CHƯƠNG VII
TH TRƯỜNG T CHC VÀ HÀNH VI
MUA CA KHÁCH HÀNG T CHC
I. TH TRƯỜNG T CHC
1. Các loi th trường t chc
Chúng ta s kho sát ba loi th trường t chc: th trường doanh nghip mua
tư liu sn xut (còn gi là th trường doanh nghip sn xut), th trường người mua
bán li và th trường chính quyn.
a. Th trường doanh nghip sn xut
Th trường doanh nghip sn xut bao gm nhng người mua hàng hóa và
dch v nhm sn xut ra nhng sn phm và dch v khác để bán, cho thuê hoc
cung cp cho nhng người khác. H là các doanh nghip sn xut t nhiu loi hình
như sn xut - chế biến, xây dng, giao thông vn ti, truyn thông, ngân hàng, tài
chính, bo him, dch v, nông lâm ngư nghip, khai khoáng và các ngành phc v
công cng. Th trường doanh nghip sn xut là th trường t chc ln nht và đa
dng nht.
b. Th trường người bán li
Th trường người bán li (reseller market) bao gm tt c nhng người mua
sn phm và dch v nhm mc đích bán li hoc cho cho nhng người khác thuê
để kiếm li, hay để để phc v cho các nghip v ca h.
Nếu các doanh nghip trong th trường sn xut mua tư liu sn xut để sn
xut ra nhng ích dng v vt phm, thì nhng người bán li sn xut ra ích dng
v thi gian, nơi chn và s hu. Trong vai trò là nhng đại din mua cho các
khách hàng ca mình, nhng người bán li mua và s hu các loi sn phm để bán
li, ngoi tr mt s ít sn phm các nhà sn xut bán trc tiếp cho khách hàng.
c. Th trường chính quyn
Th trường chính quyn (Government market) bao gm các t chc chính
quyn trung ương và địa phương mua hoc thuê mướn hàng hóa và dch v để thc
hin nhng chc năng chính ca chính quyn.
2. Đặc đim ca th trường t chc
Xét theo nhng phương din nào đó, các th trường t chc cũng ging như
các th trường tiêu dùng, c hai th trường đều bao gm nhng người đóng các vai
trò mua và đưa ra nhng quyết định mua để tha mãn các nhu cu. Nhưng trên
nhiu phương din khác, các th trường t chc khác hn vi nhng th trường tiêu
dùngû. Nhng khác bit ch yếu nm trong cu trúc th trường và các đặc tính v
nhu cu, bn cht ca t chc mua và các loi quyết định mua cũng như tiến trình
quyết định mua.
a. Kết cu th trường và đặc đim ca nhu cu
- Trong th trường t chc s lượng người mua ít hơn, nhưng khi lượng mua
ln hơn so vi th trường tiêu dùng.
- Có tính tp trung v mt địa lý hơn.
- Nhu cu ca th trường t chc là nhu cu có tính phát sinh (derived
demand), v cơ bn nó bt ngun t nhu cu v sn phm tiêu dùng cho người tiêu
dùng cui cùng. Nếu nhu cu ca nhng người tiêu dùng cui cùng gim xung thì
nhu cu v tư liu sn xut cn thiết để làm ra chúng cũng gim theo.
- Trong các th trường t chc, nhu cu không có tính co dãn (h s co dãn
ca cu theo giá thp).
- Trong các th trường t chc, nhu cu có tính biến động mnh. Nhu cu đối
vi tư liu sn xut có xu hướng d biến động hơn so vi nhu cu v hàng hóa và
dch v tiêu dùng. Mt t l phn trăm nh ca s gia tăng nhu cu ca người tiêu
dùng có th dn đến mt t l gia tăng ln trong nhu cu tư liu sn xut. Các nhà
kinh tế hc gi điu này là nguyên lý gia tc (acceleration principle).
b. Bn cht ca khách hàng t chc
- Người mua th trường t chc có tính chuyên nghip hơn so vi người tiêu
dùng, quyết định mua ca h liên quan đến nhiu bên tham gia hơn.
- Quyết định mua hàng thường phc tp, quá trình quyết định lâu hơn.
- Trong tiến trình mua ca khách hàng t chc, người mua và người bán
thường ph thuc khá nhiu vào nhau.
Ngoài ra còn mt s đặc đim khác ca khách hàng t chc, như xu hướng
mua trc tiếp t người sn xut hơn là qua trung gian; xu hướng thuê mướn thay vì
mua ngày càng tăng...
II. MÔ HÌNH HÀNH VI MUA CA KHÁCH HÀNG
T CHC
Webster và Wind định nghĩa vic mua ca t chc như mt “tiến trình quyết
định theo đó các t chc chính thc hình thành nhu cu đối vi nhng sn phm và
dch v được mua và định dng, đánh giá, la chn trong sc nhãn hiu sn
phm và các nhà cung cp khác nhau”.
