intTypePromotion=3

Hiện trạng nhận thức về tiêu dùng xanh của khách hàng tại các hệ thống siêu thị (Big C, Co.op Mart và Lotte) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Chia sẻ: ViVatican2711 ViVatican2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
2
lượt xem
0
download

Hiện trạng nhận thức về tiêu dùng xanh của khách hàng tại các hệ thống siêu thị (Big C, Co.op Mart và Lotte) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu tiến hành khảo sát người tiêu dùng tại 3 hệ thống siêu thị Big C Co.op mart và Lotte mart trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh với 2100 phiếu khảo sát, tập trung đánh giá nhận thức của người tiêu dùng về TDX thông qua mối tương quan giữa giới tính độ tuổi trình độ học vấn, thu nhập cá nhân của người tiêu dùng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hiện trạng nhận thức về tiêu dùng xanh của khách hàng tại các hệ thống siêu thị (Big C, Co.op Mart và Lotte) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

  1. TAÏP CHÍ KHOA HOÏC ÑAÏI HOÏC SAØI GOØN Soá 30 (55) - Thaùng 7/2017 Hiện trạng nhận thức về tiêu dùng xanh của khách hàng tại các hệ thống siêu thị (Big C, Co.op Mart và Lotte) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Current situation of the consumer’s awareness of green consumption in supermarkets (Big C, Co.op Mart and Lotte) in Ho Chi Minh City ThS. Nguyễn Thị Ngọc Thảo r ng i học i n Nguyen Thi Ngoc Thao, M.Sc., Saigon University ThS. Nguyễn Thị oa r ng i học i n Nguyen Thi Hoa, M.Sc., Saigon University Tóm tắt iêu dùng xanh ( DX) l một phần quan trọng của chiến l ợc phát triển bền vững của nhiều n ớc trên thế giới trong đó có Việt Nam đang theo đuổi. Nghiên cứu tiến h nh khảo sát ng i tiêu dùng t i 3 hệ thống siêu thị Big C Co.op mart v Lotte mart trên địa b n h nh phố ồ Chí Minh với 2100 phiếu khảo sát, tập trung đánh giá nhận thức của ng i tiêu dùng về DX thông qua mối t ơng quan giữa giới tính độ tuổi trình độ học vấn, thu nhập cá nhân… của ng i tiêu dùng. Kết quả khảo sát thực tế cho thấy 77 86% ng i tiêu dùng đ ợc khảo sát đã nghe nói đến DX. Nhóm đối t ợng trẻ công việc ổn định có học thức l các đối t ợng quan tâm nhiều đến DX. Ngo i ra internet v ti vi đ ợc ng i tiêu dùng đánh giá l các kênh truyền thông cung cấp thông tin về DX tốt nhất. Ng i tiêu dùng đã nghe hiểu đúng về DX tuy nhiên xuất phát từ lợi ích cá nhân m ch a quan tâm nhiều đến vấn đề môi tr ng v bảo vệ môi tr ng. Từ khóa: tiêu dùng xanh, người tiêu dùng, nhận thức, siêu thị. Abstract Green consumption (GC) is an important part of sustainable development strategies in the world and in Vietnam particularly. This study conducted consumer surveys in three supermarkets including BigC mart, Co.op mart and Lotte mart in Ho Chi Minh City with 2,100 questionnaires, focusing on consumers’ perception on C through the interrelationships among consumers’ sex age