
Giới thiệu một mô hình xác định
cấu trúc vốn tối ưu
Giá trị của doanh nghiệp phụ thuộc vào dòng tiền mà doanh nghiệp
tạo ra được trong tương lai, hay thu nhập mà các cổ đông nhận được (cổ
tức). Làm thế nào để tối đa hóa giá trị của mỗi cổ phần là hay tối đa hóa lợi
ích của cổ đông là một bài toán khó đối với các giám đốc tài chính. Một
trong những yếu tố tác động đến giá trị của doanh nghiệp đó chính là cấu
trúc vốn.
Cấu trúc vốn là sự kết hợp các loại chứng khoán khác nhau của doanh
nghiệp bao gồm chứng khoán nợ và vốn chủ sở hữu. Doanh nghiệp có thể
phát hành nhiều loại chứng khoán khác nhau, với vô số sự kết hợp, tuy nhiên
việc tìm kiếm một cấu trúc vốn tối ưu để tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp
là một điều khó khăn đây cũng là một trong những nhiệm vụ nan giải của
các giám đốc tài chính.

Trong bài này mình sẽ tiếp tục sử dụng bảng tính Excel và phần mềm
mô phỏng kinh doanh Crystal Ball 2000 để thiết lập một cấu trúc vốn tối ưu
trong một trong doanh nghiệp.
Những giả định của mô hình
Mô hình được xây dựng với các giả định dưới đây:
Thuế thu nhập doanh nghiệp là 28% và được giả sử là sẽ
giữ nguyên không đổi trong suốt quá trình hoạt động của doanh
nghiệp.
Hệ số beta của doanh nghiệp là 1.2 và được giả định là
giữ nguyên không đổi.
Lãi suất phi rủi ro là 6% và cũng giả định là giữ nguyên
không đổi.
Suất sinh lợi của thị trường là 12% và cũng giữ nguyên
không đổi.
Ta cũng giả sử giám đốc tài chính của doanh nghiệp
nghiên cứu đánh giá:

o Tốc độ tăng doanh thu hàng năm từ năm 2 đến
năm 7 có các trường hợp sau: 10% với xác suất 10%, 11% với
xác suất 30% và 13% là 60%.
o Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận vĩnh viễn của doanh
nghiệp bắt đầu từ năm thứ 8 tuân theo phân phối tam giác với
các khả năng xảy ra là: 0.05, 0.06, 0.07 và từ năm thứ 8 trở đi
vốn điều lệ của doanh nghiệp là không đổi.
Mệnh giá của mỗi cổ phần là 10 đồng.
Công ty bắt đầu với tổng vốn là 1200, và để đảm bảo cho
việc thực hiện các kết quả kinh doanh chúng ta giả định nhu cầu tăng
vốn của công ty qua các năm như sau. Và tỉ lệ lợi nhuận giữ lại của
doanh nghiệp là 0.6.
1
2
3
4
5
6
7
1
200
1
440
1
800
2
304
2
995
2
995
5
062
6
580

Ta cũng giả định chi phí giá vốn hàng bán của doanh
nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp lần lượt chiếm
0.82, 0.04, 0.1 doanh thu thuần.
Doanh thu thuần của doanh nghiệp là 8500 vào năm thứ
1.
Thị trường vốn là hoàn hảo, giả định này có ý nghĩa lãi
suất cho vay của doanh nghiệp đã tính đến chi phí phá sản và chi phí
kiệt quệ tài chính của doanh nghiệp.
Thiết lập mô hình

Tại ô C2 ta nhập đại một con số bất kì tất nhiên là lớn hơn không. Sau
đó vào cell trên thanh công cụ chọn define decision (cell/define decision)
sau đó tạo các tham số như sau: (Ta giả sử rằng doanh nghiệp không thể nào
vay vốn đến mức nợ / VCSH là 10 lần)
Tại ô:
B9 gõ công thức: =B16/(1+$C$2) sau đó copy đến ô I9.
B7 gõ công thức: =B16/(1+1/$C$2) sau đó copy đến ô I7.
Gia tăng nợ : C8 = C7-B7, copy đến ô I8.
Vốn huy động ta tính bằng cách lấy tổng vốn năm sau trừ năm trước
trừ tiếp cho gia tăng lợi nhuận giữ lại: C17=C16-B16-C15, sau đó copy đến
I17.

