
KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN NỘI BỘ
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ
SỞ HÙNG TIẾN

2
QUỸ T.D.N.D.HÙNG TIẾN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
Hùng Tiến, ngày 5 tháng 4 năm 2012
KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN NỘI BỘ
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ HÙNG TIẾN
MỤC I
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU VÀ NỘI DUNG QUY TRÌNH
1. Quy trình kiểm toán nội bộ là trình tự, thủ tục tiến hành công việc kiểm toán nội
bộ; trình tự, thủ tục này được sắp xếp theo thứ tự phù hợp với diễn biến và yêu cầu khách
quan của hoạt động kiểm toán nội bộ.
2. Quy trình kiểm toán nội bộ tại Quỹ tín dụng Hùng Tiến bao gồm:
a) Lập kế hoạch kiểm toán (Kiểm toán hàng năm và từng cuộc kiểm toán).
b) Thực hiện kiểm toán.
c) Lập báo cáo kiểm toán nội bộ
d) Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nội bộ.
MỤC II.
NỘI DUNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỘI BỘ
I. lẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
1. Lập kế hoạch kiểm toán hàng năm:
a) Mục đích để phân bố nguồn lực và thiết lập tần suất kiểm toán một cách có
hiệu quả. Khi lập kế hoạch kiểm toán hàng năm, cần dự phòng quỹ thời gian để thực
hiện các cuộc kiểm toán đột xuất khi có yêu cầu của người có thẩm quyền.
b) Định hướng hoạt động của bộ máy kiểm toán nội bộ theo chính sách kiểm toán
nội bộ để thực hiện mục tiêu hoạt động của Quỹ tín dụng Hùng Tiến .
c) Kế hoạch được xây dựng trên cơ sở đánh giá rủi ro và đánh giá hệ thống kiểm
soát nội bộ của Quỹ tín dụng Hùng Tiến, căn cứ vào kết quả kiểm toán độc lập, kiểm toán
nội bộ lần trước cũng như yêu cầu của Hội đồng quản trị, người điều hành.
d) Việc lập kế hoạch do bộ phận kiểm toán nội bộ lập, báo cáo Trưởng Ban kiểm
soát xem xét, trình Hội đồng Quản trị phê duyệt.
2. Nội dung kế hoạch kiểm toán hàng năm:
a) Đánh giá rủi ro tổng quát:
- Tóm tắt những rủi ro đã xảy ra trong ngành Ngân hàng, hệ thống Quỹ tín dụng
nhân dân và tại Quỹ tín dụng Hùng Tiến năm trước và phương thức xử lý những rủi ro
này.

3
- Đánh giá tổng thể các rủi ro trong năm hiện tại, trong đó có rủi ro tín dụng, rủi ro
thị trường và rủi ro hoạt động khác đối với Quỹ tín dụng Hùng Tiến .
b) Đánh giá nền tảng kinh tế và môi trường hoạt động:
- Các chỉ số kinh tế cơ bản tác động đến hoạt động của Quỹ tín dụng Hùng Tiến:
Năm tài chính trước Dự báo năm hiện tại
Tỷ lệ tăng trưởng GDP
Tỷ lệ lạm phát
Tỷ lệ thất nghiệp
Tỷ lệ lãi suất:
+ Lãi suất cho vay
+ Lãi suất tiền gửi
+ Lợi nhuận
Tỷ giá hối đoái
- Các xu hướng chính của nền kinh tế tác động đối với các lĩnh vực hoạt động chủ
yếu của Quỹ tín dụng Hùng Tiến (cho vay, rủi ro nợ khó đòi...) mà công việc của kiểm toán
nội bộ cần tập trung.
c) Rà soát môi trường pháp lý tác động đến hoạt động của Quỹ tín dụng Hùng Tiến:
- Những thay đổi về luật pháp và phạm vi hoạt động của Quỹ tín dụng Hùng Tiến
sẽ bị tác động, ảnh hưởng.
