intTypePromotion=1

Kẽm trong điều trị tiêu chảy

Chia sẻ: Lanh Nguyen | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:25

0
151
lượt xem
8
download

Kẽm trong điều trị tiêu chảy

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kẽm điều trị tiêu chẩy kéo dài qua phân tích 4 nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên và không ngẫu nhiên cho thấy: Giảm 24% khả năng tiêu chẩy kéo dài tiếp tục (95% độ tin cậy trong khoảng 9- 37%). Giảm 42% điều trị thất bại hoặc tử vong (95% độ tin cậy trong khoảng 9- 37%)c. So với nhóm chứng không điều trị kẽm. Điều chú ý là kẽm có tác dụng hiệu quả hơn ở trẻ em dưới 12 tháng tuổi là nam, teo đét hoặc nồng độ kẽm huyết thanh thấp. ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kẽm trong điều trị tiêu chảy

  1. KẼM TRONG ĐIỀU TRỊ  TIÊU CHẢY Ở TRẺ EM Th.S. Nguyễn Thị Yến Bộ môn Nhi – Đại học Y Hà Nội
  2. Thiếu yếu tố vi lượng ở trẻ em trước  tuổi đến trường Nước Thiếu máu,  Thiếu vitamin A  Thiếu Iod (mắc  Thiếu kẽm  thiếu sắt (%) (tiêm lâm sàng) bệnh) (nguy cơ) Nam Á 52,7 35,6 17 >25 Châu Á, Tây  42 18,2 21 15­25 Thái Bình  Dương Cận Sahara  35,2 35,5 18 >25 châu Phi Mỹ Latinh  22,9 19,6 11 15­25 (Canbe) Tổng cộng 43 26,5 18 49
  3. Nồng độ kẽm huyết thanh của các nhóm bệnh nhi Chỉ số Số bệnh Tuổi (tháng) Zn/Hn (Mg/dl) Nhóm nhân (n) Trẻ khoẻ mạnh 32 10.8±5.4 97.68±23.80 Tiêu chảy cấp 33 10.3±4.1 69.53±17.31 Tiêu chảy kéo dài 73 9.0±3.5 61.65±11.83 SDD nặng 23 12.4±6.6 54.95±12.17 p 161 P>0.05 P
  4. Hiệu quả điều trị ChØ tiªu theo dâi Nhãm kÏm Nhãm p Placebo Thêi gian tõ khi b¾t ® ® Çu iÒu trÞ 4.10±1.61 5.86±1.74
  5. Kẽm trong điều trị tiêu chẩy ở trẻ em Tác dụng: 1. Chức năng miễn dịch của niêm mạc ruột 2. Cấu trúc và chức năng bình thường ruột. 3. Hồi phục niêm mạc ruột bị tổn thương. Cơ chế: Kẽm đóng vai trò quan trọng trong các Enzyme kẽm loại Metallo enzyme, Poly Ribosome, màng tế bào- chức năng tế bào- đóng vai trò chủ yếu với sự phát triển và miễn dịch tế bào. Tiêu chẩy mất kẽm làm tình trạng thiếu kẽm nặng hơn Khuyến cáo của WHO và UNICEF Đưa kẽm và ORS triển khai tại cộng đồng 2005
  6. Nghiên cứu tiến hành năm 2001 trên 9100 trẻ Đánh giá vai trò Kẽm trong điều trị tiêu chẩy cấp Đối tượng nghiên cứu: trẻ 1- 5 tháng tuổi Phương pháp nghiên cứu: Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng Lượng kẽm cho hàng ngày: 5- 45 mg/ngày Kết quả: • Nhóm có kẽm khỏi nhanh hơn nhóm Placebo ( Giảm 20% thời gian kéo dài tiêu chẩy. Giảm 20% đợt tiêu chẩy cấp kéo dài trên 7 ngày) • Nghiên cứu bệnh viện giảm 18%- 59% lượng phân bài tiết so với nhóm Placebo • Hiệu quả tương tự ở Sulphat kẽm, Acetat kẽm và Gluconate kẽm Khuyến cáo cho kẽm 10- 20 mg/ ngày trong 10- 14 ngày có hiệu quả làm giảm mức độ nặng và kéo dài thời gian tiêu chẩy cấp
