HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
KHOA M LÝ GIÁO DỤC VÀ NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM
----- -----
GIÁO TRÌNH
TÂM LÝ HỌC SƢ PHẠM
(Tài liệu lƣu hành nội bộ)
TS. Lý Thị Minh Hằng
Hà Nội - 2014
MỤC LỤC
Chƣơng 1: KHÁI QUÁT CHUNG V TÂM LÝ HC SƢ PHẠM ................... 1
1.1. Mt svấn đề cơ bn của Tâm lý học ............................................... 1
1.2. Vài nét c vlịch s phát triển m lý học sƣ phạm................ 10
1.3. Đối tƣợng, nhiệm vụ nghiên cứu của Tâm lý học sƣ phạm .......... 14
1.4. Mối quan hệ giữa Tâm lý học sƣ phạm và các khoa học khác 15
1.5. Ý nghĩa của m học sƣ phạm trong công tác giảng dạy giáo
dục ......................................................................................................... 15
1.6. Phƣơng pháp nghiên cứu Tâm lý học sƣ phạm…………………17
Chƣơng 2: CƠ SỞ TÂM LÝ HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ......... 21
2.1 Hoạt động…………………………………………………………21
2.2. Hoạt động dạy của giảng viên…………………………………...23
2.3. Hoạt động học của sinh viên…………………………………. 27
Chƣơng 3: CƠ SỞ TÂM LÝ HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ........ 50
3.1. Hoạt động giáo dục ........................................................................ 50
3.2. Giáo dục đạo đức và kỹ năng sống cho sinh viên………………51
Chƣơng 4: NHÂN CÁCH NGƢỜI GIẢNG VIÊN ....................................... 66
4.1. Những vấn đề chung về nhân cách ................................................ 66
4.2. Đặc điểm lao động sƣ phạm của giảng viên .................................. 69
4.3. Một số phẩm chất và năng lực của giảng viên……..…………….73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 96
1
Chƣơng 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÂM LÝ HỌC SƢ PHẠM
1.1. Một số vấn đề cơ bản của Tâmhọc
Tâm lý học là khoa học về các hiện tƣợng tâm lý. Hiện tƣợng tâm lý ra
đời cùng với sự xuất hiện của loài ngƣời. Mặc dù, những tƣởng tâm lý học
đã từ xa xƣa nhƣng khoa học tâm mới đƣợc hình thành với cách
một khoa học độc lập cách đây hơn một thế kỷ (1879).
1.1.1. Bản chất hiện tượng tâm lý người
Theo quan điểm duy vật biện chứng: Tâm lý ngƣời sự phản ánh hiện
thực khách quan của não thông qua chủ thể, tâm ngƣời mang bản chất
hội-lịch sử.
1.3.1.1. Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan của não
Thế giới khách quan luôn luôn vận động. Phản ánh là thuộc tính chung
của mọi sự vật, hin tƣợng đang vận động. Phản ánh quá trình tác động qua
lại giữa hai hệ thống vật chất, kết quả là để lại dấu vết tác động cả hệ thống
tác động và hệ thống chịu sự tác động.
bao nhiêu hình thức vận động thì bấy nhiêu nh thức phản ánh.
Phản ánh diễn ra tđơn giản đến phức tạp và schuyển hoá lẫn nhau.
n cvào các dạng tồn tại của vật chất thchia ra thành ba dạng phản
ánh sau:
+ Phản ánh vật lý: Là phản ánh của các vật chất không sống (không có sự
trao đổi chất với môi trƣờng). Đây dạng phản ánh đơn giản, phản ánh
nguyên si sự vật, hiện tƣợng.
+ Phản ánh sinh lý: phản ánh của các vật chất sống. Dạng phản ánh
này không còn nguyên si nhƣ tác động ban đầu.
+ Phản ánh tâm lý: Là dạng phản ánh của loại vật chất có tổ chức đặc biệt
đó là não ngƣời.
2
Thế giới khách quan bao gồm hiện tƣợng vật chất và hiện tƣợng tinh thần.
Khi một sự vật, hiện tƣợng nào đó trong hiện thực khách quan tác động vào
ta, một phản ánh tâm diễn ra. Kết quả trên não ta hình ảnh sự vt,
hiện tƣợng đó đƣợc gọi hình nh tâm lý. Mác nói: Tinh thần, tƣởng,
tâm lý chẳng qua là vật chất đƣợc chuyển vào trong đầu óc, biến đổi trong đó
có. ràng, tâm không phải do thƣợng đế sinh ra, cũng không phải do
não tiết ra nhƣ gan tiết ra mật. Tâm lý nguồn gốc từ hiện thực khách quan.
