phương thc sản xuất tư bản đã không còn chiếm vị trí độc tôn kế từ khi cách mạng
CNXH nước Nga bùng nvà thắng lợi.
Nhưng cần phải hiểu được sự bỏ qua không phải một cách máy m óc mà trái lại
phải tiếp thu tất cả những thành tựu khoa học, k thuật phương thc tổ chc nền
kinh tế tiến triển mà hội bản đã đặt được để pt triển triển nền kinh tế của
chúng ta. Không những thế còn phải tiếp nhn cả những yếu tố của những giai đoạn
phát triển kinh tế thấp n đang mt c ta đhướng chúng vào mc tiêu
cuối cùng phương thức sản xuất cộng sản.
II.Vận dụng
1. Nn kinh tế tri thức
1.1. Nền kinh tế tri thức
Kinh tế tri thức là nn kinh tế trong đó ssản sinh ra, phcp và sdụng tri thức
gi vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất
lượng cuộc sống.
Trong nền kinh tế tri thức vẫn còn nông nghip, công nghiệp nhưng 2 ngành y
chiếm ttrọng thấp. Cũng như trong nền kinh tế công nghiệp vẫn còn nông nghiệp
nhưng nông nghiệp nhỏ bé. Trong nền kinh tế tri thức chiếm đa số là các ngành kinh
tế dựa vào tri thc, dựa vào các thành tựu mới nhất của khoa học công nghệ. Đó
thể lẫn ngành mi như công nghiệp không tên (công nghiệp phần cứng, công nghiệp
phần mềm) các ngành công nghiệp, dịch vụ mới dựa vào công ngh cao, và cũng có
thlà ngành truyền thống (nông nghiệp, công nghiệp, dịch v) được cải tạo bằng
khoa học công nghệ cao.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Kinh tế tri thức xuất hiện trong mọi lĩnh vực trong toàn b cơ cấu nền kinh tế quốc
dân.
Nền kinh tế tri thức đã bắt đầu hình thành hầu hết các quốc gia trên thế giới trong
đó nền kinh tế tri thức dựa trên những phát minh sáng chế ứng dụng linh hoạt ca tri
thc.
Người ta ước tính vào khoảng năm 2030 các nước phát triển đều trở thành các nền
kinh tế tri thức
1.2. Một số đặc điểm của nền kinh tế tri thức dựa trên chất xám là ch yếu
Dưới mọi hình thức trong mọi c độ tri thức vẫn vai trò quan trọng trong sự
phát trin nền kinh tế tri thức của thế giới nói chung và ca Việt Nami riêng. Đó
là nền kinh tế dựa trên chất xám là ch yếu và nó có các đặc trưng cơ bản.
Thnhất, vốn quý nhất trong nền kinh tế tri thức là tri thc. Tri thức là nguồn lực
hàng đầu tạo sự ng trưởng. Không phải như các nguồn lực bị mất đi khi s dụng,
tri thức thông tin thể được chia xẻ, và trên thc tế lại ng lên khi sdụng. Nền
kinh tế tri thức do đó là một nền kinh tế dật chứ không phải khan hiếm.
Sản phẩm và dịch vụ hàm lượng tri thức càng cao thì càng quí giá. Giá cvà giá
trcủa sản phẩm tri thức thay đi rất nhiều tùy thuc vào người sdụng các thời
đim khác nhau.
Quyền sở hữu đi với tri thc trở thành quan trng nhất,n cả vốn, tài nguyên, đất
đai.Ai chiếm hữu được nhiều tài sản trí tun, người y thắng. Pháp luật về sở
hữu trí tutrở thành một nội dung chủ yếu trong quan hệ dân scũng như trong
thương mại quốc tế.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Rất nhiu vấn đề sở hữu trí tuệ được đặt ra sở hữu, vật chất không quan trọng bằng.
Nhiều ông chủ của các công ty công nghthông tin hiện nay thoạt đu không
vốn liếng gì, m ra được tài sn khổng llà nh tri thức. Nếu không được bo hộ
quyn sở hữu trí tuệ thì hkhông thể có được tài sản hàng trăm t USD như thế.
Luật pháp, thuế và các rào cn khó áp dụng đơn độc trong khuôn khổ quốc gia. Tri
thc và thông tin luôn luôn đi tới những nơi có nhu cầu cao nht và rào cản ít nhất.
Thhai, sự sáng tạo đổi mới thường xuyên động lực chủ yếu nhất tc đẩy sự
phát trin. Công nghệ đổi mi rất nhanh, vòng đời công nghệ rút ngắn; qtrình t
c ra đời, phát triển rồi tiêu vong của mt lĩnh vực sản xuất, hay một công nghệ chỉ
mấy năm, thm chí my tháng. Các doanh nghiệp muốn trụ được và pt trin thì
phải luôn đổi mới công nghvà sản phẩm. Sáng tạo là linh hồn của sự đổi mới.
Trước đây người ta hay chọn những công nghệ đã chín mui, còn bây githì phải
tìm chọn các công nghệ mới nảy sinh; cái chín muồi là cái sắp sửa tiêu vong.