- Các vi phạm chế độ chính sách được phát hiện trong các cuộc thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán trước.
- Các văn bản yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước cho phép đánh giá tính tuân
thủ của Quỹ tín dụng Hùng Tiến (các chỉ tiêu an toàn hoạt động ngân hàng...).
d) Soát xét kết quả hoạt động:
- So sánh các chỉ tiêu về kết quả hoạt động với kế hoạch trong thời kỳ từ 3 - 5 năm.
- Soát xét chi tiết theo từng khoản mục trong các báo cáo tài chính (gồm bản cân đối
kế toán và và báo cáo kết quả kinh doanh …).
- Đánh giá kết quả hoạt động, những dẫn liệu cho thấy có vấn đề trong hoạt động
kinh doanh của Quỹ tín dụng Hùng Tiến .
đ) Soát xét những thay đổi cơ cấu tổ chức cán bộ:
Các thay đổi trong cơ cấu tổ chức và nhân sự đã diễn ra :
- Thành lập điểm giao dịch, phòng giao dịch;
- Thay đổi nhân sự ở những vị trí chủ chốt, quan trọng (Chủ tịch Hội đồng quản trị,
Giám đốc, Trưởng, Phó phòng...).
Các vấn đề khác liên quan đến quản lý điều hành, giám sát hoạt động ;

4
- Năng lực chuyên môn và kinh nghiệm các nhân sự chính.
- Chính sách tuyển dụng, bổ nhiệm và chấm dứt hợp đồng làm việc, quan điểm của
Hội đồng quản trị về chế độ đãi ngộ, tiền lương, thực hiện các chương trình đào tạo...
e) Soát xét môi trường nội bộ thông qua đánh giá các nguồn thông tin:
- Kế hoạch kinh doanh, các báo cáo quản trị và tài chính.
- Hệ thống văn bản nội bộ.
- Báo cáo và biên bản các cuộc họp của các hội đồng trong Quỹ tín dụng Hùng Tiến.
- Các quy trình, thủ tục và các sổ tay nghiệp vụ.
- Kết quả kiểm toán năm trước.
- Các vấn đề cụ thể do Hội đồng quản trị đưa ra.
g) Đánh giá và phân loại rủi ro ở các cấp làm cơ sở lập kế hoạch về quy mô kiểm
toán (bao gồm kiểm toán toàn diện và kiểm toán có giới hạn):
- Đánh giá rủi ro theo 3 mức: Rủi ro cao; rủi ro trung bình và rủi ro thấp
- Tần suất kiểm toán nội bộ theo đánh giá rủi ro.
- Các đơn vị có rủi ro phải được kiểm toán toàn diện ít nhất:
+ 01 lần trong 12 tháng đối với rủi ro cao;
+ 01 lần trong 18 tháng đối với rủi ro trung bình;
+ 01 lần trong 36 tháng và kiểm toán từng mặt nghiệp vụ đối với rủi ro thấp.
h) Kế hoạch về số lượng đơn vị được kiểm toán và lĩnh vực hoạt động cần kiểm
toán:
- Số lượng Ban, Phòng tại trụ sở chính.
- Số lượng đơn vị thành viên: Số lượng các đơn vị có rủi ro cao (% tổng số đơn vị có
rủi ro cao), rủi ro trung bình (% tổng số đơn vị có rủi ro trung bình ) và rủi ro thấp (% tổng
số đơn vị có rủi ro thấp)
- Các chuyên đề nghiệp vụ, hoạt động cần kiểm toán.
i) Kế hoạch về nguồn lực:
- Đánh giá các nguồn lực và sự mất cân đối (so sánh kế hoạch và thực hiện trong
năm trước).