Trong vic c gng tìm hiu hành vi mua ca t chc, nhng người làm
marketing phi tìm ra nhng gii đáp cho mt s vn đề phc tp. Các t chc đưa
ra nhng loi quyết định mua nào ? H la chn như thế nào trong s các nhà cung
cp khác nhau ? Ai là người đưa ra các quyết định ? Tiến trình quyết định mua ca
t chc là gì ? Nhng yếu t nào nh hưởng đến các quyết định mua ca t chc ?
mc độ cơ bn nht, nhng người làm marketing đều mun biết nhng
khách hàng t chc s đáp ng ra sao trước nhng tác nhân marketing khác nhau.
Mô hình đơn gin v hành vi mua ca t chc được trình bày trong hình 7.1.
MÔI TRƯỜNG T CHC CÁC ĐÁP NG
CA NGƯỜI MUA
Cáctácnhân Các tác nhân Trung tâm mua Chn sn phm
marketing khác hay dch v
Tiến trình Chn nhà cung cp
Sn phm Kinh tế quyết dnh Khi lượng đặt hàng
Gía c Công ngh mua Điu kin và thi hn
Phân phi Chính tr
Nhng nh hưởng qua li giao hàng
C động Văn hóa gia các cá nhân Điu kin dch v
Cnh tranh Nhng nh hưởng Điu kin thanh toán
v mt t chc
Hình 7.1. Mô hình hành vi mua ca t chc
Mô hình hành vi mua ca t chc cho thy rng các tác nhân marketing và các
tác nhân khác nh hưởng đến t chc và to ra nhng đáp ng ca người mua.
Nhng tác nhân marketing bao gm 4P: sn phm, giá c, phân phi và c động.
Nhng tác nhân khác bao gm các lc lượng quan trng thuc môi trường ca t
chc như kinh tế, k thut, chính tr và văn hóa. Tt c nhng tác nhân này tác động
vào t chc và to ra các đáp ng ca t chc đó, như chn sn phm hay dch v,
chn nhà cung cp, khi lượng đặt hàng, thi gian và điu kin giao hàng, điu kin
dch vđiu kin thanh toán.
Để thiết kế được nhng phi thc marketing hiu qu, nhng người làm
marketing phi tìm hiu nhng gì xy ra bên trong t chc trong vic chuyn các
tác nhân kích thích thành nhng phn ng đáp li ca t chc mua.
Da trên mô hình này, chúng ta s kho sát nhng yếu t khác nhau v hành vi
mua ca khách hàng t chc.
III. HÀNH VI MUA CA DOANH NGHIP SN XUT
1. Các tình hung mua ca doanh nghip sn xut
Mua li không có thay đổi. Trong vic mua li không có s thay đổi, người
mua đặt hàng li nhng gì mà h đã mua và không có bt k s điu chnh nào.
Điu này thường được b phn cung ng đặt hàng li như thường l. Người mua
la chn các nhà cung cp trong “bng danh sách” ca mình, da trên mc độ hài
lòng v các nhà cung cp khác nhau trong nhng ln mua trước đây. Các nhà cung
cp “được chn” c gng duy trì cht lượng sn phm và dch v. H đề xut nhng
h thng đặt hàng li, sao cho các đại din mua s đỡ mt thì gi trong vic đặt
hàng li. Nhng nhà cung cp “không được chn” thì c gng chào mt mt hàng
mi hoc khai thác s không va lòng ca người mua đối vi các nhà cung cp
khác để h xem xét đến vic mua mt s lượng nào đó ca mình, để ri sau đó tìm
cách m rng “phn được đặt mua” ca mình lên theo thi gian.
Mua li có thay đổi. Trong vic mua li có thay đổi, người mua mun thay đổi
các chi tiết k thut ca sn phm, giá c và các điu kin khác, hoc thay đổi các
nhà cung cp. Vic mua li có thay đổi thường có nhiu người tham gia hơn vào
quyết định mua. Các nhà cung cp đã được chn trước đây phi c gng gi khách
hàng ca mình. Các nhà cung cp chưa được chn thì xem đây như mt cơ hi để
đề xut nhng đơn chào hàng có li hơn nhm có được mt khách hàng mi.
Mua mi. Mua mi ca mt doanh nghip là vic mua mt sn phm hoc
dch v ln đầu tiên để phc v cho công vic mi (ví d, mua để sn xut sn
phm mi). Mc giá c và mc độ ri ro càng ln thì s lượng người tham gia vào
quyết định mua càng đông,khi lượng thông tin cn thu thp v càng ln và thi
gian để hoàn tt quyết định càng dài hơn.
Trong tình hung mua mi, người mua phi x lý thông tin v các sn phm
và các nhà cung cp khác nhau. H phi xác định nhng chi tiết k thut v sn
phm, các mc giá c, điu kin và thi hn giao hàng, điu kin thanh toán, khi
lượng đặt hàng, các nhà cung cp nào có th la chn và nhà cung cp nào được
chn. Tt c nhng công vic đó được tiến hành theo mt tiến trình bao gm các
giai đon: biết đến, quan tâm, đánh giá, dùng th và chp nhn mua.
