95
HI CHNG KHÁNG PHOSPHOLIPID
(Antiphospholipid Syndrome)
1. ĐỊNH NGHĨA
Hi chng kháng phospholipid (APS - Antiphospholipid Syndrome) đặc
trƣng bi s xut hin đồng thi ca các biu hin lâm sàng nhƣ huyết khi
hoc thai chết lƣu s dƣơng tính trong huyết thanh ca ít nht mt trong các
kháng th kháng phospholipid (aPL), kháng cardiolipin (aCL), kháng L-
glycoprotein ß2 2 GPL) hoc cht kháng đông luput (LA). APS có th xy ra
riêng r hoc th phát sau các bnh h thống khác nhƣ LBĐHT...
2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CN LÂM SÀNG
2.1. Lâm sàng:
- Biu hin lâm sàng ca APS th t mc không triu chng đến rt
nng. Các biu hin chính huyết khối tĩnh mạch hoặc động mch thai chết
lƣu. Huyết khi trong APS không khác v mt lâm sàng so vi huyết khi do
các nguyên nhân khác tr trƣờng hp APS mức độ nng mt s trƣờng hp
huyết khi các v trí bất thƣờng (nhƣ hi chng Budd Chiari, huyết khi
xoang và chi trên đối xng).
- Đột qu cơn thiếu máu cc b thoáng qua biu hin ph biến
nht ca huyết khối động mch, trái li, huyết khối tĩnh mạch sâu, thƣờng đi
kèm vi nhi máu phi, biu hiện tĩnh mạch ph biến nht ca APS. Tn
thƣơng tế bào ni mao mch cu thn hoc huyết khi mch thn (bnh vi
mch huyết khi) gây ra protein niu mà không có tế bào niu hoc gim b th
trong máu, có th dẫn đến tăng huyết áp nng và suy thn.
- Nhiu ngƣời bnh có mạng lƣới xanh tím da giống nhƣ lƣới các tĩnh
mch nông trên b mt da, bnh van tim (van sùi, dy mt chức năng ) hoặc
mt s biu hin không đặc hiu hoc hiếm gp không do huyết khi gây ra.
- Mt s ngƣi bnh phát sinh các hi chng thn kinh không đặc hiu
nhƣ mất tập trung, hay quên các đợt hoa mt chóng mt. Trên phim chp
cộng hƣởng t (MRI) th thy các tổn thƣơng tăng nhy cảm, đa nh, ch
yếu trong cht trng, quanh não tht không liên quan nhiều đến các triu
chng lâm sàng.
- Thai chết lƣu các ngƣi bnh aPL đin hình xy ra sau 10 tun
ca thi k mang thai, nhƣng th xy ra sm hơn (chết tin phôi thai hoc
chết phôi thai). Ngƣời bnh APS th các biến chng nng nhƣ tin sn
giật giai đoạn sm và hi chng HELLP (tan máu, tăng men gan, giảm tiu cu).
96
- APS nguy kch (CAPS ) là biến chng hiếm gp, xut hin đột ngt và
th đe doạ tính mng. Ngƣời bnh đa huyết khi các động mch nh
không đáp ng vi điu tr chống đông hợp th gây ra đột qu, nhi máu
tim, gan, thƣợng thn, thn, rut non và hoi t đầu chi. Suy thƣợng thn cp
th du hiệu ban đầu, thƣờng đƣợc báo trƣc bởi đau lƣng không nguyên
nhân tru mch. Ngƣời bnh CAPS thƣờng gim tiu cu mức đ trung
bình; v hng cu nhƣng các sn phm thoái giáng fibrin thƣờng không tăng
rt, suy thn xut huyết phi th xy ra. Sinh thiết mô cho thy tc mch
không do viêm c các mch nh va. Các kháng th kháng prothrombin
(yếu t II) đôi khi đi kèm aPL có th gây ra xut huyết do tiêu prothrombin.
2.2. Cn lâm sàng:
- Vi các biu hiện lâm sàng đặc trƣng, APS đƣợc chẩn đoán khi ngƣời
bnh ít nht 1 trong các kháng th IgG aPL hoc IgM hoc IgG aCL hoc
IgM aß2GPI dƣơng tính vi hiệu giá trung bình đến cao hoc cht chng
đông luput (LA) dƣơng tính. Khoảng 80% các ngƣời bnh vi xét nghim LA
dƣơng tính aCL 20% ngƣi bnh dƣơng tính với aCL LA dƣơng tính.
Trong mt s ít trƣờng hp APS th gp kháng th aCL IgA, mt s ngƣi
bnh li có aCL âm tính nhƣng ß2GPI dƣơng tính.