  7. Kẽm đối với tiêu chẩy cấp 1. Các nghiên cứu chứng minh (11-12 nghiên cứu) điều trị kẽm phối hợp với ORS làm giảm 25% thời gian kéo dài đợt tiêu chẩy; 8/12 cấp tính có sự khác biệt có ý nghĩa 2. Điều trị kẽm giảm tỷ lệ đợt tiêu chẩy cấp kéo dài trên 7 ngày ( 5 nghiên cứu) 1 nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa làm giảm tỷ lệ đợt tiêu chẩy kéo dài trên 7 ngày tới 25% do vậy làm giảm tỷ lệ tiêu chẩy kéo dài. 3. 8 nghiên cứu tiêu chẩy cấp quan sát khối lượng phân và số lần tiêu chẩy. Trong cả 8 nghiên cứu kẽm đều làm giảm cả số lần tiêu chẩy, giảm cả số lượng phân trong đó 5 nghiên cứu có ý nghĩa.
  8. Kẽm đối với tiêu chẩy kéo dài Kẽm điều trị tiêu chẩy kéo dài qua phân tích 4 nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên và không ngẫu nhiên cho thấy: Giảm 24% khả năng tiêu chẩy kéo dài tiếp tục (95% độ tin cậy trong khoảng 9- 37%). Giảm 42% điều trị thất bại hoặc tử vong (95% độ tin cậy trong khoảng 9- 37%)c. So với nhóm chứng không điều trị kẽm. Điều chú ý là kẽm có tác dụng hiệu quả hơn ở trẻ em dưới 12 tháng tuổi là nam, teo đét hoặc nồng độ kẽm huyết thanh thấp.
  9. Cung cấp kẽm và phòng tcc- tckd Phân tích tổng hợp các thử nghiệm lâm sàng về vai trò của kẽm đối với dự phòng tiêu chẩy cấp và tiêu chẩy kéo dài cho thấy Thử nghiệm cung cấp cho đối tượng nghiên cứu lượng kẽm ít nhất là 50% khuyến cáo của Hoa Kỳ (RDA) về nhu cầu kẽm ở trẻ em dưới 5 tuổi và đánh giá tần xuất mắc tiêu chẩy cấp và tiêu chẩy kéo dài qua theo dõi hàng ngày tại nhà 1. Có 7 thử nghiệm cung cấp liên tục hàng ngày cho trẻ liều RDA hoặc gấp 2 lần RDA 5-7 ngày trong tuần trong thời gian quan sát 2. Có 3 thử nghiệm cung cấp 2- 4 lần RDA kẽm trong 2 tuần lễ và theo dõi 2- 3 tháng tần xuất mắc tiêu chẩy cấp và tiêu
  10. Trong thử nghiệm cung cấp kẽm liên tục: Tần xuất mắc tiêu chẩy giảm 18% so với nhóm chứng (Incidence) Tần xuất hiện mắc tiêu chẩy giảm 18% so với nhóm chứng Không có sự khác biệt giữa các nhóm cung cấp kẽm. Trong thử nghiệm cung cấp kẽm ngắn trong 2 tuần lễ kết quả cũng thấy như trong cung cấp kẽm kéo dài Tần xuất mắc tiêu chẩy giảm 11% so với nhóm chứng (OR 0,89 95% CI 0,62- 1,28) Tần xuất hiện mắc tiêu chẩy giảm 34% so với nhóm chứng (OR 0,66 95% CI 0,52- 0,83) Như vậy cung cấp kẽm đầy đủ cho trẻ có tác dụng rõ rệt giảm tần xuát tiêu chẩy ở các nước đang phát triển
