thấp hơn dê Boer).
Bảng 1. Một số chỉ tiêu sinh lý bình thường ở dê khỏe
Chỉ tiêu
Giá trị bình thường
(Dê trưởng thành)
Ghi chú
Thân nhiệt
38.50C đến 400C
Sốt (>40.50C), Hạ nhiệt (<380C)
Nhịp hô hấp
15 đến 30 lần/phút
Tăng cao khi stress, sốt, bệnh phổi.
Nhịp tim (Bắt mạch)
70 đến 90 lần/phút
Dê con thường nhanh hơn.
Nhu động Dạ cỏ
2 đến 3 lần/2 phút
Phản ánh hoạt động tiêu hóa.
1.1.2. Kỹ thut Thực hành
1.1.2. 1. Kỹ thut đo Thân nhiệt (Trực tràng)
✓ Dụng cụ: Nhiệt kế thú y (ưu tiên loại điện tử), cồn sát trùng, chất bôi trơn.
✓ Thao tác: Sát trùng đầu nhiệt kế. Bôi trơn rồi đưa nhiệt kế vào trực tràng (hu
môn) dê, sâu khoảng 3-5 cm. Giữ yên 1 phút rồi đọc kết quả.
+ Quy trình Vô trùng (Bắt buộc):
✓ Sát trùng đầu nhiệt kế bằng bông cồn 700.
✓ Bôi trơn bằng dầu Paraffin hoặc vaseline.
✓ Đưa vào trực tràng sâu 3-5 cm, nghiêng nhẹ để đầu nhiệt kế tiếp xúc với
niêm mạc.
✓ Giữ yên trong 1 phút hoặc đến khi có tiếng bíp (nhiệt kế điện tử). Thao tác
phải nhẹ nhàng.
✓ Sau khi đọc kết quả, vệ sinh và sát trùng lại nhiệt kế trước khi đo cho dê
khác
Yêu cầu: Thao tác nhẹ nhàng, không thô bạo. Tránh đo sau khi dê chạy nhảy để
tránh tăng thân nhiệt giả.
Ví dụ: Trong một nghiên cứu tại Ninh Bình (2024), 80% trường hợp sốt ở dê là do
nhiễm ký sinh trùng, phát hiện sớm qua đo thân nhiệt hàng ngày
1.1.2.2. Kỹ thut đếm Nhịp hô hấp

607
✓ Thao tác: Quan sát vùng sườn và bụng của dê. Đếm số lần hít vào/thở ra trong
1 phút.
✓ Lưu ý: Thao tác phải được thực hiện khi dê yên tĩnh, không bị kích động (tránh
tính sai do stress). Nếu thở nhanh (>20 lần/phút), nghi ngờ viêm phổi hoặc nóng
stress.
1.1.2.3. Kỹ thut Bắt mạch
✓ Vị trí: Động mạch đuôi (bên dưới gốc đuôi) hoặc Động mạch đùi (bên trong
đùi, gần háng).
✓ Thao tác: Dùng ngón tay ấn nhẹ (không quá mạnh) để cảm nhn nhịp đp. Đếm
số lần đp trong 15 giây rồi nhân 4 để có số nhịp/phút.
✓ Đánh giá: Không chỉ đếm số nhịp mà còn đánh giá cường độ (mạnh/yếu) và nhịp
điệu (đều/loạn) của mạch
✓ Ví dụ case study: Một đàn dê tại Đồng Nai (2023) có nhịp tim tăng 20% do thiếu
nước, dẫn đến mất nước và giảm năng suất.
1.2. Đánh giá Hành vi và Thể trạng (Ngoại quan)
Việc quan sát ngoại quan giúp phát hiện 80% các dấu hiệu bệnh lý giai đoạn sớm
(theo FAO Goat Production Guide, 2023).
1.2.1. Đánh giá Hành vi và Tinh thần
Dê khỏe: Linh hoạt, ăn uống tốt, phản xạ nhanh, không ủ rũ. Quan sát hàng ngày:
Dê có chay nhảy, giao lưu với đàn không? Nếu dê nằm riêng, ủ rũ, là dấu hiệu bệnh.
Tiêu
chí
Dê Khỏe mạnh
Triệu chứng cần chú ý
Tinh
thần
Tỉnh táo, phản xạ nhanh, theo
dõi môi trường xung quanh.
Lờ đờ, ủ rũ, tách đàn, đứng quay mặt vào
tường, mắt nửa nhắm.
Ăn
uống
Ham ăn, nhai lại đều đặn,
uống nước theo nhu cầu.
Bỏ ăn, giảm nhai lại, uống nước nhiều bất
thường (có thể do bệnh thn/đái tháo
đường).
Vn
động
Đi lại linh hoạt, đứng thẳng.
Què, đi tp tễnh, không thể đứng dy.
1.2.2. Kiểm tra Hệ thống Tiêu hóa (Trọng tâm Nghe)
1.2.2.1. Nghe Nhu động Dạ cỏ:
+ Vị trí: Hố hông bên trái (vùng tam giác giữa sườn, xương hông và cột sống).
+ Thao tác: Đặt ống nghe lên vùng này. Đếm số lần nhu động trong 2 phút.
+ Kết quả: Dê khỏe: 2-3 lần/2 phút. Nếu nhu động giảm (chỉ 0-1 lần/2 phút). Nguy
cơ liệt dạ cỏ, chướng hơi. Nếu nhu động mất hẳn: Tình trạng nguy kịch.
- Phân tích âm thanh:
+ Bình thường: Âm thanh ục ục, sôi nhẹ, đều đặn.
+ Giảm/Mất: Không nghe thấy hoặc chỉ nghe thấy 0-1 lần/2 phút. Nguy cơ liệt
dạ cỏ, chướng hơi.

