Thí nghim Công ngh thc phm
135
CHƯƠNG 6 : CH BIN RAU, QU
BÀI 1 : XÁC ĐỊNH ĐỘ RÁN BIU KIN VÀ ĐỘ RÁN THC T.
LÀM HT V LA BNG PHƯƠNG PHÁP HOÁ HC
1.1. Xác định độ rán biu kiến và độ rán thc tế
Độ rán biu kiến (X) và độ rán thc tế (Y) là hai thông s xét đến s
thay đổi khi lượng nguyên liu sau khi rán so vi khi lượng ban đầu và s
hút du vào trong thc phm. Độ rán biu kiến xác định b mt lý thuyết
lượng nước ca nguyên liu mt đi trong quá trình rán. Độ rán thc tế xác
định ngoài lượng nước mt đi còn tính đến lượng du rán hút vào nguyên liu
trong quá trình rán.
Tiến hành xác định:
Bng cân k thut, cân 10 gam nguyên liu thái nh (thường dùng hành
c thái khoanh dy 2cm) cho vào gi lưới đã cân sn để rán. Gi lưới cùng
vi nguyên liu được nhúng vào du sôi nhit độ rán quy định đặt trên bếp
đin. Cn chú ý gi nhit độ ca du rán không đổi trong sut quá trình rán.
Thi gian rán được tính t lúc bt đầu nhúng sn phm vào du rán để xác
định s thay đổi khi lượng ca sn phm trong quá trình rán, c 1 phút sn
phm được nht ra cân 1 ln.
* Chú ý:
+ Để tính được lượng du rán hút vào nguyên liu trong quá trình
rán (Y) phi cân lượng du rán trên cân k thut trước khi dùng
để rán.
+ Để kết qu được chính xác, mi ln trước khi đem cân phi để
cho du rt xung hết và dùng giy lc thm hết du tha.
Quá trình rán xem như kết thúc khi sn phm đạt yêu cu (màu vàng,
mùi thơm...)
Quy định nhit độ rán cho tng loi nguyên liu như sau:
+ Hành rán : 130- 1500C
+ Cà rt : 110- 1250C
+ Cá : 130- 1500C
+ Tht băm nh : 110- 1350C
Thí nghim Công ngh thc phm
136
Sau mi ln xác định, ghi khi lượng nguyên liu thay đổi (B) đến khi
kết thúc quá trình rán.
Thí nghim Công ngh thc phm
137
Tính kết qu:
Độ rán biu kiến được xác định theo công thc:
A = 100.
A
BA
Độ rán thc tế được tính bng công thc:
X' = A
y.B
100.
A
BA +
Trong đó: + X: Độ rán biu kiến tính bng %
+ X': Độ rán thc tế tính bng %
+ A: Khi lượng nguyên liu trước khi rán (g)
+ B: Khi lượng nguyên liu sau khi rán (g)
+ y: % du thm vào sn phm tính theo sn phm đã rán
V biu đồ quan h gia X và X' theo thi gian (phút) tương ng vi
thi gian xác định s thay đổi khi lượng ca nguyên liu rán và du rán trên
h trc to độ hoc profil biu đồ. So sánh các giá tr X và X' ca các nguyên
liu rán khác nhau v s hao ht trng lượng do mt nước và lượng du hút
vào nguyên liu trong quá trình rán.
Dng c và nguyên liu:
Nguyên liu rán theo yêu cu đã cho trong bài (mi loi 200g)
+ Nhit kế ti đa 2000C đọc được đến 10C
+ Bếp đin
+ Dao inox thái nguyên liu
+ Cân k thut
+ Gi lưới dùng để rán có quai xách
+ Du lc tinh chế
+ Giy thm
+ Đồng h bm giây
1.2. Làm sch v bng phương pháp hoá hc
Đối tượng s dng là dung dch NaOH đun nóng, tương ng vi nng
độ NaOH và thi gian thích hp để làm sch lp v mng ca các nguyên liu
thc vt. Dưới tác dng ca NaOH, thành phn protopectin chuyn thành
pectin hoà tan làm cho v mng ca c, qu, múi qu tách khi.
