
46
Hieule_vcu K44F4 [H]ieu[L]ee
CHƯ Ơ NG III
NHỮ NG VẤ N ĐỀ CƠ BẢ N VỀTÍN DỤNG
Tín dụng ra đờ i rấ t sớm so với sựxuấ t hiện của môn kinh tế học và đư ợ c lưu
truyền từ đờ i này qua đờ i khác. Tín dụng xuấ t phát từchữ Credit trong tiế ng Anh-có
nghĩa là lòng tin, sựtin tư ở ng, tín nhiệm. Tín dụng đư ợ c diễ n giải theo ngôn ngữ
Việ t Nam là sự vay mư ợ n.
Trong thự c tếtín dụng hoạ t độ ng rấ t phong phú và đa dạ ng, nhưng ở bấ t cứ
dạ ng nào tín dụng cũng thểhiệ n hai mặ t cơ bả n: (1) Ngư ờ i sở hữ u một sốtiề n hoặ c
hàng hoá chuyển giao cho ngư ờ i khác sửdụng trong một thời gian nhấ t đị nh và (2)
Đế n thời hạ n do hai bên thoả thuậ n, ngư ờ i sử dụng hoàn lạ i cho ngư ờ i sở hữ u một
giá trịlớn hơn. Phầntrăm tăng thêm đư ợ c gọi là phầ n lời hay nói theo ngôn ngữ
kinh tế là lãi suấ t.
I. SỰ RA ĐỜ I VÀ PHÁT TRIỂ N CỦ A TÍN DỤ NG
1. Cơ sởra đờ i của tín dụ ng
Sựphân công lao độ ng xã hội và sựxuấ t hiệ n sởhữ u tư nhân vềTLSX là cơ
sởra đờ i của tín dụng. Xét vềmặ t xã hội, sựxuấ t hiện chế độ sởhữ u về TLSX là cơ
sởhình thành sựphân hoá xã hội: của cải, tiề n tệcó xu hư ớ ng tậ p trung vào một
nhóm ngư ờ i, trong lúc đó một nhóm ngư ờ i khác có thu nhập thấp hoặ c thu nhập
không đáp ứng đủ cho nhu cầ u tối thiể u của cuộc sống, đặ c biệ t khi gặ p những biến
cốrủi ro bất thư ờ ng xảy ra. Trong điề u kiệ n như vậy đòi hỏi sựra đờ i của tín dụ ng
để giả i quyế t mâu thuẫ n nội tạ i củ a xã hội, thực hiệ n việcđiề u hoà nhu cầ u vốn tạm
thời của cuộc sống.
2. Quan hệtín dụng nặng lãi
Quan hệ tín dụ ng nặng lãi là quan hệ tín dụ ng ra đờ iđầ u tiên vào thời kỳcổ đạ i.
2.1 Chủ thể củ a quan hệ tín dụ ng nặng lãi
Chủthểcủa quan hệtín dụng nặ ng lãi bao gồm: (1) Ngư ờ i đi vay: chủyếu là
nông dân và thợthủcông, ngoài ra, chủnô, đị a chủvà quan hệcũng có một phầnđi

47
Hieule_vcu K44F4 [H]ieu[L]ee
vay nặ ng lãi; (2) Ngư ờ i cho vay: Những ngư ờ i kinh doanh thư ơ ng nghiệ p tiề n tệ ,
chủnô, đị a chủ và một số quan lạ i.
2.2 Nguyên nhân xuất hiệ n tín dụng nặng lãi.
Trong điều kiệ n sả n xuấ t thấ p kém, phụthuộc nhiề u vào điề u kiệ n tựnhiên, lạ i
thêm gánh nặ ng sư u thuế và các tệ nạ n xã hội khác, những ngư ờ i sả n xuấ t nhỏ khi
phả i đố i phó với nhữ ng rủi ro xảy ra trong cuộc sống có thể dẫnđế n phả i đi vay để
giả i quyế t nhữ ng khó khăn cấp bách trong đờ i sống, nhưmua lư ơ ng thực, thuốc
men, đóng tô, thuế …; còn các tầ ng lớp khác đi vay là để giả i quyế t nhữ ng thiếu hụt
tạ m thời với các nhu cầ u cao.