- Xét nghiệm giang mai dƣơng tính gi hin không còn đƣợc dùng đ
chẩn đoán APS.
- Kháng th kháng nhân kháng ds-DNA xut hin trong khong 45%
ngƣi bnh APS tiên phát. Gim tiu cầu trong APS thƣờng mức độ trung
bình (> 50.000/ mm3); protein niu suy thn xy ra các ngƣi bnh vi
bnh huyết khi vi mch. Tốc độ lng máu (ESR), hemoglobin s ng BC
thƣng không thay đi trong nhng trƣờng hp không biến chng, tr trong
giai đoạn huyết khi cp. Nồng độ b th thƣờng bình thƣờng hoc gim nh.
- Thăm chẩn đoán hình ảnh: hình nh cộng hƣởng t (MRI) cho thy
tc nghn và nhi máu. Các tổn thƣơng chất trắng đa nh ít gp và không liên
quan rt ti nhi máu não. Chp MRI tim hoc siêu âm tim th cho thy
viêm màng trong tim Libman Sacks nng và huyết khi trong tim.
- Các thăm v mô bnh hc: thăm bnh hc da, thn các
t chc khác cho thy tình trng tc nghn không do viêm các động mch
tĩnh mạch, tổn thƣơng ni mc cp mn nh cùng vi các di chng, thông
mch li các tổn thƣơng muộn. Nếu biu hin viêm mch hoi t thƣng
gi ý chẩn đoán LBĐHT hoặc các bnh mô liên kết khác đi kèm.
97
3. CHẨN ĐOÁN:
Da theo tiêu chun chẩn đoán ca Sapporo đã sửa đổi (bng 1)
Bng 1: tiêu chun chẩn đoán APS của Sapporo sửa đổi
Tiêu chun lâm sàng
1. Huyết khi mch:
a. Mt hoc nhiều đợt cp trên lâm sàng ca huyết khối động mch,
tĩnh mạch hoc c mch máu nh, bt k cơ quan hoặc mô nào.
2. Các bất thường trong thi k mang thai:
a. Ít nht mt ln thai chết lƣu nhƣng bình thƣờng v hình thái hc vào
tun th 10 tr đi ca thai k hoc
b. Ít nht mt lần đẻ non sinh bình thƣờng v hình thái hc trƣớc
tun th 34 ca thai k thai do sn git, tin sn git nng hoc suy chc
năng rau thai hoc
c. Ít nht 3 ln sy thai ngoài ý mun liên tiếp trƣớc tun th 10 ca
thai k, vi vic loi tr các bất thƣờng v gii phu, hóc môn ca m và các
bất thƣờng v nhim sc th ca b và m.
Tiêu chun cn lâm sàng
1. Cht chống đông Luput xut hin trong huyết tƣơng ít nht 2 ln
t nghim cách nhau ti thiu 12 tuần, đƣợc phát hiện theo các ng dn
ca Hi Huyết khi và Đông cầm máu Quc tế.
2. Kháng th kháng cardiolipin IgG và/ hoc IgM dƣơng nh trong
huyết thanh hoc huyết tƣơng vi hiu giá trung bình hoc cao ( > 40 GPL
hoc MPL, hoc > s phần trăm thứ 99) trong ít nht 2 ln xét nghim vi
khong cách ti thiu 12 tuần, đƣợc định lƣợng bi phƣơng pháp ELISA
chun.
3. Kháng th kháng ß2 glycoprotein IgG và/ hoc IgM dƣơng tính trong
huyết thanh hoc huyết tƣơng vi hiu giá trung bình hoc cao (> s phn
trăm thứ 99) trong ít nht 2 ln xét nghim vi khong cách ti thiu 12 tun,
đƣc định lƣợng bi phƣơng pháp ELISA chun.
* APS đưc chẩn đoán xác định khi ít nht mt tiêu chun v lâm
sàng mt tiêu chun v xét nghim. Không chẩn đoán APS nếu s xut
hin ca xét nghiệm aPL dương tính biu hin lâm sàng cách nhau i
12 tun hoặc trên 5 năm.
98
4. ĐIỀU TR:
4.1. Nguyên tắc điều tr:
- D phòng huyết khi th phát những ngƣời aPL dƣơng tính dai
dng bng cách dùng warfarin kéo dài, tuy nhiên, liều lƣợng và thời gian điều tr
warfarin thì vn còn tranh cãi. Hiu qu ca việc điều tr chống đông liu cao
ngƣi bnh APS vi các tổn thƣơng mch máu chƣa đƣc khẳng định rõ ràng.
- Không bng chng ng h việc điều tr d phòng huyết khi tiên
phát những ngƣời aPL dƣơng nh dai dng. Loi b các yếu t nguy
gây huyết khối và điều tr d phòng trong giai đoạn nguy cơ cao là cần thiết.
