1
Chương 1. Hệ thống thông tin quản lý
1. Khái niệm HTTTQL
- HTTT mt hthống bao gồm con người, y móc thiết bị, k thuật, dữ liệu và
các chương trình làm nhiệm vụ thu thập, xử , lưu trữ và phân phối thông tin cho
người sử dụng trong một môi trường nhất định.
- HTTTQL HTTT tin học hoá chức năng cung cấp mọi thông tin cần thiết cho
quá trình quản lý mt tổ chức để mang lại hiệu quả kinh tế tối đa.
- HTTTQL skết hợp các thành quca khoa học quản lý, k thuật điện tử và
công nghệ thông tin.
- HTTTQL nền tảng của mỗi hệ thống quản lý cho đó quản vĩ hay là
quản lý vi mô.
2. Các thành phần của HTTTQL: gồm 4 thành phn chính
a. Tài nguyên (tiềm năng) về phần cứng của một hệ thng xử thông tin kinh tế
là toàn bộ các công cụ kỹ thuật thu thập, xử lý và truyền đạt thông tin.
Các thành phần quan trọng nhất ca tài nguyên vphần cứng của HTTTQL là y
tính điện tử, mng máy tính.
- MTĐT là công cxử lý thông tin chủ yếu. Về nguyên tắc, MTĐT đu cấu thành t
các bộ phận chính: bộ nhớ, bộ số học, bộ điều khiển, bộ vào, bra.
- Mạng máy tính là mt tập hợp các y tính được nối với nhau bằng các đường
truyền vật lý theo một kiến trúc o đó nhằm chia sẻ các tiềm năng của mạng.
Mạng máy tính chia thành 3 loại chính:
+ Mạng LAN là mạng được cài đặt trong phạm vi ơng đối nhỏ như trong một toà
nhà, một trường học, một công ty.
+ Mạng WAN là mạng mà phạm vi của nó có thtrong một hoặc nhiều quốc gia,
trong lục địa.
+ Mạng INTERNET là mạng mà phạm vi của trải rộng khắp các lục địa trên trái
đất.
b. Tài nguyên vphần mềm tổng thể các cơng trình h thống, chương trình
ứng dụng của HTTTQL.
- Tổng thể phn mềm của HTTTQL bao gm 2 nhóm chính là phần mềm cơ sở (hệ
thống) và phần mềm ứng dụng.
+ Phần mềm sở gm các hđiều hành mạng, các hđiều hành dùng cho máy
trạm, các chương trình tin ích
+ Phn mềm ứng dụng bao gồm các phần mm ứng dụng đa năng và các phần mm
ứng dụng chuyên biệt.
Phần mm ứng dụng đa năng bao gồm hệ soạn tho, bảng nh, hqun trị
CSDL, các ngôn ngữ lập trình.
2
Phần mềm ứng dụng chuyên biệt bao gồm chương trình quản ngân hàng,
kế toán, máy
c. i nguyên vdữ liệu bao gồm các mô hình, các h qun trị CSDL, các CSDL
quản lý thông qua các quyết định quản lý.
- CSDL một tập hợp dữ liệu liên quan đến một bài toán hoc một lĩnh vực nào đó
được u trvà quản tập trung, đtất cả các thành vn ca tổ chức th truy
cập một cách dễ dàng, thuận tiện, nhanh chóng.
- Tổng th các CSDL trong quản lý bao gồm:
+ CSDL quản trị nhân lực
+ CSDL tài chính
+ CSDL kế toán
+ CSDL công ngh
+ CSDL kinh doanh
- Có 3 kiểu cấu trúc chính cho 3 loại hệ quản trị CSDL là:
+ Phân cấp
+ Mạng hay Codasyl
+ Quan h
d. Tài nguyên về nhân lực là chủ thể điều hành và sdụng HTTTQL.
- Tài nguyên về nhân lực bao gồm 2 nhóm:
+ Nhóm th 1 là nhng người sử dụng HTTT trong công việc hàng ny của mình
như các nhà quản lý, kế toán, nhân viên các phòng ban.
+ Nhóm th 2 là các phân tích viên hthống, lập trình viên, kỹ sư bảo hành máy là
những người xây dựng và bo trì HTTTQL.