  11. Kẽm và tác dụng điều trị và phòng bệnh tiêu chảy phân máu Một số nghiên cứu cung cấp kẽm kéo dài hoặc ngắn hạn có tác dụng làm giảm tần xuất mắc ly trong thời gian nghiên cứu Nghiên cứu cung cấp kẽm khi trẻ đang bị lỵ cấp tính bởi trực khuẩn lỵ cho thấy có cải thiện đáp ứng miễn diạch tốt với các kháng thể kháng lỵ rõ rệt trong huyết thanh, tăng tỷ lệ lymphocyt B, tương bào cũng như IgA đặc hiệu Với tất cả các lý do trên: Kẽm có vai trò hỗ trợ với kháng sinh trong điều trị tiêu chẩy phan có máu
  12. Cung cấp kẽm và sử dụng kháng sinh không hợp lý trong điều trị tiêu chẩy Sử dụng kháng sinh không hợp lý trong điều trị tiêu chẩy dẫn tới tình trạng kháng kháng sinh ở các nước đang phát triển (Bangladesh 26% thuốc mua là kháng sinh dùng chủ yếu ở trẻ tiêu chẩy- trong đó 48% chỉ mua thuốc dùng 1 lần/ ngày) Khi sử dụng kẽm để điều trị tiêu chẩy làm giảm nhu cầu dùng kháng sinh được coi là 1 thứ thuốc được sử dụng để điều trị tiêu chẩy. Nghiên cứu ở cộng đồng tại Matlab (Bangladesh) trên 30 vùng với 200 trẻ 3- 59 tháng. ở những vùng cung cấp kẽm tỷ lệ sử dụng kháng sinh giảm đi 70%, giảm đi tới cửa hàng thuốc và bác sỹ trạm y tế xã- giảm sử dụng kháng sinh không hợp lý.
  13. Thử nghiệm đánh giá hiệu quả của bổ sung kẽm  đối với phòng tiêu chảy, viêm phổi Nước Tác giả N Tần suất tiêu  Tần suất mắc  chảy giảm viêm phổi Việt Nam Ninh 1998 146 44% 44% Ấn Độ Sazawal 1997, 1998 579 8% 43% Jamaica Meeks­Ganew 61 8% 88% Papua new  Sharkar 1999 274 12% ghinê Ấn Độ Bandari 2002 2482 26%
  14. BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG  THIẾU KẼM Ở TRẺ EM 1. Tuyên truyền, giáo dục dinh dưỡng    Đa dạng hoá bữa ăn, chọn thức ăn giàu protein, có  nhiều sắt, kẽm: các loại thịt, hải sản,.. Thức ăn Thịt cóc Thịt  Nhộng  Thịt gà Thịt bò Sò biển Lòng đỏ  Fomat Tôm ếch tằm trứng Zn 9,75 8,00 8,34 3,56 13,50 9,70 3,0 4,0 2,1
  15. BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG THIẾU  KẼM Ở TRẺ EM 2. Bổ sung vi chất dinh dưỡng cho các đối tượng có nguy cơ cao ­  Phụ nữ có thai, nuôi con bú ­ Trẻ em bị SDD, đẻ non ­ Trẻ em bị bệnh nhiễm khuẩn: tiêu chẩy, viêm phổi a) Liều phòng bệnh ­ 1,5 ­ 2 mg Zn/kg/ngày/trẻ nhỏ ­ 10 mg Zn/ngày/trẻ lớn ­ 15 mg Zn/ngày/người trưởng thành b) Liều điều trị ­ 20 ­ 50 mg/ngày/TCKD ­ SDD nặng Chú ý ­ Dùng kẽm liều cao dài ngày có thể ức chế hấp thu sắt, đồng.  ­ Ngộ độc kẽm được mô tả: 200 mg/ngày (Berlholf 1998, Fosmire 1990) viêm dạ  dày, ỉa chảy, nôn mửa. 1500 mg/ngày x 3 ngày (Brock 1977)
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2