Thí nghim Công ngh thc phm
74
CHƯƠNG 3 : CÔNG NGH CH BIN CÂY NHIT ĐỚI
BÀI 1: XÁC ĐỊNH CH TIÊU CHT LƯỢNG CA SN PHM CHÈ
1. NGUYÊN LIU, HOÁ CHT, DNG C
1.1. Nguyên liu
Chè đen, chè xanh, chè ướp hương, chè móc câu.
1.2. Hoá cht
- Dung dch KMnO4 0,1N
- Dung dch ch th Indigocacmin 0,1%: Hoà tan 0,1g Indigocamin
trong 5ml H2SO4 đậm đặc, chuyn vào bình định mc dung tích 100ml, thêm
nước ct đến ngn bình, lc k, lc ly dch trong.
- Dung dch H2SO4 1/4: hoà tan mt phn th tích H2SO4 đậm đặc trong
4 phn th tích nước ct.
1.3. Dng c
Cc s hay cc thu tinh 50ml có np, cân k thut, cân phân tích, chén
sy hay hp nhôm sy, t sy, bình hút m, cc chày s, bình nón 250ml,
500ml, phu lc và giy lc, bình định mc 100ml, 1000ml, bát s trng 1 lít,
cc thu tinh 100ml, đũa thu tinh, buret và pipet.
2. TIN HÀNH THÍ NGHIM VÀ TÍNH KT QU
2.1. Xác định các ch tiêu cm quan
Cht lượng ca chè thành phm được đánh giá cao theo 5 ch tiêu:
Ngoi hình, màu sc pha nước, hương thơm, v, màu sc ca bã chè.
2.1.1. Ngoi hình
Ch tiêu này nói lên cht lượng ca nguyên liu và điu kin công ngh
chế biến (k thut vò và sàng phân loi bán thành phm). Mu cn có kích
thước, đồng nht và độ xoăn cht tu loi sn phm và độ non, già ca
nguyên liu. Nếu nguyên liu non, tôm chưa n thì cánh chè s mang nhiu tơ
màu bc, khi sy si chè có màu vàng óng gi là Golden Tips (tuyết vàng).
Chè có nhiu tuyết s có cht lượng cao. Nếu mu chè có nhiu cng đỏ, có
ln nhng mnh v ca cành, chng t nguyên liu đã già và k thut phân
loi b vi phm. Thành phn này càng nhiu thic chè có cht lượng càng thp.
Thí nghim Công ngh thc phm
75
Mu chè có th có các tp cht vô cơ như: Cát, si, thu tinh, kim loi...
2.1.2. Màu sc nước pha
Là mt trong nhng ch tiêu cht lượng cơ bn ca chè sn phm. Nếu
là chè đen, màu nước pha phi trong, nhm màu đỏ hng (màu hng đỏ. Nếu
là chè xanh thì màu nước pha phi trong, có màu xanh h phách (xanh vàng
lơ). Nếu nước pha có màu nâu hoc nâu đen chng t quá trình lên men b
quá, nếu màu nước pha nht quá thì quá trình lên men b non hoc nguyên
liu bo qun tm thi quá thi gian quy định.
2.1.3. Hương thơm
Nếu các điu kin công ngh được tuân th đầy đủ thì sn phm chè
phi có mùi hoa hng, mùi cam chanh hoc mùi mt ong. Ngược li chè s
mùi hăng ngái ca nguyên liu tươi, mùi khói, mùi khét hay mùi mc.
2.1.4. V chè
Ch tiêu này thường gn cht vi ch tiêu v hương và đim s đánh giá
ca hai ch tiêu này thường bng nhau. Trong hai loi tanin chè thì loi tan
trong Ete có v đắng, loi tan trong Etylaxetat có v chát du và chính loi này
quyết định ch tiêu v v chè thành phm. Chè có phm cht tt bao gi cũng
có v chát du.
2.1.5. Màu sc ca bã chè
Liên quan ti 3 ch tiêu v hương thơm, v và màu sc nước pha. Chè
tt thì bã có màu nâu sáng, bã có màu nâu hay nâu đen la chè b lên men quá
thi hn, ba có màu xanh nht thì chè lên men chưa đạt.
Để đánh giá các ch tiêu cm quan, sau khi ly mu để đánh giá ngoi
hình (cho t 0-1 đim vi bước nhy là 0,25 đim), cân ly 3g chè vào cc s
hay cc thu tinh có np. Cho vào 150ml nước sôi (tt nht là dùng nước
mưa), đậy np li, để yên đúng 5 phút ri gn nước chè sang 1 cc khác. Tiến
hành quan sát, th nếm và đánh giá phm cht ca chè theo các loi như sau:
(mi ch tiêu còn li cũng cho t 0-1 đim vi bước nhy là 0,25 đim), tng
cng ti đa là 5 đim.
* Loi đặc bit: 4,75 - 5 đim
+ Mùi thơm hoa hng
+ V đượm có ngt hu
+ Nước đỏ đậm, trong sáng
Thí nghim Công ngh thc phm
76
+ Bã đỏ đều, mm non
* Loi thượng hng: 4,25 - 4,5 đim
Như loi đặc bit nhưng hơi kém hơn, nht là hình thc v màu nước
pha, bã chè.