education level, personal income, etc. The results showed that 77.86% of surveyed consumers have heard of GC. Young people with stable jobs and good education are more interested in GC. In addition, the internet and television are rated by consumers as the best communication channels for information on GC. Consumers have heard about correct information on GC but have not paid much attention to environmental issues and environment protection, which stemmed from personal interests. Keywords: green consumption, consumer, awareness, supermarket. 147
  2. HI N TRẠNG NHẬN THỨC VỀ TIÊU DÙNG XANH CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÁC H THỐNG SIÊU THỊ… 1. Mở đầu phẩm xanh đối với ng i tiêu dùng c n iêu dùng xanh ( DX) l ho t động h n chế. [2][7] mua v sử dụng các sản phẩm xanh ( PX) Ng i tiêu dùng l một trong các đối của ng i tiêu dùng (N D). heo imon t ợng cần đ ợc nghiên cứu đánh giá vì họ PX l những sản phẩm đ ợc t o ra trên cơ là đối t ợng quyết định xu h ớng phát triển sở giảm thiểu l ợng nguyên liệu sử dụng của thị tr ng. iêu dùng xanh chỉ có thể tăng c ng vật liệu có thể tái chế vật liệu th nh công khi ng i tiêu dùng l ng i không độc h i v không liên quan đến thử tiêu dùng xanh - họ có h nh vi tìm kiếm nghiệm trên động vật v không tác dộng mua v sử dụng các sản phẩm dịch vụ với xấu đến các lo i cần bảo vệ ít tốn năng mục đích giảm thiểu các chất thải gây ô l ợng sản xuất v khi sử dụng tối thiểu nhiễm môi tr ng bảo đảm an toàn cho không có bao bì [6]. rong khi đó theo sức khỏe cộng đồng. i Việt Nam từ năm Nimse – thì PX l các sản phẩm sử dụng 2012 nhận thức của ng i tiêu dùng đã các vật liệu tái chế giảm thiểu tối đa phế đ ợc đánh giá tuy nhiên các nghiên cứu thải giảm sử dụng n ớc tiết kiệm năng đều tập trung t i khu vực miền Bắc cụ thể l ợng tối thiểu bao bì v ít thải các chất t i Nội [4]. Nghiên cứu cho thấy h nh độc h i ra môi tr ng [5]. Xu h ớng tiêu động tiêu dùng xanh chịu sự chi phối của dùng hiện nay ng i tiêu dùng trên thế nhiều yếu tố ngo i các yếu tố nh động cơ giới dần h ớng tới các sản phẩm an to n v nhận thức [3] của ng i tiêu dùng thì bền vững thân thiện với môi tr ng v đã các yếu tố nh sắc tộc truyền thống [1] xem các điều kiện trên nh l tiêu chuẩn hay các vấn đề có liên quan đến kinh tế xã cho các sản phẩm v dịch vụ. ự quan tâm hội nh nhãn hiệu giá cả [4] [7] cũng ảnh đối với các PX ng y c ng cao dẫn đến h ởng đến h nh vi của ng ởi tiêu dùng. Vì việc các đơn vị kinh doanh ng y c ng quan vậy việc thực hiện nghiên cứu về h nh vi tâm đến PX v c ng nỗ lực hơn trong việc tiêu dùng xanh của ng i tiêu dùng t i các thực hiện các ho t động bảo vệ môi tr ng. hệ thống siêu thị Big C Co.op mart v hực tế cho thấy h nh động của ng i tiêu Lotte trên địa b n Th nh phố ồ Chí Minh dùng quyết định xu h ớng phát triển. Nếu nhằm thiết lập cơ sở cho việc định h ớng tất cả ng i tiêu dùng đều quan tâm v sử phát triển