2. Nhng người tham gia tiến trình mua ca doanh nghip sn xut
Có th gi đơn v mua ca mt t chc là trung tâm mua (buying center), bao
gm các cá nhân và các nhóm có tham d vào tiến trình quyết định mua, cùng chia
s mt s mc tiêu chung và nhng ri ro phát sinh t các quyết định mua.
Trung tâm mua bao gm các thành viên ca t chc gi nhng vai trò sau:
y Người s dng.. Nhng người s dng là nhng thành viên ca t chc s s
dng sn phm hay dch v được mua v. Trong nhiu trường hp, nhng người s
dng đề ngh mua và giúp xác định các chi tiết k thut ca sn phm.
y Người nh hưởng. Nhng người nh hưởng là nhng người tác động đến
quyết định mua. H thường giúp xác định các chi tiết k thut và cung cp thông tin
để đánh giá, la chn các phương án. Nhng nhân viên k thut là nhng người nh
hưởng đặc bit quan trng.
y Người mua. Nhng người mua là nhng người có thm quyn chính thc
trong vic la chn nhà cung cp và dàn xếp các điu kin mua bán. Nhng người
mua có th giúp định hình các chi tiết k thut, nhưng vai trò chính ca h là la
chn nhng người bán và tiến hành thương lượng. Trong nhng quyết định mua
phc tp hơn, có th gm c nhng nhà qun tr cp cao tham gia thương lượng.
y Người quyết định. Nhng người quyết định là nhng người có quyn hành
chính thc hoc bán chính thc để chn hoc chp thun chn các nhà cung cp.
Trong vic mua theo l thường, h thường là nhng người quyết định, hoc ít ra
cũng là nhng người chp thun.
y Người bo v (gatekeeper). Nhng người bo v là nhng người kim soát
dòng thông tin đi đến nhng người khác. Chng hn các nhân viên k thut, nhân
viên cung ng và thư ký thường có th ngăn không cho các nhân viên bán được gp
nhng người s dng hoc nhng người quyết định.
Trung tâm mua không phi là mt đơn v c định và chính thc bên trong t
chc mua; đó là tp hp các vai trò mua do nhng người khác nhau đảm nhn cho
nhng công vic mua khác nhau. Trong t chc, quy mô và thành phn ca trung
tâm mua s thay đổi theo nhng loi sn phm khác nhau và tình hung mua khác
nhau. Đối vi mt s trường hp mua theo thường l, mt người (mt nhân viên
cung ng chng hn) có th đảm nhim tt c các vai trò ca trung tâm mua và là
người duy nht có liên quan đến quyết định mua. Đối vi mt s trường hp mua
phc tp, trung tâm mua có th bao gm nhng người t các cp và các phòng ban
khác nhau ca t chc
3. Các yếu t nh hưởng đến quyết định mua ca doanh nghip
sn xut
Nhng người mua là doanh nghip sn xut chu s chi phi ca nhiu yếu t
khi đưa ra các quyết định mua. Mt s người làm marketing chú trng đến nhng
yếu t kinh tế như: nhà cung cp nào chào hàng vi giá thp nht, hoc chào bán
sn phm nào tt nht hoc nhng dch v nào hoàn ho nht. Quan đim này cho
rng nhng người làm marketing sn xut nên tp trung vào vic đáp ng nhng li
ích kinh tế cho các doanh nghip mua tư liu sn xut.
Nhng người làm marketing khác thì coi trng nhng yếu t cá nhân trong các
tình hung mua như thin chí ca người mua, s chu đáo hay an toàn trong khi
mua.
Môi trường
T chc
Mc cu Quan h c
á
nhân
Trin vng kinh tế Mc tiêu Cá nhân
Giá tr đồng tin
Các điu kin
cung cp
Tc độ thay đổi
công ngh
Chính sách
Qui trình
Cơ cut chc
Thm quyn
Địa v
S thông cm
Tui tác
Thu nhp
Hc vn
V trí công tác
Nhân cách
Thái độ đối vi
ri ro
NGƯỜI
MUA
TƯ LIU
SN XUT
Nhng phát trin v Sc thuyết
phc
Văn hóa
chính tr và pháp lut H thng
S phát trincn
h
tranh
Hình 7.2. Các yếu t nh hưởng đến quyết định mua
ca doanh nghip sn xut
Các doanh nghip mua tư liu sn xut thường đáp ng vi tt c nhng yếu t
kinh tế ln nhng yếu t cá nhân. Trong nhng trường hp sn phm ca nhng
người cung ng tương t như nhau, tc là có th đáp ng nhu cu ca người mua í
mc độ ging nhau, người mua tư liu sn xut thường có xu hướng chú trng đến
cách cư x cá nhân hơn. Trong trường hp mà các sn phm cnh tranh có s khác