Hiện thực khách quan chính là nội dung của phản ánh tâm lý.
Tâm lý là hình ảnh của sự vật, hiện tƣợng trong thế giới khách quan. Sự
vật, hiện tƣợng tác động vào giác quan não đã để lại dấu vết trong não. Cơ
chế hình thành diễn biến của tâm diễn ra theo 3 khâu chủ yếu: a) Khâu
tiếp nhận kích thích t thế giới bên ngoài, hình thành xung động thần kinh
theo dây hƣớng tâm vào não; b) Khâu xử thông tin của não bộ tạo ra hình
ảnh tâm lý; c) Khâu trả lời kích thích đi theo dây ly tâm truyền từ trung ƣơng
thần kinh gây nên phản ứng thể. thế, không não hoặc o hoạt động
không bình thƣờng thì không có tâm lý. Não cơ sở vật chất, thực hiện chức
năng phản ánh hiện thực khách quan.
N vậy, điều kiện cn và đđ đƣc tâm ngƣời phi có hiện thc
khách quan và có o ni. Mun nh thành phát triển tâm, mi chúng ta
cần làm phong phú hiện thc kch quan biết bảo vệ, gigìn bộ o.
1.1.1.2. Tâm lý người mang tính chủ thể
Chủ thể trong phản ánh tâm lý chính là con ngƣời. Phản ánh tâm lý giống
nhƣ các loại phn ánh khác ở chỗ chúng đều tạo ra những hình ảnh của các sự
vật, hiện tƣợng. Nhƣng hình ảnh tâm lý khác các loại hình ảnh khác ở chỗ bao
giờ nó cũng mang “dấu ấn” riêng của ngƣời phản ánh. Chính vì vậy, phản ánh
tâm lý mang tính sinh động, sáng tạo, không khô cứng, thụ động nhƣ phản
ánh vật lý.
Hình ảnh tâm hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan. Hình ảnh
tâm lý không những phụ thuộc vào bản thân hiện thực khách quan mà còn phụ
3
thuộc vào ngƣời phản ánh. thế, tâm ngƣời mang tính chủ thể. Tính chủ
thể đƣợc thể hiện nhƣ sau:
+ Cùng nhn s c động của cùng một sự vật, hin tƣợng nhƣng nhng
ch th khác nhau cho ta nhngnhnh tâm với những mc độ sắc thái kc
nhau, từ đó ta tti đvà hành vi kc nhau đối với s vật, hiện ợng đó.
+ Cùng một sự vật hiện tƣợng tác động đến một chủ thể duy nhất vào
những thời điểm khác nhau, vào những hoàn cảnh khác nhau với trạng thái cơ
thể, tinh thần khác nhau có thể cho ta những hình ảnh tâm lý khác nhau.
+ Mỗi chủ thể khác nhau sẽ thái độ, hành vi khác nhau đối với các sự
vật, hiện tƣợng.
+ Chính chủ thể mang hình ảnh tâm ngƣời hiểu nhất, thể nghiệm
sâu sắc nhất về hình ảnh tâm lý đó.
Sở tâm ngƣời mang tính chủ thể vì: Mỗi con ngƣời những đặc
điểm riêng về cơ thể, giác quan, hoạt động của hệ thần kinh. Đặc biệt hơn nữa
là sự khác biệt về hoàn cảnh sống, điều kiện giáo dục, tính tích cực hoạt động,
giao tiếp khác nhau. Nhƣ vậy, mỗi chủ thể trong khi tạo ra hình ảnh tâm lý về
thế giới đã đƣa cái riêng của mình vào trong đó, làm cho mang đậm mầu
sắc chủ quan.
Do tính chủ thể nên tâm lý của con ngƣời luôn mang những nét riêng giúp
ta phân biệt đƣợc ngƣời này với ngƣời khác. Trong đời sống hoạt động,
chúng ta cần biết tôn trọng cái riêng của ngƣời khác, không thể đòi hỏi họ suy
nghĩ, mong muốn, hành động nhƣ mình. Mặt khác, chúng ta cần cách ứng
xử, tiếp cận phù hợp với đối tƣợng, không nên cứng nhắc, máy móc.
1.1.1.3. Tâm lý người mang bản chất xã hội- lịch sử
- Tâm ngƣời mang bản chất hội: m ngƣời nguồn gốc t thế
giới khách quan bao gồm cả thế giới tự nhiên và xã hội, trong đó cuộc sống xã
hội đóng vai trò quan trọng hơn cả. Các mối quan hệ xã hội nhƣ quan hệ kinh
tế, quan hệ đạo đức, quan hệ pháp luật...qui định bản chất con ngƣời. Sự tồn