bền vững v giữ gìn môi tr ng dụng PX thì xã hội sẽ phát triển theo sống xanh s ch đẹp cho th nh phố. h ớng phát triển bền vững môi tr ng sẽ 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu đ ợc quan tâm v bảo vệ. 2.1. Đối tượng nghiên cứu Khái niệm “tiêu dùng xanh” vẫn c n Khách hàng mua sắm t i 3 hệ thống mới với hầu hết ng ởi tiêu dùng Việt Nam. siêu thị Big C (8 siêu thị - Gò vấp, An L c, hực tr ng tăng tr ởng kinh tế t i Việt o ng Văn hụ r ng Chinh, Phú Nam hiện đang gắn liền với sự sụt giảm Th nh, An Phú, Miền ông City Land) m nh về t i nguyên thiên nhiên v gia tăng Lotte Mart (3 siêu thị - Nam Sài Gòn, Phú ô nhiễm môi tr ng. hực tr ng n y xuất Thọ và Tân Bình) và Co.op Mart (10 siêu phát từ những nguyên nhân khác nhau thị - Phan Văn rị, Food Cosa, Nguyễn nh ng chủ yếu l nhận thức về bảo vệ môi ình Chiểu, Nhiêu Lộc, ùng V ơng Lý tr ng nói chung v tác động tích cực đối h ng Kiệt, Hòa Hảo, inh iêu o ng với kinh tế - xã hội - môi tr ng của sản Quốc lộ 13, Cống Quỳnh) với tổng số 148
  3. NGUYỄN THỊ NGỌC THẢO - NGUYỄN THỊ HOA phiếu khảo sát là 2100 phiếu, t i mỗi siêu sắm t i siêu thị. Số liệu đ ợc xử lý bằng thị khảo sát 100 phiếu. phần mềm tin học excel ứng dụng 2.2. Phương pháp nghiên cứu 3. Kết quả và thảo luận Tổng hợp v đánh giá các thông tin về 3.1.Thông tin chung về người tiêu dùng tiêu dùng xanh đã đ ợc công bố trên các và nhận thức về tiêu dùng xanh t p chí có uy tín trong v ngo i n ớc, các Giới tính: Trong 2.100 khách hàng văn bản của chính phủ về chính sách phát tham gia khảo sát t i các hệ thống siêu thị triển bền vững và các kết quả, nhận định từ có 1.294 khách h ng l nữ v 806 khách các luận văn khóa luận tốt nghiệp. Nhận h ng l nam. ỷ lệ nam: nữ xấp xỉ 2:3 thức của khách hàng về DX đ ợc đánh không phản ánh sự chênh lệch lớn giữa số giá trực tiếp thông qua các phiếu khảo sát l ợng nữ v nam đi siêu thị. iều n y cho lấy ý kiến theo ph ơng pháp lựa chọn ngẫu thấy khách h ng t i các hệ thống siêu thị nhiên các khách hàng tham quan và mua không thiên lệch về giới tính n o cả. Thông Giá trị biểu Số lượng Tỷ lệ (%) tin hiện (người) 38% Nam Nam 806 38 iới tính 62% Nữ 1.294 62 Nữ Bảng 2: Bảng thống kê số lượng và tỷ lệ giới tính của khách hàng tham gia mua sắm tại 3 hệ thống siêu thị Hình 1: Tỷ lệ phần trăm theo giới tính ối với khách h ng l nữ giới số nghe về DX l 402 ng i chiếm tỷ lệ l ợng khách h ng nữ đã nghe về DX l 49 88% (so với tổng số 806 khách h ng 941 ng i chiếm tỷ lệ 72 72% (so với tổng nam tham gia khảo sát). iều n y cho thấy số 1294 khách h ng nữ tham gia khảo sát) nữ giới có xu h ớng quan tâm đến DX rong khi đó số l ợng khách h ng nam đã nhiều hơn nam giới. Có nghe về Chưa nghe về Giá trị biểu TDX TDX hiện Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ (người) (%) (người) (%) Nam 402 49,88 404 50,12 Nữ 941 72,72 353 27,28 Bảng 4: Kết quả khảo sát sự quan tâm của khách hàng về SPX dựa trên giới tính Hình 3: Sự quan tâmcủa khách hàng về SPX dựa trên giới tính 149