Trong nn kinh tế tri thc có nhiều điu tưởng n nghịch; trước hết của cải làm
ra da chyếu và cái chưa biết; cái đã biết không còn giá trnữa, tìm ra cái chưa
biết đó to ra giá trị. Thứ hai: môi trường đtìm ra cái chưa biết là mạng thông
tin. Mạng thông tin, thực tế ảo… gợi ra ý tưởng mới, những giải pháp mới đáp ứng
các nhu cầu mới. Thứ ba là khi phát hiện ra cái chưa biết thì cũng tức là loại cái đã
biết.Cái mất đi thay thế bằng cái mới; nền kinh tế, xã hội luôn đổi mới, cái mới
càng ngày càng nhiu. Đó đặc trưng của sự phát triển, sự tiến a của xã hi sắp
ti, phát triển từ cái mới chứ không phải từ s lượng lớn dần lên. Th sản
phẩm giá trị sử dụng càng cao thì giá bán càng r, thậm chí nhiều phần mm bản
được cho không, rồi sau đó nâng cao hơn mt ít thì bán rt đắt); sản phẩm càng
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
nhiu người dùng thì giá trị sử dụng càng cao. Hiện nay vàng bạc hiếm thì quí, song
thời đại thông tin cái được dùng nhiều nhất là cái giá tr cao. dụ y Fax,
nếu thì không tác dụng nhưng khi đến hàng nghìn máy để liên lc với
nhau thì lúc đó mi có giá trị. Mạng cũng vậy, có nhiều người vào cùng sử dụng thì
c y nó mớigiá trị.
Thba, nền kinh tế tri thức là nền kinh tế toàn cầu hóa. Thị trường và sản phẩm
mang nh toàn cầu, một sản phẩm sản xuất bất k i nào cũng có thể nhanh
chóng có mặt khắpi trên thế giới; rất ít sản phm do một nước làm ra, mà cũng là
quá trình chuyển sang nền kinh tế tri thc, toàn cầu hóa và kinh tế tri thức thúc đy
nhau, gắn quyện với nhau, là hai anh em sinh đôi của cuộc cách mạng khoa hc
công nghhiện đại. Toàn cầu a mt mặt tạo thuận lợi cho sự phát triển nhanh
kinh tế tri thức khoảng cách giàu nghèo đang tăng nhanh, do chênh lệch nhiều về tri
thc, nếu t ngắn được khoảng cách về tri thức thì sthu hẹp được khoảng cách
giàu nghèo.
Thtư, là sthách thức đối với n hóa. Trong nn kinh tế tri thức xã hi thông tin,
văn a điều kiện phát triển nhanh và văn hóa động lực thúc đy sự phát triển
kinh tế xã hội. Do thông tin, tri thức bùng nổ, trình độ nền n hóa nâng cao, ni
dung hình thc các hoạt động văn hóa phong phú đa dạng. Nhu cầu thưởng thức
văn hóa ca nời dân lên cao.Nh các phương tiện truyền thông tức thời, nhất là
Internet, một ng tác ra đời thời lan truyền đến mọi nơi trên thế giới. Giao u văn
a hết sức thuận lợi, tạo điu kiện cho các nền n a có thể tiếp thu các tinh hoa
của nhân loại để phát triển nềnn a ca mình. Nhưng mặt khác các nền văn hóa
đứng trước những rủi ro rất lớn; bị pha tạp, dmất bản sắc dbcác sản phẩm n
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
a độc hại tấn công phá hoi, mà rất kkn chặn được.Nền n hóa bị pha tạ lai
căng không còn là chính mình nữa thì ssuy thoái, tiêu tan. Nhiệm vụ giữ gìn, phát
huy bản t n hóa mỗi dân tộc trnên rất nặng nề. i chính là phải giáo dục
truyn thống, phát huy c gtrị truyền thống, y dựng và phát triển nền n a
tiên tiến đậm đà bn sắc dân tộc, có đủ sức mạnh nội sinh.
2. Vận dụng mối quan hlực ợng sản xuất và quan h sản xuất phát triển nền
KTTT Việt Nam
2.1. Nền kinh tế tri thức nhìn từ góc độ lực lượng sản xuất
Cơ bp đang từng bước được thay thế bằng lao động trí tuệ, những lao động bc
không mất đi. Lao động là hot động có ý thức ca con người nhằm tạo ra những
giá trsdụng đáp ứng nhu cầu đa dng của con người. Bởi vậy, ngay khi con
người hoạt động sản xuất của hđã 2 phần: lao động bắp và lao động trí tuệ.
Cùng với sự phát triển ca hội đặc biệt là s phát triển của cách mạng công
nghiệp, cách mạng khoa học kỹ thuật rồi của cách mạng khoa học công nghệ, cũng
như để sử dụng có hiệu quả những thành tựu do các cuộc cách mạng mang lại, năng
lc trí tuca người lao động không ngừng được nâng cao, phần giá trị do lao động
trí tuệ tạo ra quá trình sản xuất và được kết tinh ở những sản phẩm ngày càng tăng.
Như vy hoạt động trc tiếp tạo ra sản phm không còn công việc ca riêng
người lao động mà là của cả một bộ phận ngày càng tăng lên giữa những người trực
tiếp quản lý quá trình sn xuất, những k sư, những nhà công nghệ.
Mặc dù tri thc đã trthành nhân tố quan trọng hàng đầu của sản xuất và quyền sở
hữu trí tuệ. Nhưng nguyên lý xét đến cùng, shữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu là
cơ sở của quan hệ sn xuất cần giữ vai trò.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com