* Loi I: 3,25 - 4 đim
+ Mùi thơm mát nh
+ V đượm ngt hu
+ Nước đỏ đậm khá
+ Bã đỏ đều
* Loi II: 2,5 - 3 đim
+ Mùi thơm kém, ln mùi chè bánh t
+ V đượm ít ngt hu
+ Màu đậm trung bình
+ Bã đỏ hơi ngã màu thm
* Loi III: 1,75 - 2,5 đim
+ Mùi hơi hăng
+ V hơi nht
+ Nước thường
+ Bã đỏ
* Loi Dust
+ Mùi hăng hơi nng
+ V chát đậm
+ Nước đậm đục hay ti
+ Bã đỏ thm
* Loi S:
+ Mùi ca chè già
+ V chát nht
+ Nước đậm trung bình
+ Bã đỏ thm
2.2. Xác định độ thm ca chè
Ly khong 5g chè cho vào ci s khô, sch ri nghin tht mn, cân
trên cân phân tích ly 3g chè đã nghin mn cho vào cc hay hp nhôm sch
đã sy khô cân biết trước trng lượng. Cho cc chè vào sy 100-1050C
trong 4 gi, ly ra làm ngui trong bình hút m sau 15 phút thì đem cân. Sai
Thí nghim Công ngh thc phm
77
s gia hai ln cân không quá 0,2%. T đó tính ra độ m -%- và hàm lượng,
cht khô ca chè (bng 100%-% độ m).
2.3. Xác định cht hoà tan ca chè
Chun b dung dch nước chè: Dùng nước sôi để chiết rút ra cht hoà
tan ca chè nhm thu được dung dch có nng độ 8-10g chè/lít.
Cân chính xác trên cân phân tích 10g chè vào giy sch sy nh 500C
trong mt gi. Cho chè sy vào ci s, nghin nh mn và chuyn hết vào
bình nón 250ml, thêm vào 100ml nước ct sôi, ngâm trong 15 phút, c sau 5
phút li lc nh ri lc qua phu lc vào bình định mc 1 lít. Li thêm vào
bình nón 100ml nước sôi, ngâm 15 phút, li lc... c như vy sau 5-7 ln để
rút hết cht tan ra khi chè, toàn b nước lc chuyn hết mình vào định mc
ban đầu, làm ngui, thêm nước ct đến ngn bình, lc k. Dùng dung dch này
(dung dch A) để xác định các thành phn hoá hc ca chè.
Để xác định cht hoà tan ca chè, dùng pipet hút chính xác 50ml dung
dch A cho vào cc thu tinh khô, sch đã biết trước trng lượng. Đặt cc
nước chè lên bếp đin, đun nh la cho bc hơi đến cn khô ri cho tiếp vào
t sy 100-1050C trong 4 gi. Ly cc ra để ngui trong bình hút m 15 phút,
li tiếp tc sy trong 1 gi na, làm ngui, cân cho đến lúc sai lch gia hai
ln cân là 0,2% thì dng li.
Tính kết qu:
- Lượng cht hoà tan tính theo s gam chè trong 1 lít nước chè được
tính theo công thc:
1
12
V
V).GG(
X
= (g/l)
Trong đó:
+ G2: Trng lượng cc và cht tan sau khi sy (g)
+ G1: Trng lượng cc không (g)
+ V1: Th tích dung dch nước chè dùng để phân tích: V1 = 50ml
+ V: Th tích dung dch A
Ví d: G1 = 40,158g, G2 = 41,210g
X = (41,210 - 40,258) . 1000/50 = 1,904 g/l
Thí nghim Công ngh thc phm
78
- Hàm lượng % cht tan tính theo cht khô ca chè như sau:
Gi s qua thí nghim xác định được 10g chè để chun b dung dch A
độ m là 4,8% lượng cht khô trong 10g chè là: 10 (100 - 4,8) / 100 =
9,52g.
Vy % cht tan tính theo cht khô ca chè là:
1,904 x 100 / 9,52 = 20%.
2.4. Xác định Tanin
Dùng pipet hút chính xác 10ml dung dch A cho vào bát s trng
dung tích 1 lít, thêm 750ml nước ct và 10ml dung dch ch th Indigocacmin
0,1% và 10ml H2SO4 1/4, chun độ bng dung dch KMnO4 0,1N khuy mnh
bng đũa thu tinh. Chun độ vi tc độ 1 git/s cho đến khi xut hin màu
vàng xanh (màu hn hp trong bát s dn dn biến đổi t xanh qua xanh xám,
xanh ánh, vàng xanh. Mun có kết qu chính xác cn chun độ 2 - 3 mu
trong cùng điu kin.
Chun độ mt mu trng song song (thay 10ml dung dch A bng
10ml nước ct).
Tính kết qu:
- Hàm lượng % Tanin theo cht khô ca chè được tính theo công thc:
w.V
100.00487,0.V).ba(
X
1
2
=
Trong đó:
+ a: Th tích KMnO4 0,1N dùng để chun độ mu dung dch nước chè,
ml
+ b: Th tích KMnO4 0,1N dùng để chun độ mu trng, ml
+ V1: Th tích dung dch A: V2 = 1000ml
+ W: Lượng cht khô ca chè trong mu ban đầu
Ví d: Gi s chè ban đầu có độ m 4,8% vi 10g chè. Chun độ
10ml dung dch A hết 5,68ml KMnO4 0,1N và 2,56ml cho mu trng.
Vy W = 10 x (100 - 4,8) / 100 = 9,52g.
T = 52,9x10
100x00487,0x1000).56,268,5(
= 15,49%.