  4. HI N TRẠNG NHẬN THỨC VỀ TIÊU DÙNG XANH CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÁC H THỐNG SIÊU THỊ… Độ tuổi: Ng i tiêu dùng tham gia mua hệ thống siêu thị Lotte v Co.op mart. Ở độ sắm t i hệ thống siêu thị th ng l các công tuổi d ới 25 thì lựa chọn đi siêu thị Lotte v dân trẻ tuổi (25 – 40 tuổi). rong đó hệ Big C nhiều hơn Co.op trong khi độ tuổi thống siêu thị Big C có tỷ lệ nhóm độ tuổi 40-55 và trên 55 thì l i lựa chọn hệ thống n y rất cao (77%) v cao hơn hẳn so với 2 Co.op nhiều hơn 2 hệ thống siêu thị c n l i. 5% 14% 15% D ới 25 25-40 40-55 66% Trên 55 Hình 5: Tỷ lệ phần trăm theo nhóm Hình 6: Đồ thị so sánh tỷ lệ phần trăm giữa tuổi của 3 siêu thị các nhóm tuổi của kháchhàng Nhận thức về DX của khách h ng ở vụ cho nhu cầu cơ bản của mình không các đô tuổi gần nh nhau. Nhóm khách quá quan tâm đến các sản phẩm khác h ng ở nhóm tuổi d ới 25 v nhóm tuổi Những ng i trong 2 nhóm tuổi từ 25-40 trên 55 có sự đồng đều về nhận biết DX và 40 – 55 hầu hết đều l công nhân viên (50% - 56%) v tỷ lệ thấp hơn so với chức ng i đang đi l m nên nhu cầu mua nhóm tuổi 25-40 và 40 – 55 (66%-67%). sắm sản phẩm t i các hệ thống siêu thị Ở nhóm tuổi d ới 25 chủ yếu l học sinh cũng khá cao. Do đó khách h ng thuộc 2 sinh viên c n nhóm tuổi trên 55 thì đa nhóm tuổi n y th ng xuyên theo dõi cập phần l ng i đã về h u ng ng l m việc nhật những thông tin về các sản phẩm mới nên khi đi mua sắm t i siêu thị 2 nhóm cũng nh những thay đổi trong xu h ớng tuổi n y chỉ h ớng đến các sản phẩm phục tiêu dùng hiện t i. Có nghe về TDX Chưa nghe về Giá trị TDX biểu hiện Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ (người) (%) (người) (%) Nam 402 49,88 404 50,12 Nữ 941 72,72 353 27,28 Bảng 8: Kết quả khảo sát sự quan tâm của Hình 7: Đồ thị thể hiện sự quan tâm của khách hàng về SPX dựa trên giới tinh khách hàng về SPX dựa trên giới tính 150
  5. NGUYỄN THỊ NGỌC THẢO - NGUYỄN THỊ HOA Trình độ học vấn: Mối liên hệ giữa nh ng khi xét đến mối liên hệ giữa trình độ trình độ học vấn v nhu cầu mua sắm t i các học vấn với mối quan tâm của khách h ng hệ thống siêu thị không có nhiều ý nghĩa về PX t i các siêu thị thì l i rất có ý nghĩa. 6% Số lượng Trình độ học vấn Tỷ lệ (%) (người) < i học Cao đẳng < i học Cao đẳng 1.190 56 % i học 38% Cao đẳng i học Cao đẳng 791 38% 56% > i học > i học Cao đẳng 119 6% Cao đẳng Bảng 10: Bảng thống kê số lượng và tỷ lệ theo trình độ học vấn của khách hàng Hình : Tỷ lệ phần trăm theo trình độ tham gia mua sắm tại 3 hệ thống siêu thị học vấn nghe về tiêu dùng xanh chiếm 53 19%). rình độ học vấn của khách h ng có Nhóm có trình độ đ i học v cao đẳng l thể phân chia th nh 3 nhóm v nhận thức nhóm có sự đón nhận chủ động các xu của 3 nhóm khách h ng về tiêu dùng xanh h ớng mới mang l i lợi ích cho cộng l có sự khác biệt rõ rệt. Nhóm khách động Nhóm