2.3 Đặ c điể m củ a tín dụ ng nặng lãi
Tín dụng nặ ng lãi có nhữ ng đặ c điể m cơ bả n sau:
+ Lãi suấ t cao, do hai nguyên nhân: Thứnhấ t là cầ u tín dụng lớn hơn cung tín
dụng; thứ hai là nhu cầ u đi vay thư ờ ng cấp bách không thể trì hoãn đư ợ c.
+ Mụcđích vay là tiêu dùng. Đố i với nông dân và thợthủcông thì mụcđích
sửdụng vốn vay là để đáp ứng nhữ ng nhu cầ u tối thiểu của cuộc sống như : mua
lư ơ ng thựcđể ăn, thuốc men để chữa bệ nh, nộp tô, đóng thuế …Đố i với các tầ ng lớp
khác thì mụcđích đi vay là để chi tiêu cho những nhu cầu cao cấ p nhưxây dựng lâu
dài, tổ chức dạhội, mua sắ m quí kim…
+ Hình thứ c vậ n độ ng của vốn trong quan hệtín dụng nặng lãi biểu hiệ n rấ t đa
dạ ng: Cho vay bằ ng tiề n thu nợ bằ ng tiề n hay thu nợbằng hiệ n vậ t…
2.4 Tín dụng nặng lãi trong điề u kiệ n ngày nay
Trong điề u kiệ n ngày nay, tín dụng nặng lãi còn tồn tạ i khá phổbiế n ở các
nư ớ cđang phát triể n; do các nguyên nhân: (1) Do ả nh hư ở ng của chế độ phong
kiế n; (2) Mứcđộ thu nhậ p của ngư ờ i lao độ ng thấp và (3) Hệthống tín dụng chư a
phát triể n.
3. Sựphát triể n của quan hệtín dụng trong nề n kinh tếthị trư ờ ng
Sả n xuấ t hàng hoá là nguyên nhân ra đờ i củ a tín dụng. Vì vậyởbấ t cứ xã hội
nào có sả n xuấ t hàng hoá thì tấ t yế u có sự hoạtđộ ng của tín dụng.

48
Hieule_vcu K44F4 [H]ieu[L]ee
3.1 Nguyên nhân thúc đẩ y sự phát triể n củ a tín dụ ng.
Trong nền kinh tếsả n xuấ t hàng hoá, các doanh nghiẹ p muốn tiế n hành sản
xuấ t kinh doanh phả i có một sốvốn nhấ t đị nh. Do đặ c điể m vậ n độ ng của vốn là
tuầ n hoàn theo công thức T-H-T và do tính chấ t thời vụtrong hoạ t độ ng sả n xuấ t
kinh doanh, mà mỗi doanh nghiệp có lúc thì thiế u vốn có lúc thì thừa vốn. Tuy
nhiên, đố i với doanh nghiệ p có tính thời vụthấ p việ c thừa thiế u vốn tiề n tệ với thời
gian ngắn hơn và qui mô nhỏhơn so với xí nghiệ p có tính thời vụcao. Đứ ng trên
giác độ toàn bộ nề n kinh tế quốc dân, thì tạ i một thờiđiể m nhấ t đị nh sẽcó hiệ n
tư ợ ng một nhóm các xí nghiệp có vốn tạ m thời chưa sửdụng trong khi một nhóm
nhữ ng xí nghiệ p khác lạ i có nhu cầ u vốn cần bổsung tạ m thời.
Sởdĩ có hiệ n tư ợ ng như vậ y là do chu kỳsản xuấ t và tính chấ t thời vụ ở mỗi
doanh nghiệ p, ở mỗi ngành kinh tế không giống nhau. Quá trình tái sả n xuấ t là một
quá trình liên tục trên cơ sởphân công và hợp tác trong toàn bộhệthống kinh tế , vì
vậ y khi mà doanh nghiệ p này thừ a vốn thì tấ t cả các doanh nghiệ p khác thiế u vốn.
