
156
Hieule_vcu K44F4 [H]ieu[L]ee
Chư ơ ng VIII
LẠ M PHÁT VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
I. LẠ M PHÁT
1. Khái niệ m
Tiề n giấ y là dấ u hiệ u của vàng, thay thếcho vàng làm chức năng thanh toán
và làm phư ơ ng tiệ n trao đổ i. Tiề n giấ y bản thân nó không có giá trịmà chỉcó giá trị
danh nghĩa, cho nên nó không thểtự điề u hoà giữa chức năng lư u thông và tích trữ,
do đó tiề n giấ y bịmấ t giá là trởthanh một hiệ n tư ợ ng phổbiế n và thư ờ ng xuyên
trong xã hội ngày nay.
Lạ m phát là hiệ n tư ợ ng tiề n giấy tràn gậ p trong lưu thông vư ợ t quá nhu cầu
cầ n thiế t của lưu thông hàng hoá làm cho tiề n giấ y bịmấ t giá và giá cảhàng hoá
đư ợ c biể u hiệ n bằng đồ ng tiề n mấ t giá không ngừ ng tăng lên.
Khi nói đế n lạ m phát thì cũng nên nói đế n giả m phát. Giả m phát là một hiệ n
tư ợ ng trái ngư ợ c lạ i hiệ n tư ợ ng lạ m phát. Trong tình trạng đó dẫ n đế n một loạ t các
doanh nghiệ p bị phá sả n, thấ t nghiệ p gia tăng, sức sả n xuấ t giả m, nề n kinh tếbị
khủng hoảng. Trong khi đó, Keynes lạ i cho rằ ng, hiệ n tư ợ ng giảm phát có thểxảy
ra nế u nhà nư ớ ctăng lư ợ ng tiề n vào lư u thông như ng không làm cho giá cảhàng
hoá tăng lên.
Trong thực tế , hiệ n tư ợ ng giả m phát ít xả y ra một cách tựnhiên mà thư ờ ng là
một việ c làm chủquan của NN nhằ m hạ n chế ngay nhu cầ u để giả m nhữ ng mấ t cân
đố i trong nề n kinh tế .
2. Một sốluận thuyế t vềlạm phát
2.1. Lạm phát lư u thông tiề n tệ
Tiêu biể u cho quan điể m này là J.Bodin và M. Friedman cho rằ ng: lạ m phát
là đư a nhiều tiề n thừa vào lư u thông làm cho giá cả tăng lên. Friedman nói: “Lạ m
phát xuấ t hiệ n và chỉcó thểxuấ t hiệ n khi nào số lư ợ ng tiề n trong lưu thông tăng lên
với nhịpđộ nhanh hơn so với sả n xuấ t”.

157
Hieule_vcu K44F4 [H]ieu[L]ee
2.2. Lạm phát cầ u dư thừ a tổ ng quát
Lý thuyế t này do J.M.Keynes đề xư ớ ng. Ông cho rằng nguyên nhân cơbản
của lạ m phát là do sựbiế n độ ng cung cầ u. Khi mức cung vư ợ t quá mức cầ u thì dẫn
đế n tình trạng đình đố n sả n xuấ t. Nhà nư ớ c cầ n tăng lư ợ ng tiề n vào lưu thông, tăng
chi tiêu nhà nư ớ c, tăng tín dụng nghĩa là tăng cầuđể đạ t đư ợ c mức cân bằng giữa
cung và cầu và vư ợ t cung. Khi đó lạ m phát xuấ t hiệ n. Ở đây, lạ m phát có tác dụ ng
thúc đẩ y sả n xuấ t phát triể n, chống suy thoái.
2.3. Lạm phát chi phí
Luận thuyết này cho rằ ng: lạ m phát nảy sinh do mức tăng chi phí sả n xuấ t
kinh doanh nhanh hơn mứctăng năng suấ t lao độ ng. Mứctăng này chủyế u là tăng
về tiề n lư ơ ng, giá các nguyên, nhiên, vậ t liệ u,….
2.4. Lạm phát cơ cấ u
Lạ m phát nả y sinh là do sựmấ t cân đố i sâu sắ c trong chính cơcấu của nề n
kinh tế(mấ t cân đố i giữa tích luỹ và tiêu dùng, giữa công nghiệ p và nông nghiệp,
giữa sả n xuấ t và dị ch vụ ,…), chính sựmấ t cân đố i này làm cho nề n kinh tếphát
triể n không có hiệ u quả .
