Thí nghim Công ngh thc phm
156
CHƯƠNG 8 : CÔNG NGH CH BIN SA
BÀI 1 : PHÂN LP VI KHUN LACTIC T SA CHUA VINAMILK
Sa chua Vinamilk được sn xut vi mt quy trình hin đại, khép kín.
Đểđược sn phm sa chua, công ty sa vinamilk đã s dng hn hp 2 vi
khun Lactobacillus bungaricusStreptococus thermophilus. Phân lp t
sa chua vinamilk, sinh viên s thy được hình dng, cu trúc, màu sc khun
lc ca 2 vi khun này đồng thi s s dng chúng vào mc đích nghiên cu
khác nhau trong quá trình tìm hiu công ngh và chuyn hoá sa bi vi khun
đặc trưng được s dng ph biến trong ngành sa đo là vi khun lactic.
1.1. Môi trường phân lp:
Thành phn môi trường:
N ước nho ép (lc k) 5ml
Pepton 5g
N ước chiết tht 15ml
Lactoza 5g
Thch 20g
N ước ct 11
PH = 7
Môi trường được chun b theo trình t như sau: Dùng nước ct (1/2
dung tích dùng chun b môi trường) đun sôi trên bếp đin, choi thch vào và
khuy bng đũa thu tinh cho đến khi tan hết. B sung các thành phn còn li
và dùng NaOH 10% hoc HCl 10% để điu chnh pH = 7.
Nhanh chóng phân phi môi trường vào các ng nghim có dung tích
25ml vi lượng khong 5ml bng phu để tránh môi trường bám vào ng
nghim. S lượng ng nghim khong 10 ng. Môi trường còn li được phân
phi vào các bình tam giác loi 150 ml (mi nhóm làm 500 ml môi trường).
Đậy cht bng nút bông không thm nước để chun b vô trùng.
1.2. Chun b nước ct để pha loãng mu thí nghim:
Bng các pipet 10 - 20 ml, hút chính xác vào các ng nghim có dung
tích 25 ml mi ng 9 ml nước ct. Đậy cht bng nút bông không thm nước.
Tt c các ng nghim cha môi trường, nước ct và các bình tam giác
cha môi trường đặc đã được đậy cht bng nút bông được đem thanh trùng
nhit độ 120 0C trong 20 phút. Ly ra để ngui phn môi trường cha trong
Thí nghim Công ngh thc phm
157
bình tam giác và nước ct, sau đó đưa vào t lnh bo qun dùng dn. Còn
các ng nghim cha môi trường đặc thì được làm thch nghiêng để tách vi
khun.
1.3. Cách pha loãng thp phân mu:
Sa chua Vinamilk, dùng thìa vô trùng trên đèn cn, để ngui và đánh
k sa chua t 2 phút trong không gian gn đèn cn.
Trong khi pha loãng cn chun b đồ vô trùng môi trường đặc vào hp
pectri, để ngui. Cách pha loãng thp phân như sau:
+ Hút 1 ml sa chua vào ng nước ct vô trùng th nht độ pha
loãng 10-1.
+ Hút 1 ml hn hp nước ct và sa chua ng th nht cho vào ng
th hai độ pha loãng 10-2.
+ Hút 1ml hn hp ng th hai vào ng th ba độ pha loãng
10-3
Chú ý:
- Tiếp tc thao tác tương t đểđộ pha loãng là 10-9
- Mi ln hút thay pipep 1 ln và dùng loi pipep 1 - 2 ml.
- Tiến hành pha loãng thp phân trong điu kin vô trùng vi các pipep
được vô trùng 160 0C trong t sy hoc cho vào ni hp thanh trùng. Các
pipep được gói riêng tng chiếc mt bng giy báo hay giy thm tt.
1.4. Cách gieo cy mu để tách khun lc vi khun:
Ly các ng nghim có độ pha loãng t 10-5 ÷ 10-9, mi ng ly 1,0ml
(dùng pipep 1ml có khc vch 0,1ml) cho lên b mt thch cha trong hp
petri (chú ý không được làm rách mt thch và thao tác trong điu kin vô
trùng). Tương ng vi mi độ pha loãng s thc hin trên hai hp petri. Dùng
que trang, trang điu canh trường vi điu kin không làm rách b mt thch
và dàn tht đều nhm tách khun lc riêng l. Ghi độ pha loãng tương ng lên
np hp petri và dùng giy báo gói các hp, đưa vào nuôi trong t m 370C,
sau 24 - 30 gi, các khun lc riêng l vào các ng thch nghiêng đã được
chun b sn. Nuôi vi khun đã được cp chuyn sang ng thch nghiêng
trong t m nhit độ 35 - 370C, thi gian t 24 - 30 gi, bo qun ng ging
nhit độ +40C.