có trình độ học vấn trên đ i h ng tham gia mua sắm t i siêu thị nhiều học cao đẳng có nhận thức cao v hiểu rõ nhất l nhóm có trình độ d ới đ i học cao về tiêu dùng xanh đồng th i l nhóm tích đẳng. uy nhiên nhận thức về tiêu dùng cực tiếp nhận thông tin. xanh của nhóm l thấp nhất (tỷ lệ ch a Có nghe về Chưa nghe Giá trị TDX về TDX biểu hiện Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ (người) (%) (người) (%) < i học 633 53,19 557 46,81 Cao đẳng i học 595 75,22 196 24,78 Cao đẳng Hình 11: Đồ thị thể hiện sự quan tâm > i học của khách hàng về SPX dựa trên 115 96,64 4 3,36 Cao đẳng trình độ học vấn Bảng 12: Kết quả khảo sát sự quan tâm của khách hàng về SPX dựa trên trình độ học vấn Thu nhập: hu nhập đ ợc xem xét h nh vi mua sắm PX của khách h ng t i 3 nh l dữ kiện tham khảo trong quá trình hệ thống siêu thị. phân tích những yếu tố ảnh h ởng đến 151
  6. HI N TRẠNG NHẬN THỨC VỀ TIÊU DÙNG XANH CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÁC H THỐNG SIÊU THỊ… Số lượng Giá trị biểu hiện Tỷ lệ (%) (người) < 2 triệu 234 11,1 2 triệu - < 5 triệu 567 27,0 5 triệu - < 10 triệu 695 33,1 từ 10 triệu - < 15 triệu 326 15,5 > 15 triệu 278 13,2 Hình 13: Tỷ lệ phần trăm theo Bảng 14: Bảng thống kê số lượng và tỷ lệ theo trình độ học vấn thu nhập của khách hàng tham gia mua sắm tại 3 hệ thống siêu thị heo nhận định ban đầu thu nhập của DX xấp xỉ 2:1 v tỷ lệ n y cũng t ơng khách h ng không phải l yếu tố ảnh h ởng đối ổn định giữa các nhóm. uy nhiên với đến việc quyết định lựa chọn các PX. uy nhóm khách h ng có thu nhập trên 15 triệu nhiên việc chú tâm hơn đến những thông đồng/tháng thì tỷ lệ trên l i xấp xỉ 3:1. iều tin về DX có thể chịu một phần ảnh n y cho thấy những khách h ng có mức thu h ởng do khả năng thu nhập về kinh tế của nhập trên 15 triệu đồng/tháng quan tâm khách h ng. Nhóm khách h ng có thu nhập nhiều hơn đến các thông tin về DX so với d ới 15 triệu đồng/tháng thì tỷ lệ giữa những nhóm khách h ng có thu nhập d ới khách h ng đã nghe về DX: ch a nghe về 15 triệu đồng/tháng. Có nghe về TDX Chưa nghe về Giá trị TDX biểu hiện Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ (triệu) (người) (%) (người) (%)
  7. NGUYỄN THỊ NGỌC THẢO - NGUYỄN THỊ HOA kênh thuộc hệ thống giáo dục v các hình nguồn tin n y. thức truyền thông phổ biến khác bao gồm Nhóm 2: rơi (13 06%) v báo giấy t rơi sách báo…. heo nhận định của (11 98%): Báo giấy mang khá nhiều nội ng i tiêu dùng có thể phân th nh 3 nhóm dung trong khi thông tin từ các t rơi l i kênh cung cấp thông tin nh sau: ngắn gọn v dễ hiểu. Nhóm 1: ruyền hình (20 42%) Nhóm 3: r ng học (8 43%) ội thảo internet - bao gồm các websites m ng xã hội nghị (8 2%) v ách (7 93%): Nhóm hội báo điện tử … (18%). ruyền hình l kênh thông tin n y có tỷ lệ thấp vì chỉ phù kênh thông tin truyền thống v Internet l hợp với các đối t ợng c n đi học hoặc một kênh thông tin hiện đ i. iểm chung của 2 số