HI THO KHOA HC QUN TR VÀ KINH DOANH COMB 2016
108
HP TÁC GII PHÁP NÂNG CP CHUI GIÁ TR NÔNG SN THC PHM -
TÌNH HUNG TI CHUI CUNG ỨNG RAU AN TOÀN ĐÀ NẴNG
COOPERATION - SOLUTION TO IMPROVE VALUE CHAIN OF AGRICULTURAL FOOD -
THE CASE IN SUPPLY CHAIN OF SAFE VEGETABES IN DA NANG
TS. Lê Th Minh Hng
Trường Đại hc Kinh tế - Đại học Đà Nng
hang.ltm@due.edu.vn
TÓM TT
Nhiu nghiên cu trên thế giới đã khẳng định vai trò ca hợp tác đối vi vic ci thin hiu qu ca chui cung ng nông
sn thc phm. Hp tác có th h tr phát huy hiu qu, gim chi phí, dn ti ci thin giá tr gia tăng của mt s mt xích
trong chui. Bài nghiên cu tp trung vào phân tích chui cung ng nông sn thc phm, vai trò ca hp tác trong chui
nông sn thc phm. Mt nghiên cu thc nghiệm đã được thc hiện để t trng thái ca chui cung ng RAT tại Đà
Nẵng, các phương pháp phân tích chui giá tr định nh định lượng cũng đưc s dụng để t chi tiết chui giá tr
RAT, nhn din giá tr gia tăng ti tng mắt xích. Trên sở đó, nghiên cứu đã đ xut mt s phương án phát trin hp
tác để hiu chnh cu trúc chi phí-li nhun trên chui, kích thích các thành viên tích cc tham gia vào phát trin chui RAT.
T khóa: Chui cung ng thc phm, chui cung ng RAT, phân tích chui giá tr, hp tác, nâng cp chui RAT
ABSTRACT
Many researches around the world have confirmed the role of cooperation in improving the efficiency of the supply chain of
agricultural products. Cooperation can help promote efficiency, reduce costs, leading to improve the added value of some
links in the chain. The paper focuses on the analysis of the supply chain of agricultural products, the role of cooperation in
the agricultural food chain. An experimental study was performed to describe the state of RAT supply chain in Da Nang, the
method of qualitative and qualitative value chain analysis are also used to describe the details of RAT value chain,
identifying the added value at each link. On that basis, the research proposes a number of options for developing
cooperation to adjust the cost - profit structure in the chain, stimulating members to actively participate in the development of
RAT chain.
Keywords: food supply chain, RAT supply chain, value chain analysis, cooperation, improve RAT
1. Giới thiệu
Với đặc trưng nhỏ siêu nh của đại b phn doanh nghip Vit Nam, giải pháp nào để các
doanh nghip th cnh tranh vi nhng tập đoàn nước ngoài, để th sng sót trong nn kinh tế
toàn cầu như hiện nay ? Hp tác vi nhng doanh nghip khác, tr thành mt mt xích trong chui
cung ng toàn cầu đang giải pháp hu hiu giúp các doanh nghip Vit Nam hi nhp sâu rng vào
nn kinh tế thế gii.
T những năm 90s, hợp tác đã trở thành ch đề nóng mà nhiu tập đoàn quan tâm (Simchi-Levi,
1999). Hợp tác thúc đy thành viên trên chui chia s thông tin ngun lực để cùng nhau d báo,
hoạch định thc thi hoạt động kinh doanh (Ramanathan, 2010). Nhiu công trình nghiên cu trên
thế giới đã chứng minh hiu qu ca hp tác trên chui trong vic giảm chi phí, tăng lợi nhận, tăng độ
chính xác ca d báo hoạch đnh, gim chi phí tồn kho… (Gavirneni, 1999 ; Aviv, 2007). Nyaga
(2010) còn cho rng vic hp tác, chia s thông tin giữa các đối c còn tác dng ci thin cam kết
và nim tin ca khách hàng.
Trong chui cung ng nông sn nói chung và chui cung ng thc phm nói riêng, hợp tác đóng
mt vai trò quan trng trong vic duy trì mt chui cung ng hiu qu. Với đặc trưng nhỏ l, phân tán
ca sn xut nông nghip, h thng sn xut ng nghip truyền thông đang không đáp ứng được
những đòi hỏi ca mt th trường tiêu th hiện đại (Hu, Chen, Song; 2008). Trước thc trng này,
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
109
chúng tôi đã tiến hành phân tích chui giá tr ca chui cung ng rau an toàn RAT tại Đà Nẵng, da
trên cu trúc chi phí-giá tr gia tăng của các mắt xích để đề xuất phương án hợp tác, nâng cp chui giá
tr, góp phn phát trin bn vng chui giá tr RAT.
2. Cơ sở lý luận
2.1. Chuỗi cung ứng nông sản thực phẩm
V bn cht chui cung ng nông sn thc phẩm cũng chứa đựng các đặc trưng bản ca mt
chui cung ứng, đó là tập hp « các b phn liên quan trc tiếp hay gián tiếp ti việc đáp ứng nhu cu
ca khách hàng(Chopra; 2011). Tuy nhiên, do sản phm nông nghiệp thường tui th ngn; s
khác bit gia c sn phm cao; h thng sn xut mang tính mùa v không ổn định; chất lượng
sản lượng ca các h thng sn xuất không đồng nht; quá trình vn chuyn, bo qun, qun lý cht
ng mang những đặc trưng riêng đặc thù; và kh năng truy xuất ngun gốc khó khăn (Van der Vorst,
2006) nên chui cung ng nông sn thc phm thêm mt s đặc trưng khác biệt. Chui cung ng
nông sn thc phm chứa đựng toàn b các công đoạn để đưa thực phm t trang tri tới bàn ăn như:
sn xut, kim tra chất lượng, đóng gói, tồn kho, vn ti, phân phi marketing (Iakovou, Vlachos,
Achillas, & Anastasiadis, 2012). Những công đoạn này được h tr bi hoạt động logistic, tài chính,
các dch v h tr. Mt chui cung ng nông sn thc phm 5 dòng chy: dòng vt cht, dòng tài
chính, dòng thông tin, dòng sn xuất dòng năng ng (Tsolakis, Keramydas, Toka, Aidonis, &
Iakovou, 2014) nhiều hơn so với ba dòng chy vt cht, thông tin và vn trong chuỗi thông thường.
Ngoài 5 thành phần bn ca mt chui cung ứng thông thường (nhà cung cp, nhà sn xut,
nhà phân phi, nhà bán lkhách hàng) thì trên chui nông sn thc phm xut hin s tham gia ca
các t chc nghiên cu, t chc công nghip, nông dân/trang tri sn xut, hp tác nông nghip,
các thương lái, nhà sản xut/chế biến, nhà vn ti, nhà xut nhp khu, nhà bán s, bán l khách
hàng (Jaffee, Siegel, & Andrews, 2010; Matopoulos,Vlachopoulou, Manthou, & Manos, 2007; Van
der Vorst, 2006). Trong đó, đáng chú ý s kết hp gia công-nông nghip trong chui thc phm
vi s gia tăng ngày càng nhiều ca khu vực tư nhân (Bachev, 2012).
2.2. Quản lý chuỗi cung ứng nông sản thực phẩm an toàn
Mt trong nhng trng tâm ca qun tr chui cung ng nông sn thc phm hin nay vấn đ
chất lượng, v sinh an toàn ca sn phẩm đầu ra. Do những đặc trưng riêng biệt ca nông sn thc
phm, vic qun chất lượng trên chui, t trang tri tới bàn ăn gặp nhiều khó khăn. Đây cũng rào
cn ln nhất đối vi nông sn thc phm Vit Nam trong vic cnh tranh trên th trường nội địa cũng
như việc thâm nhp vào th trường quc tế.
Để có th nâng cao chất lượng nông sn thc phm, cn phi gia tăng các bin pháp qun lý hin
đại nhằm nâng cao năng lực và hiu qu ca chui dựa trên cơ s chun hóa toàn b quy trình, th tc
làm vic trong toàn b chui, t khâu sn xuất đến khâu tiêu thụ, đặc bit quy trình la chn nhà
cung ng. Bên cạnh đó, cn xây dng h thng giám sát cht ch, khuyến khích người dân doanh
nghip tham gia chui thc hin theo quy chun. Hin nay, nhìn chung vic qun chất lượng
chui cung nông sn thc phẩm được thc hiện theo hai trường phái. Th nht qun chất ng
theo các b tiêu chun, chng hạn như ISO 22000, HACCP, VietGap, GlobalGAP. Th hai, s
dng bin pháp truy xut ngun gc. H thng này cho phép cung cp thông tin v phía trước phía
sau.
Dòng thông tin mt vấn đề quan trng, mu cht trong qun lý chui cung ng thc phm.
Thông tin giúp nhà quản lý, ngưi dân hay các thành phn khác trong hi khi tham gia vào chui
HI THO KHOA HC QUN TR VÀ KINH DOANH COMB 2016
110
cung ng an toàn thc phm có th truy xut d liu, kim tra, giám sát theo thi gian thc (real time-
giám sát d liệu đúng lúc nó xảy ra) t khâu chn ging, nuôi trng, thu hoch, sn xut, x lý, lưu trữ,
phân phối, cho đến khâu tiêu th sn phm hay gi t trang tại đến bàn ăn. Đồng thi, các gii pháp
CNTT đem lại nhng trin vng kh quan cho vic gii quyết nhng thách thc v truy xut ngun
gc và giám sát VSATTP.
Dòng thông tin giúp thiết lp mt kênh hp tác làm vic mi gia các nhà sn xut thc phm,
vn ti các công ty bán l, bnh viện, trường học, quan quản nhà nước... trước đây chưa
từng có để đảm bo phân phi hiu quan toàn thc phm. Chng hn, các công ty s dng thiết b
kiểm tra được kết ni với nhau để có th xác định được chất lượng thc phm ngay khi nó ri nhà máy
hoặc kho. Sau đó các nhà quản đội xe th tn dng h thống CNTT để kim soát nhiệt độ ca
thc phm trong bung lnh ca xe ti trong quá trình vn chuyn bi các cm biến nhiệt độ. Bt k s
thay đổi nhiệt độ th đưa ra những cnh báo t động điều chỉnh độ lnh ca xe ti. Cui ng,
khách hàng nhận được thc phẩm an toàn đúng thời gian và không gp bt k vấn đề nào khác.
2.3. Hợp tác trong chuỗi cung ứng nông sản thực phẩm
Rt nhiu nghiên cu trên thế giới đã tp trung nghiên cứu, phân tích để thy rõ lợi ích cũng như
tính tt yếu ca vic hp tác gia các mt xích trong chui cung ng nông sn thc phm. Ti Brazil,
quc gia xut khẩu cà phê hàng đu thế gii, s lng lo trong hp tác gia các nông h đã làm cho họ
không bảo đảm được chất lượng ca cà phê. Kết qunông dân buc phi giảm giá để cnh tranh vi
nhau trên th trường (Cafaggi, et al. 2012). Mới đây, Schuster Maertens (2013) đã tiến hành phân
tích định lượng chuyên sâu và đã khám phá ra rng mi quan tâm ca h nông dân và doanh nghip
khác nhau. Trong khi người nông dân mi ch quan tâm đến chất lượng, v sinh an toàn ca sn phm
thì các doanh nghiệp đã tập trung n lc ca mình vào các vấn đề như đạo đức môi trưng. S bt
đồng này ảnh hưởng mnh m đến s hp tác gia h.
Nghiên cu ca Bacon et al. (2014) cho thy, ti min Bc Nicaragua, do thiếu liên kết gia
nông h và th trường, cà phê sau khi thu hoch của nông dân không đưc bán vi giá hp lý. Tại đây,
nhng t chức nông dân địa phương đã được hình thành đ thiết lp mi quan h hp tác gia ng
dân và nhng thành phn khác tham gia vào th trường (Bacon et al., 2014).
Nhìn chung, nhiu nghiên cu trên thế giới đã cho thấy đại b phận nông dân nói chung đang sản
xut nh l, t phát. năng lực hn, nên h gp nhiều khó khăn về vốn cũng như các nguồn lc
phc v cho sn xuất, và đặc bit, h gặp khó khăn trong vic bảo đảm chất lượng, trong vic tuân th
các tiêu chun v nông sn do th trường yêu cu. Các nghiên cứu cũng cho rằng s tham gia ca nông
dân vào các chui cung ng còn hn chế. Mi quan h liên kết gia s không chun nghip ca nông
dân vi chui cung ng chuyên nghip còn yếu t (Oxfam, 2010). Thiếu s tham gia ca các trung
gian trong vic kết ni gia sản lượng sn xut nh ca nông dân với các đơn hàng xut khu quy
ln, u cu chất lượng cao ca doanh nghiệp. Để gii quyết vấn đề này, không có bin pháp nào khác
phi to dựng đầu vào quan hệ đối tác gia các nông h doanh nghiệp. Điều y có th to
ra mt chui cung ng bn vững, đem li danh tiếng, thương hiệu cho doanh nghiệp, đồng thời xóa đói
giảm nghèo, nâng cao năng sut, phát triển cơ sở h tng và s thịnh vượng chung ca hi (Oxfam,
2010).
Nhìn chung, nhiu quốc gia đã nhn thy s yếu kém ca chui cung ng nông sn liên quan
nhiu ti vic thiếu hp tác gia nông h các thành phn khác trên chui. kết qu ca s thiếu
hợp tác này đã làm giảm giá tr, hiu qu kinh doanh ca các chui nông sn thc phm. Với đòi hỏi
ngày càng kht khe ca th trường thế gii, các chui cung ng nông sn thc phm phải được ci tiến,
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
111
nâng cao kh năng ng dng các h thng qun cht lượng hiện đại, kh năng truy xuất ngun gc
đáp ứng đòi hỏi ca khách hàng.
3. Tổng quan về chuỗi rau an toàn Đà Nẵng
3.1. Thực trạng về sản xuất rau tại Đà Nẵng
Đà Nẵng mt thành ph trc thuộc trung ương với ngành kinh tế ch lc là công nghip, dch v,
hoạt động sn xut nông nghip ca thành ph khá khiêm tn, tp trung ch yếu ti Hòa Vang mt
phn nh tại Phường Hòa Hải Phưng Hòa Qthuc Quận Ngũ Hành Sơn. Theo báo cáo của S
NN&PTNT, thành ph có 1650 ha sn xut rau vi sản lượng 25.000 tấn/năm3. Đặc bit, Thành ph đã
đầu tư gần 90 t (d án Qseap) để hình thành các vùng sn xut rau an toàn ti Cm Nê (13,7 ha), Yến
Nê (2ha)- Hòa Tiến Túy Loan Tây- Hòa Phong (20ha); Thch Nham Tây- Hòa Nhơn (9ha); Phú Sơn 2,
3 (13ha), Phú Sơn Nam (17,5ha) cánh đồng 19/8 Hòa Khương, trong đó 13ha đạt chun
VietGAP. Tuy nhiên, cho ti nay s din tích thc hin sn xut ch đạt khong 30ha4 vi 2205 h dân,
chiếm 27% so vi kế hoch là 794 h.
Nhìn chung sn xut nông nghip tại Đà Nẵng tn tại dưới 3 hình thc: t chc sn xut cá nhân
h gia đình truyền thng, HTX và doanh nghip sn xut nông nghiệp. Trong đó, đi b phn là các
nhân h gia đình sản xut nh l, vi din tích bình quân 2 sào/h. Vic sn xut t phát, chng loi,
sản lượng thay đổi thất thường không kênh phân phi ổn định. Tại các vùng RAT được thành
ph quy hoạch, đặc bit nhng vùng chng ch VietGAP, tn ti mt s HTX nông nghip.
Tuy nhiên, các HTX vn ch yếu hoạt động theo chế cũ. Cho tới nay, chưa HTX nào th bo
đảm vic cung ng vật tư nông nghiệp đầu vào cũng như bao tiêu sản phm đầu ra cho xã viên. Vì vy,
mặc đã 13ha được cp chng ch VietGAP nhưng đa số sn phm vẫn được bán ti ch, trn
chung vi các sn phẩm rau thông thường khác.
Bên cnh h sn xut nh l HTX nông nghip, Đà Nẵng đã hai doanh nghiệp sn xut
RAT vi din tích mi doanh nghip khong 3ha. So vi h sn xut nh l HTX, doanh nghip
đang chứa đựng nhiều ưu thế trong vic trin khai các bin pháp khoa học thuật tiên tiến, h tr sn
xuất RAT cũng như thực hin truy xut ngun gc. Tuy nhiên, cho ti hin ti hoạt động ca các
doanh nghiệp đang rất khó khăn do chi phí sn xut lớn, đầu ra ca h chưa tiếp cận được vi th
trường, t trng ln sn phẩm đầu ra mc được sn xut an toàn vn phi bán ti ch đầu mi vi
giá bằng rau thông thường.
3.2. Thực trạng hoạt động phân phối rau tại Đà Nẵng
Theo báo cáo ca S NN&PTNT6, mi ngày thành ph tiêu th khong 178 tấn rau tươi các loi
trong đó lượng rau do thành ph t sn xut chiếm t 5-8%, còn li nhp t ngoi tỉnh. Lượng rau
nhp t ngoi Tnh tp trung chính ti ch đầu mối Hòa Cường sau đó cung cấp đến các điểm bán l.
Trong khi đó lượng rau sn xut tại Đà Nẵng và mt phn ca Quảng Nam (như Hội An) thì ch tp
trung một lượng nh ti ch đầu mi, phn còn lại được vn chuyn thẳng đến các ch l (sơ đồ 1).
3 Báo cáo sơ kết tình hình thực hiện nhiệu vụ 6 tháng đầu năm 2016, Sở NN&PTNT ĐN
4 Báo cáo Tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển KT-XH, QP-AN của Hòa Vang
5 Báo cáo của Sở NN&PTNT trong cuộc gọp về VSATTP ngày 18.05.2016
6 Báo cáo tại hội nghị VSATTP ngày 18.05.2016
HI THO KHOA HC QUN TR VÀ KINH DOANH COMB 2016
112
Sơ đồ 1: Chuỗi cung ứng rau tại Đà Nẵng
Nhìn chung, hình thc phân phối rau tươi tại Đà Nẵng đa dạng t truyn thng ti hiện đại, t
kênh trc tiếp ti gián tiếp thông qua nhiều trung gian, trong đó hình thành một s điểm phân phi
hiện đại vi các sn phẫm đã qua chế, được bao gói vi xut x ràng. Tuy nhiên, chưa một h
thng phân phi nào khng định được thế mnh trong vic cung ng RAT. H thng phân phi hin
đại, với ưu điểm v s rõ ràng trong sn phm và truy xut ngun gc thì li gp vấn đề v chi phí tăng
cao, sản lượng bán nh dn ti tn kho dài ngày, làm gim giá tr ca RAT. H thng phân phi truyn
thống ngược li, th giảm chi phí bán hàng nhưng lại chưa x đưc vấn đề phân bit gia RAT
rau thông thường, điều này làm cho vic xây dựng lòng tin đối với người tiêu dùng tr nên khó
khăn.
Vi thc trng này, chúng tôi s tiến hành phân tích chui giá tr, tìm kiếm các giải pháp để hiu
chnh chi phí, nâng cp chui giá tr, góp phn phát trin bn vng chui RAT trên th trường Đà
Nng.
4. Phân tích chuỗi giá trị rau an toàn
4.1. Phân tích chuỗi giá trị
Mục đích của vic phân tích chui giá tr đ xác định giá tr gia tăng trong từng mt xích ca
mt chui cung ng. Việc xác định giá tr gia tăng này đóng vai trò quan trọng trong vic thiết kế
chui cung ng. c mi quan h hp tác gia các thành viên trong chui ch tn ti phát trin khi
các mi quan h đó to giá tr gia tăng. chính nhờ bn chất “giá trị” này các thành viên trên
chui t động duy trì s hp tác, t động thực thi đúng vai trò ca mình, mà có th không cn s giám
sát của người khác. Giá tr gia tăng thể được tính theo nhiều phương pháp khác nhau, t phương
pháp định tính tới định lượng.
Taylor (2005) đã đề xut vic s dụng phương pháp sơ đồ hóa đểt toàn b nhim v chi tiết
ca tng thành phần. Phương pháp này cho ta thy chi tiết s phân công chức năng, nhiệm v, quyn
hn ca tng thành viên trên chui. Dzanja, Kapondamgaga, & Tchale (2013) thì lại đã đề xut