- Tài nguyên vnhân lực là thành phần rất quan trọng của HTTTQL vì con người
chính là yếu tố quan trọng nhất trong suốt quá trình thiết kế, cài đặt, bảo trì s
dụng hệ thống. Nếu tài nguyên vnhân lực không được đảm bo thì hthống
được thiết kế tốt đến đâu cũng sẽ không mang lại hiệu quthiết thực trong sản xuất
và kinh doanh.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN
1. Khái niệm: phân tích hệ thống thông tin quản lý (PTHTTTQL)
* (ISO): PTHT s nghiên cứu, điều tra, xem t h thống (hiện thực hoặc d
kiến) một cách tỉ mỉ, toàn din, có hệ thống, để xác định những yêu cầu về thông tin
các qtrình ca hthống này, cùng với các mối quan hgiữa các quá trình đó,
cũng như quan hệ với các hệ thng khác.
* PTHT việc dùng một tập hợp các công cụ k thuật giúp cho các nhà phân
tích hiểu rõ hơn và tìm ra các giải pháp cho các vấn đề kinh doanh.
( Viện tin học; phân tích, thiết kế, cài đặt HTTTQL- Ni 1990-Tr 78)
3
2. Các phương pháp thu thập thông tin
Thu thập thông tin công đoạn đầu tiên ca quá trình ptích HTTT. Mc tiêu
ca công việc này là thu được những thông tin liên quan đến mục tiêu đã đặt ra với
độ chính xác cao nhất.Mỗi pp đều có những ưu, nhược riêng được áp dụng cho
phù hợp tình hình thc tế.Nhưng cho pp nào thì cũng cn lưu ý: biết càng nhiu
thông tin vi trường hoạt động làm việc của một tổ chức thì càng dhiểu được
các vấn đề đang được đặt ra và có kh năng đặt ra các câu hỏi thiết thực với các vấn
đề được xem xét. Các thông tin này gồm:
- Các thông tin chung về ngành của tổ chức.
- Các thông tin về bản thân tổ chức
- Các thông tin vcác bộ phận liên quan.
*Các pp thu thp thông tin:
2.1.Phương pháp nghiên cứu tài liu về hệ thng
- Là bước đầu tiên của quá trình phân tích hệ thống
-Mục đích: nhằm thu nhn các thông tin tổng quát vcấu trúc tổ chức, chế hoạt
động ,qui trình vận hành thông tin trong hthống. kết quả của nghiên cứu cho ta cái
nhìn tổng thể ban đu về đối tượng nghiên cu.
- Nghiên cứu hthống được bắt đầu từ nghiên cứu môi trường của hệ thống thông
tin hiện tại bao gồm:
+môi trường bên ngoài: bgồm điều kiện cạnh tranh của thtrường hướng phát triển
công nghệ trong lĩnh vực này.
+môi trường tổ chức: bgm chức năng của HT (sản xuất hay dịch vụ), lịch s hình
thành phát triển, qui của HT, khách hàng ca HT, các chương trình dài hạn
và ngắn hạn, vn đề nhân sự, các dự án hiện tại và tương lai…
+môi trường kỹ thuật: bgồm phần cứng và phần mềm dùng để XLTT, các trang
thiết bị kỹ thuật khác, các CSDL, đội ngũ phát triển hệ thống…
+môi trường vật lý: bgồm qui trình tổ chức xử lý dữ liệu, độ tin cậy của HT
+môi trường thông tin bgồm:
-các TT đầu vào và các nguồn cung cấp các TT đu vào
- các TT đầu ra và các nguồn cung cấp các TT đầu ra
- các hình thc ca TT đầu ra và các yêu cầu đối vi TT đầu ra
- Qui trình xử lý các TT đầu vào để tạo ra các TT đầu ra
2.2. Phương pháp quan sát hệ thống
Quan sát hthống là một pp thu thập thông tin thường được áp dụng. những
thông tin mà phân tích vn h thống rất muốn biết nhưng ko thể thu thập được
trong các pp khác, trong c tài liệu u trữ trong hthng cũng ko có. Thông qua
phỏng vấn cũng ko mang lại kết qumong đợi. Trong trường hợp này người ta fải
tiến hành quan sát hệ thống.
4
* Ưu: việc quan sát rất tác dụng để được một bức tranh khái quát về tổ chức
cần tìm hiu và cách quản lý các hoạt động của tổ chức này.
*Tuy nhiên pp này cũng có một số hạn chế.
-mt hệ thống mới thường sẽ làm thay đi pp và các chi tiết thao tác khiến cho pp
làm việc cũ không còn my ý nghĩa.
-những người bị quan sát sẽ cảm thy khó chịu (ngay cả khi họ chtưởng rằng họ b
quan sát) thường thay đổi hành động khi bị quan sát-thay đổi có chiều ớng ko
tốt.