công việc liên quan đến học đ ng. lo i kênh thông tin n y l khả năng cập Các kênh thông tin khác chiếm tỷ lệ nhật liên tục thông tin mới về DX. Khách 11 98% cho thấy c n rất nhiều kênh thông h ng có thể linh ho t th i gian rảnh rỗi để tin m các đối t ợng khách h ng lựa chọn theo dõi những thông tin mình muốn biết theo dõi để có đ ợc những thông tin cần thông qua 2 lo i kênh thông tin đa d ng về thiết về DX. TT Nguồn Số lượng (người) Tỷ lệ (%) 1 Báo 456 11,98% 2 Sách 302 7,93% 3 Tivi 777 20,42% 4 HN/HT 312 8,20% 5 rơi 497 13,06% 6 Internet 685 18,00% 7 r ng học 321 8,43% 8 Khác 456 11,98% Hình 17: Đồ thị thể hiện thành phần Bảng 18: Kết quả thu thập nguồn thông tin thu thập thông tin của NTD của NTD ự tiếp cận các kênh thông tin đa d ng theo từng nhóm trình độ học vấn m cách về DX của khách h ng ở từng nhóm trình tiếp cận của ng i tiêu dùng đối với những độ học vấn cũng có nhiều biến động. ùy kênh thông tin n y cũng có sự thay đổi Báo Sách Tivi HN/HT rơi Internet r ng học Khác 30% 21% 21% 20% 16% 14% 16%17% 14% 20% 11% 14% 12%11% 12% 13% 12% 14%13% 7% 7% 7% 7% 6% 7% 6% 10% 0% < i học Cao đẳng i học Cao đẳng > i học Cao đẳng Hình 1 : Đồ thị thể hiện thành các kênh thu nhận thông tin về tiêu dùng xanh dựa trên trình độ học vấn 153
  8. HI N TRẠNG NHẬN THỨC VỀ TIÊU DÙNG XANH CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÁC H THỐNG SIÊU THỊ… Internet l kênh thông tin đ ợc a facebook báo điện tử …). Các doanh chuộng ở mọi nhóm trình độ học vấn nghiệp nh sản xuất nh phân phối chiếm tỷ lệ từ 15 – 20% trong tổng số các th ng xuyên cập nhật thông tin về PX kênh thông tin m khách h ng sử dụng để cho ng i tiêu dùng thông qua các kênh tiếp cận DX. ivi chỉ chiếm tỷ lệ cao thông tin điện tử. Phát triển các mặt h ng nhất (trên 20%) ở 2 nhóm đối t ợng có PX phù hợp với nhu cầu của đối t ợng trình độ học vấn l đ i học cao đẳng v văn ph ng nhằm t o ra tr o l u DX cho d ới i học cao đẳng. C n với nhóm có nhóm đối t ợng n y. Ví dụ nh các sản trình độ trên đ i học cao đẳng thì chỉ phẩm qu t máy xanh vừa nhỏ gọn vừa tiết chiếm tỷ lệ d ới 15% xấp xỉ với các kênh kiệm năng l ợng thiết kế mẫu mã bắt mắt thông tin khác. Xu h ớng tiếp cận thông các lo i túi sách thân thiện với môi tin về DX của khách h ng thông qua tr ng,… internet đang ng y c ng tăng ở mọi trình Nội trợ: Ng i nội trợ th ng rất quan độ học vấn trong khi tivi l kênh thông tâm các thông tin sản phẩm m họ sử dụng tin có xu h ớng giảm dần u thế trong sự đặc biệt l các thông tin có lợi cho sức tiếp cận của nhóm khách h ng có trình độ khoẻ gia đình. Ph ơng tiện cung cấp thông trên đ i học cao đẳng. iều n y cho thấy tin chính của nhóm đối t ợng n y l chủ tiềm năng phát triển của những kênh yếu l tivi sách báo v internet. Do đó cần thông tin mang tính tinh gọn tích hợp v thiết tăng c ng cung cấp các thông tin về tiện lợi trong việc truyền tải thông tin tới PX v xu h ớng DX thông qua các