- Đánh giá các yêu cầu về nguồn nhân sự nội bộ và bên ngoài cho năm hiện tại , và
các mảng nghiệp vụ …
- Kế hoạch đào tạo nhằm phát triển các kỹ năng của bộ phận kiểm toán nội bộ và
nhân viên kiểm toán nội bộ.
k) Kế hoạch các báo cáo:
Số lượng, nội dung các báo cáo định kỳ kiểm toán nội bộ gửi HĐQT, Giám đốc
trong năm kế hoạch.
3. Thông tin phục vụ lập kế hoạch kiểm toán hàng năm:

5
a) Các quy định hiện hành của pháp luật;
b) Các quy định nội bộ của Quỹ tín dụng Hùng Tiến ;
c) Mục tiêu và chiến lược trung, dài hạn của Quỹ tín dụng Hùng Tiến cũng như kế
hoạch kinh doanh hàng năm của Quỹ tín dụng Hùng Tiến .
d) Những thông tin phục vụ cho việc rà soát môi trường hoạt động bên ngoài có liên
quan:
- Báo, tạp chí và những báo cáo về kinh tế, xã hội, chính trị;
- Những ấn phẩm, tài liệu hội thảo, hội nghị về ngành ngân hàng;
- Các quy định và hướng dẫn về thông lệ ngân hàng;
- Báo cáo chuyên đề về ngành ngân hàng và hệ thống thông tin thị trường.
4. Đánh giá rủi ro:
A) Định dạng rủi ro:
Rủi ro: được xem là tập hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài tác động đến sự
tăng trưởng của Quỹ tín dụng Hùng Tiến và tạo giá trị cho Quỹ tín dụng Hùng Tiến. Rủi ro
bao gồm không chỉ các nguy cơ xấu sẽ xảy ra (rủi ro nguy hiểm), mà còn là khả năng các
yếu tố thuận lợi xảy ra (rủi ro thời cơ), tiềm năng khiến kết quả thực tế khác với kết quả
mong muốn (rủi ro bất chắc), và bất cứ yếu tố nào cản trở việc đạt được mục tiêu chiến
lược của Quỹ tín dụng Hùng Tiến .
Rủi ro tiềm tàng: là rủi ro khi thực hiện các hoạt động kinh doanh nhất định, trước
khi xem xét các biện pháp kiểm soát nội bộ. Rủi ro tiềm tàng bao gồm rủi ro từ môi trường
bên ngoài chẳng hạn các sự kiện được dự báo, tình hình kinh tế tại địa phương, môi trường
pháp lý và chính trị, và các yếu tố bên trong cần đặc biệt chú ý bao gồm thay đổi về hệ
thống vận hành, sản phẩm và thị trường mới, lãnh đạo mới, và hoạt động ở nước ngoài.
Rủi ro còn lại: là rủi ro ngoài các rủi ro tiềm tàng sau khi đã xem xét cấu trúc kiểm
soát nội bộ. Giảm rủi ro tiềm tàng được bằng một cơ cấu kiểm soát nội bộ tạo một môi
trường kiểm soát tốt, bao gồm đánh giá rủi ro và hoạt động kiểm soát tương ứng một cách
hiệu quả, khuyến khích trao đổi thông tin và truyền thông và bao gồm một quy trình kiểm
soát phù hợp. Nhìn chung, rủi ro còn lại sẽ xác định tần suất, phạm vi và hình thức kiểm
toán.
b) Các rủi ro có thể là:
- Một quyết định sai lầm của các cấp quản lý trong Quỹ tín dụng Hùng Tiến .
- Các gian lận trong sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, các mất mát tài chính.
- Bảo vệ tài sản không chặt chẽ có thể gây thất thoát.
- Khách hàng không thỏa mãn, dư luận tiêu cực ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh của Quỹ tín dụng Hùng Tiến .
- Không tuân thủ pháp luật và các quy định nội bộ của Quỹ tín dụng Hùng Tiến .
- Sử dụng các nguồn lực lãng phí, không hiệu quả.

