H thng qun lý chi phí
Chuyên viên kế toán chi phí (kế toán qun tr) phi hiu được ý nghĩa ca nhng con s,
liên h chúng vi các hot động kinh doanh và đưa ra nhng gii pháp thay thế. Sau cùng các
gii pháp thay thế này phi được đánh giá và la chn nhm ti ưu hoá hiu qu kinh doanh.
V h thng xác lp chi phí da trên hot động ABC (Activity-Based Costing), phương
châm ca Hewlett-Pakard là: "Các k sư và nhân viên k thut cn thường xuyên thông qua kế
toán để tìm mu thiết kế ca sn phm có chi phí ti ưu... Nhân viên kế toán vì vy đã tham gia
vào quá trình quyết định mu thiết kế ca sn phm. H giúp các k sư và nhân viên k thut
hiu được chi phí được phát sinh t đâu... H thng xác lp chi phí da trên hot động đã làm
cho ngh kế toán tr nên có ý nghĩa hơn".
H thng kế toán chi phí bao gm 2 bước:
Quy tp chi phí: thu thp các thông tin v chi phí thông qua phân loi da vào bn cht,
ví d như chi phí lao động, chi phí nguyên liu...
Phân b chi phí: truy nguyên và phân b li chi phí vào mt hay nhiu đối tượng to phí
như các hot động, các phòng ban, khách hàng, hay các sn phm...
Thông qua hai bước này, nhà qun lý mi có th nm bt được chính xác đối tượng chi
phí, biết được c th b phn, khâu nào gây l hay không sinh lãi. Chng hn trong mt nhà máy
sn xut đồ dùng văn phòng, chi phí nguyên liu, sau khi tng hp, được phân b li v các đối
tượng chi phí như b phn điu hành máy và b phn hoàn thin. Chi phí t các b phn này li
được phân b vào các sn phm như bàn, ghế, t sách...
Ti đây, chúng ta có th đi sâu tìm hiu cách thc phân loi để sau đó quy tp chi phí.
Chi phí có th được định nghĩa như mt s tiêu hao ngun lc cho mt mc đích nht định,
thường được quy ra đơn v tin t phi tr đểđược ngun lc đó. Như đã biết chi phí có th
được phân loi thông qua tính cht c định hay biến đổi, hn hp hay phân bc.
Chi phí trc tiếp và gián tiếp
Để đưa ra quyết định kinh doanh, người qun lý phi nm được chi phí ca mt vt, mt
quá trình hay mt công vic nào đó gi chung là đối tượng to phí (cost objective), chng hn
như các b phn phòng ban, các sn phm, đất đai, quãng đường, hay thm chí s gi ging
dy... cũng như phi nm được chi phí có mi quan h trc tiếp vi đối tượng to phí hay không.
Ví d, lương ca nhân viên qun lý là chi phí trc tiếp nếu b phn ca nhân viên này được coi
đối tượng to phí, và là chi phí gián tiếp nếu sn phm hay dch v ca b phn đó được coi là
đối tượng to phí. C th hơn, chi phí trc tiếp là chi phí có th d dàng nhn dng vi mt đối
tượng to phí cho trước và ngược li, chi phí gián tiếp là chi phí không th d dàng nhn dng
vi mt đối tượng to phí cho trước.
Cn phi nhc ti mt khái nim quan trng khác là khái nim tng chi phí gián tiếp
(factory overhead, factory burden hoc manufacturing overhead), ch nhng chi phí không th d
dàng nhn dng vi đối tượng to phí là sn phm hay dch v đầu ra. Các chi phí này có th
năng lượng, lao động gián tiếp, lương qun lý, thuế bt động sn, chi phí thuê, bo him và khu
hao... Có mt cách tương đối để phân bit là chi phí này bao gm các chi phí ngoài chi phí
nguyên liu trc tiếp và chi phí lao động trc tiếp.