3. Nguyên nhân dẫnđế n lạm phát
Từnhững luậ n thuyế t trên ta có thểthấ y nguyên nhân và bản chất của lạ m
phát đư ợ c hiể u theo nhiề u cách khác nhau, như ng chung qui lạ i lạ m phát xuất hiệ n
do nhữ ng nguyên nhân sau:
- Sựmấ t cân đố i của nề n kinh tếquốc dân, sả n xuấ t thấp kém, thâm hụt
ngân sách quốc gia. Đây đư ợ c coi là nguyên nhân của mọi nguyên nhân. Nói
cách khác, sựkhủng hoảng của nề n kinh tếvà tài chính của một quốc gia là
nguyên nhân cơbản và sâu xa đư ađế n lạ m phát.
- Lư ợ ng tiề n cung cấp vào lưu thông quá mức cầ n thiế t cũng là nguyên
nhân trực tiế p củ a lạ m phát.
- Một nguyên nhân không kém phầ n quan trọng là hệthống chính trịbị
khủng hoảng do nhữ ng tác độ ng bên trong hoặ c bên ngoài, làm cho lòng tin của
dân chúng vào chế độ tiề n tệNN bị ả nh hư ở ng, từ đó làm uy tín và sức mua của
đồ ng tiề n bị giả m sút.

158
Hieule_vcu K44F4 [H]ieu[L]ee
- Nguyên nhân chủquan khác đó là do NN chủ độ ng sửdụng lạ m phát
như là một công cụ để thực thi chính sách kinh tế củ a mình.
Từ nhữ ng phân tích trên có thể nói rằng lạ m phát vừa là một phạ m trù kinh tế
khách quan, vừa là một công cụkinh tế đư ợ c NN sửdụng để phát triể n kinh tế . Vì
việ c phân phối sả n phẩm và thu nhậ p đề u đư ợ c thực hiện thông qua tiề n tệnên lạm
phát là biệ n pháp để phân phối lạ i sả n phẩ m và thu nhậ p trong nề n kinh tế . Như vậ y
lạ m phát mang bản chấ t kinh tế – xã hội sâu sắ c chứkhông phả i là một hiệ n tư ợ ng
tự nhiên của nề n kinh tế .
4. Phân loại lạm phát
Do biể u hiệ n đặ c trư ng của lạ m phát là giá cảhàng hoá tăng liên tục nên
ngư ờ i ta thư ơ ng căn cứvào chỉsốgiá cả hàng hoá tăng để làm căn cứphân thành 3
loạ i lạ m phát:
-Lạm phát vừ a phải(lạ m phát một con số): biể u hiện chỉsốgiá cả
tăng chậ m trong khoảng 10% trởlạ i. Do đó, đồ ng tiề n mấ t giá không nhiều,
không ảnh hư ở ng đế n sả n xuấ t kinh doanh. Ởhầ u hế t các nư ớ c trên thế giớ i áp
dụng và xem đó là chấ t xúc tác cho nền kinh tế phát triể n.
-Lạ m phát phi mã: giá cảhàng hoá bắ t đầ u tăng vở i tỷlệ2 hoặ c 3 con
số . Khi lạm phát này xuấ t hiệ n thì bắ t đầ u gây ả nh hư ở ng đế n đờ i số ng kinh tế – xã
hộ i.
-Siêu lạm phát: xảy ra khi tốcđộ tăng giá vư ợ t xa lạ m phát phi mã.
Nế u trong điề u kiệ n của lạ m phát phi mã vẫn có một số trư ờ ng hợp nền kinh
tếvẫ n phát triể n tốt nhưBrazil, thì một khi siêu lạ m phát xả y ra thì chắ t chắ c nó sẽ
gây ảnh hư ở ng rấ t lớ nđế n nề n kinh tế củ a quốc gia
5. Tác độ ng của lạm phát
Trừlạ m phát một chữsốthì hầu hế t các loạ i lạ m phát khác đề u gây ảnh
hư ở ng không tốtđế n quá trình phát triể n củ a nề n kinh tế xã hội. Cụ thể :
Đố i vớ i hoạtđộ ng sản xuất kinh doanh: do lạ m phát, giá cảhàng hoá,
nguyên liệutăng làm cho việ c sả n xuấ t kinh doanh và kế t quảcuối cùng ngày càng
giả m sút và không chính xác, dẫnđế n sựphát triể n không đồ ng đề u, mấ t cân đố i
giữa các ngành (ngành có chu kỳsả n xuấ t kinh doanh dài ngày càng bịthua lỗnặ ng

159
Hieule_vcu K44F4 [H]ieu[L]ee
nề , trong khi ngành có chu kỳsản xuấ t kinh doanh ngắn thì có thểtrụ đư ợ c nhưng
vẫ n gặ p không ít khó khăn.
Lĩnh vự c lư u thông buôn bán: giá cảhàng hoá tăng dẫ n đế n tình trạ ng tích
đầ u cơ tích trữhàng hoá, gây hỗn loạ n quan hệ cung cầ u, tạ o sựmấ t cân đố i giảtạ o
làm cho lĩnh vựclư u thông cũng bịrối loạn. Tuy nhiên, với mức lạ m phát cao cũng
là mộtđiề u kiệ n để thực hiệ n khuyế n khích xuấ t khẩu.