Thí nghim Công ngh thc phm
138
Tiến hành làm sch
Dùng các loi nguyên liu có v mng như: Khoai, cà rt, cà chua, mơ,
mn, múi cam, múi quýt... Các nguyên liu phi chn đều nhau v độ già và
độ chín cũng như kích thước đem ra sch. Tiến hành cân hai mu nguyên
liu song song, mi mu khong 100 gam.
* Mu 1:
Nhúng trong dung dch NaOH 0,5% được đun đến nhit độ 900C. Theo
dõi thi gian đến khi tut hết lp v la, nhc ra khi dung dch, đem ra
nhiu ln trong nước sch luân lưu (kim tra nguyên liu đã ra sch NaOH
chưa bng cách nh mt vài git phenilphthalein, dung dch rượu 1%, nếu còn
màu hng xut hin thì tiếp tc ra, nếu không xut hin màu coi như quá
trình ra đã xong). Để ráo nước ri cân li.
* Mu 2:
Nhúng trong dung dch NaOH 5% có nhit độ 900C và theo dõi quá
trình tương t như mu 1. Cn chú ý thi gian chính xác khi v la tut hết.
Tính kết qu
Tính t l v la ca nguyên liu.
Thi gian làm sch v ca các nguyên liu khác nhau.
Dng c, hoá cht và nguyên liu
Nguyên liu: Khoai tây c nh, gng c, cam hoc quýt
+ Ni men (hoc bát s ln0
+ Gi lưới để chn
+ ng đong 100ml
+ Nhit kế 1000C
+ Vòi nước luân lưu (hoc chu men loi 81)
+ NaOH 5% t đó sinh viên pha NaOH 0,5%
+ Cân k thut
+ Bếp đin
+ Đồng h bm giây
Thí nghim Công ngh thc phm
139
BÀI 2 : S DNG PH GIA TRNG THÁI ĐỂ N ĐỊNH H
HUYN PHÙ CA NƯỚC RAU QU ĐỤC
Nước rau qu đục là h huyn phù gm tướng phân tán (phn bt tht
qu) không tan trong môi trường phân tán (dch nước qu).
Bt tht qu có khi lượng riêng khác vi môi trường phân tán nên chu
nh hưởng ln ca lc trng trường. Mt khác, chúng còn là nhng phn t
tích đin nên chu tác dng không nh ca lc hút gia các phân t. Nhng
nguyên nhân cơ bn trên đã làm cho h huyn phù ca nước rau qu đục
không n định, tách pha rn to kết ta vi kích thước ln.
2.1. Mc đích
Ph gia dùng trong thc phm có 3 nhóm chính:
- Nhóm làm bng giá tr dinh dưỡng cho thc phm
- Nhóm s dng để bo qun chng lưu lượng thc phm
- Nhóm làm tăng giá tr cm quan cho sn phm (to màu, mùi, v
trng thái cu trúc) cho sn phm.
S dng ph gia làm tăng giá tr cm quan nhm n định trng thái lơ
lng ca bt tht qu làm cho h huyn phù ca nước qu đục bn vng s
góp phn đáng k vào vic đổi mi bao bì.
2.2. Phương pháp tiến hành
* Mt s cht ph gia và đin ly cho phép s dng trong công nghip
sn xut nước qu:
- Cacboxy methyl cellulose natri (CMC-Na) dng bt trng là 1
potime thc phm có công dng to gel (hoc gel đặc hoc gel lng) tu
thuc vào liu lượng s dng, pH môi trường và nhit độ.
- Alginat natri (C6H7O6 Na) được chiết t to nâu là cht đin ly cao
phân t có cha các nhóm sinh ion, chúng có kh năng to gel, to màng tu
thuc vào điu kin và liu lượng s dng.
- Pectin: Được cu to t s liên kết gia các mch ca phân t axit
galacturonic (C6H10O7) mà mt phn ( mc độ khác nhau) được este hoá vi
rượu metylic (CH3OH).