Thí nghim Công ngh thc phm
158
1.5. Nguyên liu, hoá cht và dng c:
* Nguyên liu, hoá cht:
Pepton Nước chiến tht
NaOH10% Nước ép nho
Hcl 10% Sa chua Vinamilk
Lactoza Nước ct
Thch Cn đốt
Giy pH Nước Javen
Giy gói dng c
Bông không thm nước
* Dng c:
ng nghim dung tích 25ml
Bình tam giác 150 - 200ml
Quê cy, quê trang
Hp petri - Ni cách thu
Đèn cn - Giá cm ng nghim
Bếp đin - Piep 1, 2, 10, 20ml
T sy (80 - 1600C)
T m - T lnh
Cân k thut - Ni hp
Thí nghim Công ngh thc phm
159
BÀI 2 : NGHIÊN CU QUÁ TRÌNH ĐÔNG T SA
BNG VI KHUN LACTIC
1.1. Lý thuyết đông t sa:
Dưới tác dng ca mt hay nhiu loài vi khun lactic khác nhau, thành
phn đường lactoza s chuyn hoá thành axit lactic và khí CO2 là ch yếu. Khi
độ axit trong khi sa đạt 70 - 80 0T (Tecne), nếu là độ D (Donic) thì t 56 - 64
0C, khi sa s xut hin quá trình đông t hay còn gi là quá trình vón cc hoc
quá trình đong kết.
1.2. Chun b môi trường nghiên cu s đông t:
Môi trường lên men để th kh năng đông t ca vi khun lactic được
phân lp t sa chua vinamilk có thành phn như sau:
- Sa đặc có đường hoc sa tươi không đường.
- Sa bt s dng 5 % so vi lượng sa đặc có đường hoc sa tươi
không đường.
- Nước khoáng (hoc nước tinh khiết có b sung khoáng cht) không
gaz.
* Cách chun b môi trường lên men:
Dùng nước khoáng (hoc nước tinh khiết có b sung khoáng cht)
không gaz vi t l duongcodacSua
khoangNuoc = 1
2. Dùng chiết quang kế cm tay kim
tra hàm lượng cht khô ca môi trường sau pha chế đạt 15 – 18 Bx. B sung 5
% sa bt so vi lượng sa đặc có đường s dng nhm to trng thái bn
không tách pha cho sa sau lên men. Nếu s dng sa tươi không đường để
chun b môi trường lên men thì s dng saccharoza tinh khiết để b sung tiến
độ Bx theo yêu cu. Hn hp dch lên men sau khi pha được đun sôi trong 2 -
3 phút, tiến hành làm ngui nhanh đến nhit độ 42 - 450C để cy vi khun
lactic ging thc hin quá trình đông t.
1.3. Kim tra vi khun và cy vi khun thc hin đông t sa:
Trên b mt thch ca môi trường cha trong hp petri, sau khi xem
xét, kim tra và xác định được các khun lc ca vi khun lactic, s dng que
cy vô trùng ly các khun lc và cho trc tiếp vào môi trường nghiên cu s
đông t, khuy đều (chú ý các môi trường được phân phi vô trùng vào các
bình tam giác đã được vô trùng trước, lượng môi trường cha trong mi bình
tam giác là 100ml). Trong trường hp có sn vi khun lactic đã được gi
Thí nghim Công ngh thc phm
160
ging trong các ng thch nghiêng, dùng que cu vòng vô khun trên đèn cn,
ly 1 vòng vi khun ging cho vào môi trường nghiên cu s đông t như đã
trình bày trên.
1.4. Xác định các thông s k thut ca đông t:
1.4.1. Thi gian đông t:
Khi xut hin đông t đến khi đông t hoàn toàn (phút) trong đó:
Xác định t1: Thi gian bt đầu đông t cho 2 mu môi trường t sa.
Xác định t2: Thi gian kết thúc đông t đặc có đường và sa tươi.
Nhit độ ca quá trình đông t: Gi 42 - 45 0C trong ni cách thu (hoc
t m).
1.4.2. Xác định độ axit và độ pH:
Xác định độ axit (axit lactic) ban đầu trong dch sa pha chế để lên men
(t sa cô đặc và sa tươi) và xác định pH tương ng ti thi đim ca các
mu.
Xác định độ axit lactic (độ Tecne): S ml NaOH 0,1N để trung hoà hết
lượng axit có trong 100ml môi trường lên men.
Công thc tính hàm lượng axit lactic:
0
T = s ml NaOH 0,1N tiêu tn
Hàm lượng axit lactic (tính theo độ tecno): %
0,009 x
0T = % axit lactic có trong dch sa
T đó, xác định % axit lactic và pH tương ng vi 4 giai đon chuyn
hoá quan trng hình thành s đông t. 4 giai đon đó là:
t0 : % axit lactic và pH ca dch lên men
t01 : % axit lactic và pH sau khi cy vi khun ging 5 phút vào dch lên
men
t1 : % axit lactic và pH khi dch lên men bt đầu đông t.
t2 : % axit lactic và pH khi dch lên men đông t hoàn toàn.
Sau khi đông t hoàn toàn có th cho vào t lnh nhit độ +40C để
tiến hành lên men ph to lương cho sn phm nghiên cu đông t.
1.5. Nguyên liu, hoá cht và dng c:
* Nguyên liu, hoá cht:
- Sa tươi nguyên kem (không b sung đường)
- Sa cô đặc có đường
- Sa bt
- Nước khoáng công nghip (Nước giếng tt)
- NaOH 0,1N