Lĩnh vự c tiề n tệtín dụng: Lạ m phát làm cho sức mua của đồ ng tiề n giảm, tốc
độ lư u thông của thị trư ờ ng tăng lên càng làm cho sức mua củađồ ng tiền giả m
xuống nhanh chóng. Hoạ t độ ng của hệthống ngân hàng rơi vào tình trạ ng khủ ng
hoảng do lư ợ ng tiề n gởi vào ngân hàng giả m mạ nh làm cho nhiề u ngân hàng bịphá
sả n do mấ t khảnăng thanh toán, thu lỗtrong kinh doanh. Tình hình đó làm cho hệ
thống tiề n tệbị rố i loạ n và không kiể m soát nổi.
Lĩnh vự c tài chính NN: tuy lúc đầ u lạ m phát mang lạ i thu nhập chi ngân sách
NN qua cơ chế phân phối lạ i thu nhập và kểcảqua cơ chếphát hành. Nhưng ả nh
hư ở ng nặ ng nềvà lâu dài của lạ m phát lạ i làm giả m nguồn thu của ngân sách, chủ
yế u là thuế do sả n xuấ t bịsút kém, nhiề u doanh nghiệ p, công ty bịphá sản, giả i
thể ,…. Trậ t tự an toàn xã hội bị phá hoạ i nặ ng nề .
Tóm lạ i, hậ u quảcủa lạ m phát rấ t nặng nềvà nghiêm trọng. Lạ m phát gây
hậ u quả đế n toàn bộ đờ i sống kinh tế – xã hội của một nư ớ c. Lạ m phát làm cho quá
trình phân hoá giàu nghèo nghiêm trọ nghơ n. Lạ m phát làm cho nhóm này kiế m
đư ợ c lợi lộc như ng lạ i làm cho nhóm khác thiệ t hạ i nặ ng nề , nhấ t là đố i với ngư ờ i
lao độ ng.
6. Đo lư ờ ng lạm phát
Để đánh giá mứcđộ lạm phát ngư ờ i ta căn cứ vào tỷlệlạ m phát đư ợ c xác
đị nh theo công thứ c:
Tỷ lệ lạ m phát năm tMức giá năm t - Mức giá năm (t -1)
=Mức giá năm (t -1)
Mức giá đư ợ cđo bằng giá cảtrung bình của các loạ i hàng hoá và dịch vụ.
Trên thực tế , ngư ờ i ta đo mức giá bằ ng tỷ sốgiá
Chỉsố giá:

160
Hieule_vcu K44F4 [H]ieu[L]ee
Chỉsốgiá là 1 chỉtiêu phảnảnh sựthay đổ i giá cảhàng hoá, dịch vụcủa 1
năm nào đó so với năm gốc. Tuỳtheo nhu cầ u phân tích, chí sốdùng để tính tỉlệ
lạ m phát là chỉsốgiá toàn bộhàng hoá, dị ch vụ trong nề n kinh tếhoặ c là tính theo
giá của một nhóm hàng hoá tiêu biể u.
Chỉsố giá tiêu dùng: (CPI: Consumer price index):
Đư ợ c tính theo giá bán lẻcủa 1 giỏhàng hoá và dị ch vụtrên thị trư ờ ng, các
giỏhàng hoá chính là lư ợ ng thự c, thực phẩm, quần áo, nhà cửa, chấ t đố t, thuoosc
men. Giỏ hàng hoá đư ợ c chọn vớicơ cấ u và số lư ợ ng cố đị nh.
CPIt
=
ΣPitqi0
ΣP0q0x 100
i i
Trong đó:
Pit , Pi0: giá cả củ a sản phẩ m iởnăm t và năm 0
qi0: số lư ợ ng của sả n phẩ m i dùng để tính ở năm 0.
Năm 0đư ợ c chọn là năm gốc.
CPIt : chỉsố giá tiêu dùng của năm t.
Chỉsốgiá sản xuất: (PPI: procuder price index)
Đư ợ c tính theo giá bán buôn của các nhóm hàng hoá nhưlư ợ ng thực, thực
phẩ m, thực phẩ m của ngành chếtạ o, khia khoáng. Chỉsốnày đư ợ c các doanh
nghiệ p sửdụng, cách tính hoàn toàn giố ng như tính CPI, các số đo vềtỷtrọng nhằ m
phảnảnh tầ m quan trọng của từng loạ i sả n phẩm, sả n phẩ m càng chiể m tỷ trọng lớn
thì sự thay đổ i giá cảcủa nó càng ảnh hư ở ng mạnh đế n mức giá chung.
7. Đư ờ ng cong
Philips
Lạ m phát