Đây là hiệ n tư ợ ng khách quan, đòi hỏi phả i có tín dụng làm cầ u nối giữanơ i thừa và
nơ i thiếu.
Trong cơ chếthịtrư ờ ng, tồn tạ i và phát triể n luôn gắn bó với nhau, vì vậ y nhu
cầ u cho sản xuấ t không chỉ để duy trì mức sả n xuấ t nhưcũ, mà còn có nhu cầ u đầ u
tư phát triển. Nhu cầu vốn trong trư ờ ng hợp này dung để mua sắ m TSCĐ, tăng dự
trữ vậ t tư hàng hoá cho tái sả n xuấ t mởrộng. Đố i vớ i các doanh nghiệ p, lợi nhuận
tích luỹ để đầ u tưcó giới hạn, vì vậ y muốn thực hiệ n đư ợ c nhu cầ u mởrộng sả n
xuấ t cầ n phả i nhờ đế n nguồn vốn trong xã hội. Nguồn vốnđáp ứ ng cho nhu cầ u này
là vốn tiế t kiệ m xã hội, bao gồm vốn tiế t kiệ m của các nhà kinh doanh, vốn tiế t
kiệ m cá nhân và ngân sách Nhà nư ớ c. Mỗi khoản tiế t kiệ m có một mục đích nhấ t
đị nh: nhà kinh doanh tiế t kiệ m để mởrộng sả n xuấ t; cá nhân tiế t kiệ m để xây dự ng
nhà cửa, mua sắ m xe cộ … Mụcđích của tiế t kiệ m có thể đư ợ c thực hiệ n ngay hoặ c
chỉ đư ợ c thực hiệ n trong tư ơ ng lai. Do đó trong thời gian chưa thự c hiệ n đư ợ c mục
đích đãđị nh, nhữ ng ngư ờ i chủcủa vốn tiế t kiệ m có thểcho vay dư ớ i hình thức trực
tiế p mua trái phiếu hay gián tiế p gởi vào các tổchức tiế t kiệ m. Nhưvậ y sựphát
triể n củ a tín dụng xuất phát từ nhu cầ u tiế t kiệ m và nhu cầ u đầ u tư.

49
Hieule_vcu K44F4 [H]ieu[L]ee
Tóm lại: Trong nền kinh tế thị trư ờ ng, đặ c điể m tuầ n hoàn vốn và yêu cầ u của
quá trình tiế t kiệ m và đầ u tư đòi hỏi phả i có tín dụng.
3.2 Tín dụng ngày càng mở rộ ng và phát triể n mộ t cách đa dạ ng.
Trong nền kinh tếthị trư ờ ng tín dụng ngày càng phát triể n. Chủthểtham gia
các quan hệtín dụng rấ t phong phú. Quan hệtín dụng đư ợ c mởrộng về đố itư ợ ng
và quy mô, thể hiệ n trên các mặ t sau:
- Các tổchức ngân hàng và các tổchức tín dụng phát triể n mạ nh và rộng rãi
khắp nơi.
- Phần lớn các doanh nghiệ p đề u sửdụng vốn tín dụng với khốilư ợ ng ngày
càng lớn.
- Thu nhập cá nhân ngày càng tăng, nên ngày càng có nhiề u ngư ờ i tham gia
vào các quan hệtín dụng.
Ngoài việ c mởrộng các quan hệtín dụng, hình thức tín dụng ngày càng phát
triể n đa dạng nhưtín dụng thư ơ ng mạ i, tín dụng Ngân hàng, tín dụng Nhà nư ớ c và
các loạ i khác.
II. BẢ N CHẤ T TÍN DỤ NG
Tín dụng tồn tạ i trong nhiều phư ơ ng thức sả n xuấ t khác nhau, nhưng ở bấ t cứ
phư ơ ng thứ c nào tín dụng cũng biể u hiệ n ra bên ngoài như là sự vay mư ợ n tạ m thời
một vậ t hoặ c một sốvốn tiề n tệ , nhờvậy mà ngư ờ i ta có thểsửdụng đư ợ c giá trị
của hàng hoá hoặ c trự c tiế p hoặ c gián tiế p thông qua trao đổ i.