Báo cáo thu nhp theo chi phí: mt ví d v báo cáo thu nhp ca mt công ty sn xut
+ Doanh thu
_ Chi phí thành phm đã bán gm:
+ Kho thành phm đầu k
+ Chi phí thành phm gm:
+ Chi phí nguyên liu đã dùng
+ Chi phí nhân công
+ Tng chi phí gián tiếp
_ Kho thành phm cui k
= Li nhun gp
_ Các chi phí khác gm:
+ Chi phí bán
+ Chi phí qun lý chung
= Thu nhp hot động
Tu theo mc đích qun lý, báo cáo thu nhp trên có th phân tách chi phí gián tiếp thành
các chi phí c định và biến đổi, phc v cho vic ra quyết định kinh doanh nht định.
H thng qun lý chi phí xác định vic nhà qun lý ra quyết định tác động ti chi phí
bng cách đo lường các ngun lc được s dng để thc hin các hot động ca t chc và sau
đó đánh giá tác động ca s thay đổi các hot động lên chi phí. Qun lý da trên hot động
(ABM) s dng h thng xác lp chi phí da trên hot động (ABC) để ci thin quá trình vn
hành ca t chc. ABM phân bit các chi phí gia tăng giá tr và các chi phí không gia tăng giá tr.
Chi phí gia tăng giá tr là chi phí cn thiết cho mt hot động không th xoá b mà không nh
hưởng ti giá tr ca sn phm đối vi khách hàng. Ngược li, chi phí không gia tăng giá tr
chi phí có th xoá b mà không nh hưởng ti giá tr ca sn phm đối vi khách hàng (ví d chi
phí kim soát kho hàng, vn chuyn bến bãi...). Như vy để đạt được mt chiến lược cnh tranh
bng chi phí, doanh nghip cn xem xét cu trúc ca các chi phí không gia tăng giá tr.
H thng JIT (Just-In-Time)
Để ti thiu hóa chi phí không gia tăng giá tr, nhiu công ty áp dng h thng JIT, h
thng trong đó công ty mua nguyên vt liu và sn xut các b phn cu thành sn phm ngay
khi chu trình sn xut cn ti chúng, nhm gim tn kho ti mc thp nht có th vì chi phí kho
hàng là chi phí không gia tăng giá tr rt ln. Thông qua JIT, công ty có th chng lãnh phí và ci
thin cht lượng.
Các công ty áp dng JIT đều mang định hướng khách hàng vì các đơn đặt hàng to ra chu
trình sn xut. Thay cho vic nhp kho các thành phm và đợi đơn đặt hàng, h thng JIT sn
xut các sn phm trc tiếp theo các đơn đặt hàng nhn được. JIT thành công nh mt s yếu t
then cht:
Tp trung vào cht lượng: JIT luôn đi đôi vi h thng qun lý cht lượng tng hp
(TQC) và nâng cao cht lượng sn phm. Công nhân tay ngh cao vi độ sai sót bng không s
gim được các chi phí không gia tăng giá tr như kim soát viên hay sa cha sn phm.
Chu k sn xut ngn: chu k sn xut ngn giúp tăng tc độ đáp ng đơn đặt hàng tc
thi và gim mc độ tn kho.
Chu trình sn xut trôi chy: JIT đơn gin hoá chu trình sn xut để gim độ tr, phát
trin mi quan h vi nhà cung cp đểđược nguyên vt liu ngay khi cn vi cht lượng đảm
bo. JIT duy trì tay ngh đều đặn theo nhóm để tránh chi phí ngt quãng và chi phí chuyn giao
bán thành phm bng cách phân b máy móc cùng mt nhóm công vic càng gn nhau càng tt,
công nhân được hun luyn để s dng được toàn b các máy móc cùng nhóm. Đây là hình thc
sn xut theo ô (cell). Mi ô có th được coi như mt nhà máy thu nh vi các nhóm máy
thường được sp xếp theo hình ch "U".
Vn hành sn xut linh hot: máy móc cn linh hot trong kh năng to ra các linh kin
và sn phm để tăng thêm sn lượng nếu sn phm có mc cu vượt bc hoc tránh cho vic
đình tr sn xut vì mt máy móc nào đó b hng. Thi gian cài đặt và thay đổi h thng máy
móc cũng phi đủ ngn. Nhân viên cũng cn được đào to đa năng nhm thế ch và kiêm nhim,
gim được chi phí lao động bt thường.