- Các ngƣời bnh APS nguy kch cần đƣợc điều tr phi hp thuc
chống đông, corticosteroid, globulin min dch truyền tĩnh mạch (IVIg) lc
huyết tƣơng.
- D phòng mt thai nhng m aPL dƣơng tính tin s mt
thai trƣớc đó bằng liu thp aspirin và heparin, nếu tht bi, dùng IVIg.
- Điu tr chống đông không có hiệu qu đối vi các biu hin không do
huyết khi của aPL nhƣ mạng xanh tím, gim tiu cu, thiếu máu huyết tán
hoc bnh van tim.
4.2. Điều tr c th:
Liệu pháp điu tr hi chng kháng phospholipid tiên phát th phát
trong LBĐHT không có sự khác bit. Các liệu pháp điều tr hin nay bao gm:
a. Heparin: Đối vi huyết khi cp các ngƣời bnh aPL dƣơng tính,
heparin liệu pháp điu tr đầu tiên. th s dng heparin trọng lƣợng phân
t thp thay thế heparin không phân đoạn. Heparin đƣợc dùng đồng thi vi
warfarin trong ti thiu 4 5 ngày cho đến khi INR đạt đƣợc trong khoảng điều
tr (2.0 3.0) trong hai ngày liên tiếp. Heparin cũng đóng vai trò hết sc quan
trng trong điều tr các ngƣi bnh APS mang thai, warfarin chng ch định
trong thi k đầu ca thai k.
- Heparin trọng lƣợng phân t thp: nhiu loi liu thì riêng r
cho tng sn phm. d, vi enoxaparin, liu d phòng 3040 TDD 1 ln
mi ngày, liều điều tr là 1 mg/kg TDD 2 ln hàng ngày hoc 1,55 mg/kg TDD
1 ln hàng ngày. Những trƣờng hp huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) sau đây
bt buc phải đƣợc điều tr ti bnh vin:
Huyết khối tĩnh mạch sâu t
Tc mch phi có triu chng
99
Nguy cơ chảy máu cao vi liệu pháp điều tr chống đông
Xut hin tình trng nng hoc các nhân t khác đòi hỏi chăm sóc tại
bnh vin
- Heparin không phân đoạn: Ƣu đim chính ca heparin không phân
đon so vi heparin trọng lƣợng phân t thp trong các trƣờng hp APS
xut huyết, khi đó, heparin không phân đon th phc hi nhanh chóng
protamine, trong khi heparin trọng lƣợng phân t thp thì không kh năng
phc hi hoàn toàn cht này.
b. Warfarin: Warfarin thuc điều tr chun vi các ngƣời bnh APS
mn tính không mang thai. Liều dùng đƣợc điều chỉnh để đạt đƣợc đích điu tr
là duy trì INR gia 2.0 và 3.0.
c. Các thuc kháng tiu cu: gm aspirin và clopidogrel.
- Aspirin: có hiu qu trong vic phòng nga huyết khi những ngƣời
bnh APS chƣa từng b huyết khối trƣớc đó, nhƣng ít giá tr d phòng huyết
khi nhng ngƣi đã từng b huyết khi. Liều đƣợc khuyến cáo ca aspirin là
81 mg/ngày.
- Clopidogrel: có vai trò trong d phòng huyết khi nhng ngƣời bnh
APS b d ng vi aspirin. Tuy nhiên, không nên s dng clopidogrel khi không
có chng ch đnh vi aspirin.
d. Hydroxychloroquine: có tác dng làm gim kích c và thi gian tn ti
ca huyết khi, giúp phc hi hot hóa tiu cầu đƣợc to ra bi aPL IgG
gim s hình thành huyết khi. Liu dùng: 200-400 mg/ngày
Tài liu tham kho:
1. Kaplan A.A, Bermas B.L, Erkan D et al (2011). Treatment of the
antiphospholipid syndrome. UpToDate.
2. Kaplan A.A, Bermas B.L, Erkan D et al (2011). Clinical
manifestations of the antiphospholipid syndrome. UpToDate.
3. Kaplan A.A, Bermas B.L, Erkan D et al (2011). Diagnosis of the
antiphospholipid syndrome. UpToDate.
4. Koopman M.M, Prandoni P, Piovella F et al (1996). Treatment of
venous thrombosis with intravenous unfractionated heparin administered in the
hospital as compared wit subcutaneous low-molecular-weight heparin
administered at home. N Engl J Med, 334, 682-5.
5. Segal J.B, Streiff M.B, Hofmann L.V et al (2007). Management of
venous thromboembolism: a systematic review for a practice guideline. Ann
Intern Med, 146, 211-20.