Để vạ ch rõ bả n chấ t của tín dụng cầ n thiế t phả i nghiên cứ u liên hệkinh tế
trong quá trình hoạ t độ ng của tín dụng và mối quan hệcủa nó với quá trình tái sả n
xuấ t.
1. Sựvậnđộ ng của tín dụ ng
Tín dụng là một quan hệkinh tếgiữa ngư ờ i cho vay và ngư ờ iđi vay, giữa họ
có mối quan hệvới nhau thông qua vậnđộ ng giá trịvốn tín dụng đư ợ c biểu hiện
dư ớ i hình thức tiề n tệ hoặ c hàng hoá. Quá trình vậ n độ ng đóđư ợ c thểhiện qua các
giai đoạ n sau:

50
Hieule_vcu K44F4 [H]ieu[L]ee
+ Thứ nhất: Phân phối tín dụng dư ớ i hình thức cho vay. Ởgiai đoạ n này, vốn
tiề n tệhoặ c giá trịvậ t tư hàng hoá đư ợ c chuyển từngư ờ i cho vay sang ngư ờ iđi vay.
Nhưvậ y khi cho vay, giá trịvốn tín dụng đư ợ c chuyển sang ngư ờ iđi vay, đây là
một đặ c điể m cơ bản khác với việ c mua bán hàng hoá thôn thư ờ ng. Mác viế t “…
Trong việ c cho vay, chỉcó một bên nhậnđư ợ c giá trị , vì cũng chỉcó một bên
như ợ ng đi giá trịmà thôi”.
+ Thứhai: Sửdụng vốn tín dụng trong quá trình tái sả n xuấ t. Sau khi nhận
đư ợ c giá trịvốn tín dụng, ngư ờ iđi vay đư ợ c quyề n sửdụng giá trị đó để thoảmãn
một mụcđích nhấ t đị nh. Tuy nhiên ngư ờ iđi vay không có quyề n sởhữu vềgiá trị
đó, mà chỉ tạ m thời sửdụng trong một thời gian nhấ t đị nh.
+ Thứba: Sựhoàn trả củ a tín dụng. Đây là giai đoạ n kế t thúc một vòng tuầ n
hoàn của tín dụng. Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳsản xuấ t để trở
vềhình thái tiề n tệ , thì ngư ờ iđi vay hoàn trảlạ i cho ngư ờ i cho vay. Nhưvậy sự
hoàn trảcủa tín dụng là đặ c trưng thuộc vềbả n chấ t vậ n độ ng của tín dụng, là dấ u
ấ n phân biệ t phạ m trù tín dụng với các phạ m trù kinh tế khác.
2- Hoạtđộ ng của tín dụng trong phạm vi vĩmô
Sau năm 1930 lý thuyế t cho vay đãđư ợ c thừa nhậ n và sửdụng để phân tích
hoạ t độ ng của tín dụng và lãi suấ t trong nền kinh tếthị trư ờ ng. Quỹcho vay đư ợ c
hình thành và vậnđộ ng giữa các chủthểtham gia quá trình tái sả n xuấ t, bao gồm
các doanh nghiệ p trong lĩnh vực sả n xuấ t, lưu thông; các tổchức tài chính –tín
dụng; Nhà nư ớ c và công dân.
2.1 Cung và cầu củ a quỹ cho vay.
2.1.1. Cung của quỹ cho vay.
Trong nền kinh tế thị trư ờ ng, cung củ a quĩcho vay từ nhiề u nguồn khác nhau:
+ Tiế t kiệm cá nhân. Thu nhập của cá nhân đư ợ c chia làm hai phần là tiêu
dùng và tiế t kiệm. Sốthu vềtiế t kiệ m cá nhân, một phầnđư ợ c sửdụng để mua nhà,
đấ t, hoặ c đầ u tư trực tiế p vào các chứ ng khoán; một phầ n còn lạ i đư ợ c đầ u tưgián
tiế p vào thị trư ờ ng vốn và tiề n tệthông qua các ngân hàng, công ty tài chính, quỹ
tiế t kiệ m, HTX tín dụ ng…