khách hàng. ph ơng tiện truyền thông n y. 3.3. Giải pháp nâng cao nhận thức 4. Kết luận Những đối t ợng th ng xuyên tiếp Kết quả nghiên cứu cho thấy hầu hết cận việc mua sắm PX t i các hệ thống ng i tiêu dùng t i 3 hệ thống siêu thị Big siêu thị l học sinh sinh viên nhân viên C, Co.op Mark, Lotte Mart trên địa b n văn ph ng v ng i nội trợ. Do đó những Th nh phố ồ Chí Minh đều đã có những biện pháp tuyên truyền về DX cần tập khái niệm cơ bản về iêu dùng xanh. trung h ớng đến các đối t ợng n y. Nhóm đối t ợng tích cực trong phát triển ọc sinh sinh viên phần lớn th i gian tiêu dùng xanh l nhóm đối t ợng có độ sinh ho t t i nh tr ng. Vì vậy công tác tuổi từ 25 đến 40 trình độ học thức tập tuyên truyền cần có sự liên đới v lồng trung ở mức độ đ i học v cao đẳng với ghép với những môn học ch ơng trình mức thu nhập trung bình. Kênh truyền ngo i khóa của nh tr ng đối với học sinh thông tiềm năng góp phần thúc đẩy nâng v tăng c ng các ho t động đội nhóm của cao nhận thức của ng i tiêu dùng l sinh viên. Phát triển hơn nữa sự liên kết internet ti vi v hệ thống giáo dục. ể giữa các cơ quan đo n thể ( h nh o n thúc đẩy xu h ớng tiêu dùng xanh t i ở iáo dục) với ho t động doanh nghiệp Th nh phố ồ Chí Minh bên c nh việc tăng c ng phát động các phong tr o tìm nâng cao ý thức tiêu dùng của ng i dân, hiểu những lợi ích của PX. cần có thêm những chính sách hỗ trợ Nhân viên văn ph ng: Kênh thông tin doanh nghiệp từ phía cơ quan quản lý chủ yếu của nhân viên văn ph ng l các nhằm t o ra sự gắn kết lâu d i v kênh thông tin điện tử (m ng xã hội bền vững. 154
  9. NGUYỄN THỊ NGỌC THẢO - NGUYỄN THỊ HOA TÀI LIỆU THAM KHẢO 4. Ph m hị Lan ơng 2014 Dự đoán ý định mua sắm xanh của ng i tiêu dùng trẻ: Ảnh 1. Ricky Y.K. Chan, Y.H. Wong and T.K.P. h ởng của các nhân tố văn hóa v tâm lý Tạp Leung, 2008, Applying of ethnic idea in study chí Kinh tế và Phát triển số 200 trang 66-78. consumer behaviour, research on Chinese Hong Kong, Journal of marketing 5. Nimse, P.Vijayan, A. Kumar and management, 136. A.Varadarajan, 2007, A Review of Green Product Database, Environmental Progress, 2. Vũ Anh Dũng Nguyễn hị hu uyền 26, 2: 131-137. Nguyễn hị Ngọc Ánh 2012 ánh giá nhận thức v h nh vi tiêu dùng xanh: r ng hợp 6. Simon, F.L., 1992, Marketing green product ng i tiêu dùng Nội, Tạp chí Kinh tế và in the triad, Columbia: J World Bus, 27, Phát triển số 184 trang 46-55. pp.268-285. 3. Andrew Gilg, Stewart Barr and Nicholas 7. Montpellier SupAgro and Embrapa, 2007, Ford, 2005, Green consumption or Comparing organic urban consumers in sustainable lifestyle? Indentifying the developing and developed countries: First sustainable consumer, Department of result in Brazil and France, Mixed Research Geography, UK: University of Exete. Unit MOISA. Ngày nhận bài: 16/6/2017 Biên tập xong: 15/7/2017 Duyệt đăng: 20/7/2017 155

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản