1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Để đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế nhằm đưa nước ta bản trở thành một
nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 vươn lên phát triển mạnh m
trong những năm tiếp theo thì việc phát triển hệ thống các doanh nghiệp đóng vai trò
quyết định. Thị trường chứng khoán Việt Nam được xây dựng phát triển với sứ
mệnh tạo ra một kênh dẫn vốn quan trọng cho các doanh nghiệp cho nền kinh tế,
một bước quan trọng hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
ở Việt Nam.
Trải qua thời gian hơn 12 năm hoạt động, thị trường chứng khoán Việt Nam về
bản đã định hình được một kênh huy động vốn mới cho nền kinh tế bên cạnh kênh ngân
hàng truyền thống, góp phần tích cực vào công cuộc cổ phần hóa nâng cao hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp nhà nước. Tuy nhiên, trong thời gian qua việc huy động
vốn của doanh nghiệp trải qua những biến động của thị trường chứng khoán còn gặp
nhiều vướng mắc với quy mô còn nhỏ hình thức còn khai dẫn đến kết quả huy
động vốn qua kênh quan trọng này còn nhiều hạn chế.
Với đề tài Huy động vốn của các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán
Việt Namtác giả mong muốn đưa ra những giải pháp căn cứ khoa học thực tiễn
để góp phần giải quyết vấn đề nêu trên.
2. Mục tiêu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của Luận án
Mục tiêu của Luận án:
- H thống hóa sở luận về huy động vốn của các doanh nghiệp trên thị
trường chứng khoán.
- Phân tích thực trạng huy động vốn của các doanh nghiệp trên thị trường chứng
khoán ở Việt Nam.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn của các doanh
nghiệp trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam.
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn của các doanh nghiệp trên thị
trường chứng khoán ở Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: Quá trình huy động vốn của các doanh nghiệp trên thị trường
chứng khoán ở Việt Nam giai đoạn kể từ khi thành lập năm 2000 đến 2012.
3. Các phƣơng pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng đó là: phương pháp duy vật biện chứng; so sánh
đối chiếu, tập hợp các vấn đề hệ thống, thông qua phân tích diễn giải từ đó quy nạp
các vấn đề để đưa ra các giải pháp kiến nghị. Luận án cũng sử dụng phương pháp
2
phỏng vấn và gửi thư điều tra tạo cơ sở chứng minh làm rõ vấn đề nghiên cứu.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận án
- Luận án đã đưa ra cách tiếp cận mới trong quá trình huy động vốn của các
doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán: tăng cường huy động vốn của các doanh
nghiệp cần phải gắn chặt chẽ với sử dụng hiệu quả nguồn vốn huy động được,
coi đây yếu tố tạo nên tính bền vững trong hoạt động huy động vốn của doanh
nghiệp; hình hóa quá trình huy động vốn của các doanh nghiệp trên thị trường
chứng khoán, làm vai trò của 3 chủ thể quan trọng: (1) Người mua bao gm nhà đầu
tư tổ chức và cá nhân; (2) Người bán là các tổ chức phát hành; (3) Tổ chức trung gian
các công ty chứng khoán;
- Luận án đi sâu phân tích hệ thống hóa những yếu ttác động vào quá trình
huy động vốn của các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Từ đó
vận dụng các thuyết, các phân tích về vai trò phương thức tác động của từng yếu
tố để đưa ra các giải pháp giúp quá trình huy động vốn của doanh nghiệp được thuận
lợi, khẳng định vai trò kênh dẫn vốn quan trọng của thị trường chứng khoán đối với nền
kinh tế.
- Kết quả nghiên cứu giúp cho việc kết nối chặt chẽ giữa doanh nghiệp nhà
đầu trong việc huy động vốn, khắc phục các “điểm nghẽn” trong quá trình huy động
vốn của các doanh nghiệp. Luận án cũng giúp định hướng hoạt động của các công ty
chứng khoán để vừa phát huy vai ttrên thị trường đồng thời đảm bảo hiệu quả hoạt
động kinh doanh cũng như kiểm soát rủi ro khi tham gia vào quá trình huy động vốn.
Với các quan quản lý, vận hành thị trường Luận án cũng nhng đề xuất để thực
hiện vai trò kiến tạo thị trường, đảm bảo hoạt động thị trường công bằng, công khai
minh bạch và hiệu quả.
5. Giới thiệu bố cục luận án
Tên luận án: Huy động vốn của các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán
Việt Nam.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận án bao gồm 03 chương:
Chƣơng 1. Lý luận chung về huy động vốn của các doanh nghiệp trên thị trường chứng
khoán.
Chƣơng 2. Thực trạng huy động vốn của các doanh nghiệp trên thị trường chứng
khoán Việt Nam
Chƣơng 3. Giải pháp tăng cường huy động vốn của các doanh nghiệp trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
3
CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN
THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN
1.1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của thị trƣờng chứng khoán
Thị trường chứng khoán trên thế giới đã lịch sử hàng trăm năm khẳng định
vai trò không thể thiếu trong các nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường. Quá trình
phát triển của thị trường chứng khoán trải qua nhiều bức thăng trầm, song trải qua các
cuộc khủng hoảng thị trường lại được phục hồi và tiếp tục phát triển.
1.1.2. Khái niệm và bản chất của thị trƣờng chứng khoán.
Thị trường chứng khoán nơi diễn ra các giao dịch mua bán, trao đổi các loại
chứng khoán. Bản chất của thị trường chứng khoán thị trường thể hiện mối quan hệ
giữa cung cầu của vốn đầu tư đó, giá cả của chứng khoán chứa đựng thông tin
về chi phí vốn hay giá cả của vốn đầu tư. Thị trường chứng khoán hình thức phát
triển bậc cao của nền sản xuất và lưu thông hàng hóa.
1.1.3. Vị trí và cấu trúc của thị trƣờng chứng khoán
1.1.3.1 Vị trí của TTCK trong thị trường tài chính
Thị trường chứng khoán một bộ phận của thị trường tài chính, hạt nhân trung
tâm của thị trường tài chính, nơi diễn ra quá trình phát hành, mua bán các công cụ nợ
và công cụ vốn.
1.1.3.2.Cấu trúc thị trường chứng khoán
Ta thể xem xét ba cách thức bản phân loại hàng hóa, phân loại theo hình
thức tổ chức của thị trường và phân loại theo quá trình luân chuyển vốn.
- Theo các loại hàng hóa được mua bán trên thị trường: thị trường trái phiếu, thị
trường cổ phiếu và thị trường các công cụ dẫn suất.
- Theo hình thức tổ chức của thị trường: Thị trường giao dịch tập trung với các Sở
giao dịch (Stock Exchange) và thị trường giao dịch qua quầy hay thị trường chứng
khoán phi tập trung (OTC: Over - The - Counter Market).
- Theo quá trình luân chuyển vốn: Thị trường sơ cấp hay thị trường cấp 1 (Primary
Market) Thị trường thứ cấp hay thị trường cấp 2 (Sencondary Market). Thị trường
sơ cấp và thị trường thứ cấp có quan hệ mật thiết, hỗ trợ lẫn nhau.
1.1.4. Các chủ thể trên TTCK
1.1.4.1. Chủ thể phát hành
- Chính phủ và chính quyền địa phương;
- Công ty là chủ thể phát hành các cổ phiếu và trái phiếu công ty;
- Các tổ chức tài chính.
4
1.1.4.2. Nhà đầu tư
- Các nhà đầu tư cá nhân: cá nhân và hộ gia đình;
- Các nhà đầu tổ chức: các định chế đầu tư, ngân hàng thương mại, ng ty
chứng khoán, công ty đầu tư, các công ty bảo hiểm, quỹ tương hỗ, các quỹ lương hưu
và các quỹ bảo hiểm xã hội khác.
1.1.4.3. Các tổ chức có liên quan đến thị trường chứng khoán
- Cơ quan quản lý và giám sát hoạt động TTCK;
- Sở giao dịch chứng khoán;
- Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán;
- Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán;
- Các tổ chức hỗ trợ;
- Các công ty đánh giá hệ số tín nhiệm.
1.1.5. Vai trò của thị trƣờng chứng khoán
- Tích tụ tập trung và phân phối vốn,chuyển thời hạn của vốn phù hợp với yêu cầu
phát triển kinh tế.
- Thị trường chứng khoán góp phần thực hiện tái phân phối công bằng hơn;
- Tạo điều kiện cho việc tách biệt giữa sở hữu và quản lý doanh nghiệp;
- Cho phép các công ty có thể huy động nguồn vốn quốc tê với chi phí rẻ hơn;
- Tạo cơ hội cho Chính phủ huy động các nguồn tài chính;
- Dự báo về các chu kỳ kinh doanh trong tương lai;
Thị trường chứng khoán cũng những tác động tiêu cực nhất định, thông tin
được chuyển tải tới các nhà đầu không đầy đủ dẫn đến giá cả chứng khoán không
phản ánh giá trị kinh tế bản của công ty không trở thành sở để phân phối một
cách có hiệu quả các nguồn lực.
1.2. PHƢƠNG THỨC HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN
THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN
1.2.1. Các kênh huy động vốn của doanh nghiệp đặc điểm của huy động vốn
qua thị trƣờng chứng khoán
- Vốn hoạt động của doanh nghiệp được cấu thành bởi: Vốn tự (hay còn gọi
vốn chủ s hữu); Vốn tài trợ qua hệ thống ngân hàng; Vốn tài trqua kênh cho th i
chính (leasing); Vốn huy động qua thị trường chứng khoán (thông qua phát hành chứng
khoán ra công chúng)
- Đặc điểm huy động vốn qua thị trường chứng khoán: Chủ động, kịp thời; Thỏa
mãn yêu cầu thời gian, độ dài của dự án đầu tư; Khối lượng huy động lớn; Chi phí huy
động thấp. Tuy nhiên, cơ chế huy động vốn phức tạp, đòi hỏi uy n của doanh nghiệp,
việc phát hành phải thông qua các trung gian tài chính.
5
1.2.2. c phương thức huy động vốn của c doanh nghip trên th trường
chng khn
1.2.2.1. Phương thức chào bán chứng khoán
- Chào bán riêng l: Chào bán riêng lviệc chào bán trong đó chứng khoán
được bán trong phạm vi một số người nht định (thông thường là cho các nhà đu tư
t chức), vi những điều kiện hạn chế không tiến hành một ch rộng rãi ra
ng cng.
- Chào bán ra công chúng: Chào bán chứng khoán ra công chúng việc bán
chứng khoán rộng rãi ra cho một số lượng lớn công chúng đầu tư, trong đó một tỷ l
nhất định chứng khoán được phân phối cho các nhà đầu tư nhỏ. Bao gồm chào bán lần
đầu ra công chúng (IP0) và chào bán sơ cấp (phân phối sơ cấp).
1.2.1.2. Quản lý nhà nước đối với việc chào bán chứng khoán
Mục tiêu bảo đảm sự công bằng cho mọi chủ thể tham gia thị trường nhằm đảm
bảo các nguồn vốn huy động trên thị trường được sử dụng một cách hiệu quả nhất cho
việc phát triển kinh tế. Hiện tại trên thế giới 2 chế độ quản đối với thị trường
chứng khoán cấp được gọi chế độ "quản theo chất lượng" chế độ "công bố
thông tin đầy đủ" .
1.2.1.3. Điều kiện chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng
- Các chỉ tiêu định lượng: Quy , chủ yếu là chỉ tiêu về vốn; hiệu quả hoạt động;
giá trị của đợt chào bán; s ng quy định ng chúng đầu tư; cam kết nắm một tỷ lệ
nhất định vốn cổ phần của các cổ đông sáng lập.
- Các chỉ tiêu định tính: Trình độ kinh nghiệm quản công ty; cấu tổ chức
của ng ty; Độ tin cậy của các báo cáo tài chính; phương án khả thi về việc sdng
vốn thu được t đt chào bán.
* Bảo lãnh phát hành: Bảo lãnh phát hành chứng khoán việc tổ chức bảo lãnh
phát hành cam kết với tổ chức chào bán thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng
khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức chào bán để bán lại
hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức chào bán hoặc
hỗ trợ tổ chức chào bán trong việc phân phối chứng khoán ra công chúng. Bao gồm
các hình thức: Bảo lãnh với cam kết chắc chắn; Bảo lãnh theo phương thức dự phòng;
Bảo lãnh với cố gắng cao nhất; Bảo lãnh theo phương thức bán tất cả hoặc không; Bảo
lãnh theo phương thức tối thiểu - tối đa.