- việc quan sát cũng đòi hi khá nhiều thời gian
* Qui trình
- chọn mục tiêu, đối tượng,công việc, chức năng được QS
- tiến hành QS, ghi chép
- lập báo cáo QS
2.3.Phương pháp phỏng vấn
- phỏng vấn là mt PP thu thập thông tin rất hiu quả và thông dụng
-những điều cầnu ý khi phỏng vấn
+chú ý lắng nghe khi phng vấn
+thiết lập quan hệ trong quá trình phỏng vn
+tình huống phỏng vấn
+phạm vi liên quan đến phỏng vấn
+câu hỏi m
+câu hỏi trực tiếp
-qui trình
+chọn mục tiêu, đối tượng, công việc chức năng được PV
+chuận bị các câu hỏi đc PV
+chọn người được PV
+chọn người thực hiện PV
+chọn thời gian và địa điểm Pv
+tiến hành PV, ghi chép
+Lập báo cáo PV
2.4. Phương pháp sử dụng phiếu điều tra.
- Điều tra là mt pp rất thông dụng của thống kê học nhm mục đích thu thập thông
tin cho một mục đích nghiên cứu theo một chủ đ nào đó.
-Có thể áp dụng pp điều tra toàn b hay điều tra chọn mẫu.
+ điều tra toàn bcho fép thu được các thông tin đầy đtrong tổng thể nghiên cứu
nhưng tốn khá nhiều thời gian và chi phí.
+ trong thực tế khi thu thp thông tin trong hệ thống thông tin thường áp dụng điều
tra chọn mu.
5
- qui trình: xây dựng bảng hỏi các phương án trlời, chọn ch thước mẫu điều
tra, chọn thời gian và địa đim điều tra, tiến hành điều tra, xử lý số liệu điều tra, lập
báo o điều tra.
- Trong pp sử dụg fiếu điều tra, việc thiết kế fiếu điều tra có vai trò quyết định. Mt
fiếu điều tra tốt fải đbảo được các yêu cầu:
+ thu thập được đầy đ thông tin cần thiết
+ddàng cho người điều tra
+các câu hỏi trong fiếu điều tra fải rõ ràng, ko đa nghĩa, ko y hiểu lầm
+các câu hỏi fải xác định, ko mập mờ
+các câu hỏi to điều kiện tốt nhất cho việc xử
-sở để thiết kể bảng hỏi được chia làm ba fần:
+phần tiêu đề: mô tả mục đích của fiếu điều tra và nguyn vọng được các đối tượng
điều tra cộng tác trả lời đầy đ
+phần định danh đối tượng điều tra: ghi các số liệu liên quan đến đối tượng điều tra
như họ tên, tuổi, giới nh, nghề nghiệp, chức vụ…
+phần nội dung câu hỏi: liệt kê các câu hi liên quan đến nội dung mục tiêu thu
thập thông tin
+phần kết thúc: bày t lời cảm ơn của người điều tra, họ tên, chc vụ người chủ trì.
3.Sơ đ chức năng công việc (Business Function Diagram: BFD
3.1. Khái niệm:
BFD Là sơ đồ mô tả HTTT. Sơ đồ này chỉ ra cho ta thấy HTTT cần phải làm những
chức năng gì. BFD không ch ra HTTT phải làm như thế nào, cũng không chỉ ra
những công cụ nào được sử dụng đthực hiện những chức năng này cũng không
phân biệt chức năng hành chính vi chức năng quản . BFD còn đưc gọi đ
chức năng kinh doanh.
3.2. Các quy tắc lập sơ đồ chức năng:
- Quy tắc tuần tự: ghi chức năng ca từng cấp theo thứ tự xuất hiện của chúng
- Quy tc lựa chọn: khi cn lựa chọn thì phải ghi rõ cách lựa chọn và phi ghi
tự 0 ở bên phải phía trên ca góc chức năng này.
- Phép lặp: Nếu 1 quá trình được thưc hiện nhiều hơn 1 lần thì đánh dấu *
phía trên, góc phải của khối chức năng.
Nếu 1 quá trình nào đó bị loại bỏ khỏi đán do chưa hợp lý hoặc không đem
lại lợi ích thì đánh du bằng 1 dòng đậm vào khối chức năng.
- Tên chc năng nên ngắn gọn, dể hiểu, ko trùng lặp để tạo thuận tiện cho
người sử dụng
- Mỗi đồ chức năng nên fần giải thích ngắn gọn vý nghĩa của chức
năng này