Ề Ấ
Ạ
Ệ
Ế
KHÁI QUÁT V C U TRÚCKI N T O VI T NAM
ệ ự ế ậ Vi
ạ ả ể ộ ế ạ
ở ớ ươ phía tây nam và Pacific (Thái Bình D ng)
ộ ớ ớ ộ ụ ạ ộ ự i gi a chúng là các đ i h i t
ố ổ ợ ứ ụ ạ ộ t
ố ừ ị ứ Gondwana [Stauffer, 1985; Metcalfe, 2006; Burrett
ệ ạ ồ ấ ệ t Nam và các khu v c k
i, Vi ư ị ế ạ ơ ở ầ t Nam và các khu v c k c n thu c Đông Nam Á và Hoa Nam là ph n ể Ấ ả ủ đông nam c a m ng th ch quy n ÂuÁ, ti p giáp v i các m ng th ch quy n n ở phía đông, mà ranh Đ Australia ọ ữ gi đang ho t đ ng hút chìm d c các v c Sunda và Đông Philippines [Hamilton, 1979; Katili, 1986; Gatinski, 1986, 2005; Hutchison, ứ ạ ị h p ph c t p các đ a khu l c đ a ngo i lai 1989, v.v.], ch a m t s ệ ồ ế ả ớ (allochthonous continental terrane) cùng v i các cung đ o và các ph c h b i k t ồ et al., 1990; có ngu n g c t ế ự Barber et al., 2005]. Trên bình đ c u trúc hi n t ậ c n có th đ c chia ra các đ n v ki n t o chính nh trình bày Hình 4.1.
ể ượ ị ả ế ụ Các đ a khu l c đ a Ti n Cambri tái bi n c i trong Phanerozoi, trong đó ch
ị ị ế
ộ ừ ơ ở ắ ậ ư ử craton Yangtze (D ng T ), Phu Ho tN m S L
ộ ắ ả ể ươ ở ạ ộ Trung Trung B và c Hoàng Sa
ị ộ ữ ủ ự ữ
ớ ệ ạ
ệ ạ ớ
ộ ị ệ ấ
ệ ạ
ề ả ồ ắ ộ ụ ộ ệ ạ ữ ắ ỳ
ộ ươ ạ ẵ ớ
ớ ơ ủ ề ậ ộ ộ ộ ấ ế B c B , là m t b ph n y u là các đ a khu bi n ch t cao, nh Hoàng Liên S n ư ư ở ắ B c Trung B và tách ra t ở Bi n Đông là C c Tây B c B , Kon Tum ỳ ệ ạ ậ nh ng b ph n c a craton Indosinia. Gi a các đ a khu này là h t o núi đa k ượ c (polyepisodic orogenic system) NeoproterozoiMesozoi s m. H t o núi này đ ệ ỳ chia ra làm hai phân h : phân h t o núi đa k NeoproterozoiPaleozoi s m Vi t ầ ợ Trung, mà v b n ch t là m t đ a khu liên h p (composite terrane), trong đó ph n ở t Nam g m hai đai t o núi n i l c (intracontinental orogenic belt) Paleozoi Vi ớ s m là Đông B c B và Tây B c B , và phân h t o núi đa k Paleozoi gi a ồ Mesozoi s m Đông D ng g m các đai t o núi Paleozoi gi a Đà N ngSê Kông, Paleozoi mu nMesozoi s m Tr
ằ ố
ữ ng S n và Indosini Mekong. ố ế ị ố ờ
ệ ở
ộ ư ộ ụ ệ ạ ắ
ộ ộ ộ ụ ở ộ
ộ ồ ộ ộ ụ ệ ở ơ ở ắ B c Trung B , Sông BungAn Khê ị ầ ớ ế ạ ộ
ộ ậ ủ ộ ộ ử ộ ườ ộ ụ ấ N m ch ng g i lên các c u trúc đã c k t nêu trên là các trũng n i l c ồ Paleozoi mu nKainozoi có ngu n g c phân d và th i gian hình thành khác nhau. ắ ế Đông B c B và Các h rift n i l c Permi mu nMesozoi Sông Hi nAn Châu ầ Tây B c B , các h rift n i l c sau va ch m Mesozoi S m N a Sông ĐàTú L ị Trung Trung B . Rìa l c đ a Hoành S n ậ ự tích c c Mesozoi mu n Đà L t chi m ph n l n đ a ph n Nam Trung B và Đông Nam B là m t b ph n c a đai núi l apluton Đông Á.
ồ ằ ộ ụ
ổ
ể ể ể
ể ắ ấ ề ố ề ắ ử ồ ị
ườ ả ổ ồ ồ ơ ng Sa và lòng ch o đ i d
ể ế
ầ
ồ Sau cùng là các trũng n i l c Kainozoi n m ch ng trên các móng đa ngu n, ỏ trong đó trên đ t li n, ngoài các trũng nh , có hai trũng Châu th Sông H ng và ớ ể Sông Mekong n i li n v i các b ngoài bi n. Các b Kainozoi ngoài bi n g m có ư ộ các b B c v nh B c B , Sông H ng, Phú Khánh, C u Long, Nam Côn S n, T ạ ươ ng ChínhVũng Mây, MalayTh Chu, Hoàng Sa, Tr ầ Bi n Đông. Ngoài ra còn có vành bazan khu ch tán Tây Nguyên bao trùm lên ph n ể ớ l n mi n Nam Đông D ng và c m t ph n ngoài bi n. ế ạ ả ả ộ ơ ề ướ ị ấ ể ầ ươ D i đây là ph n mô t các đ n v c u trúc ki n t o k trên.
1
ệ
ơ
ở
Vi
ễ
ầ
ồ
ị
ị ế ạ Hình 4.1. Các đ n v ki n t o chính t Nam Ngu n: Tr n Văn Tr , Nguy n Xuân Bao, 2008
2
ế
4.1. CÁC ĐỊA KHU LỤC ĐỊA TIỀN CAMBRI TÁI BIẾN CẢI TRONG PHANEROZOI ặ
ệ ơ Các ph c h đá bi n ch t cao ho c siêu cao t Nam l Vi
ứ ệ ướ ạ ườ ớ ấ ị i d ng đ a khu th
ạ
ế ậ ạ ộ
ư ộ ắ ắ ộ ở
ở ị ộ ra trên các đ n v ấ ớ ứ ế ạ ấ i đ t gãy ki n t o v i các c u trúc ng có ranh gi c u trúc d ả ị ề ụ ị ị vây quanh. Chúng t o thành các đ a khu l c đ a Ti n Cambri b tái bi n c i trong ư ư ở ơ ở ắ ị Phanerozoi, nh các đ a khu Hoàng Liên S n B c B , Phu Ho tN m S L ể ở ộ Tây B c B B c Trung B , Kon Tum Trung Trung B , và Hoàng Sa Bi n ầ Đông [Tr n Văn Tr ị et al., 2007].
ế ị ấ 4.1.1. Đ a khu bi n ch t
cao Hoàng Liên S n:ơ
ị
ấ ố ề
ầ
ươ
ề
ầ ở ở ộ
ạ
ở
ớ
ặ ắ ị
ượ ằ
ượ ằ ạ
ệ ị ệ
ố ị
ằ Ω ở
ỗ ớ ở ọ
ự
ệ
Hình 4.2. M t c t đ a đi n MTS thu đ c b ng mô hình s 2D. ở ấ ạ T i m i l p có hai giá tr đi n tr su t tính b ng m. Giá tr trên: ự ị ướ ệ i: đi n tr ngang (phân c c đi n tr d c (phân c c E), giá tr d
ắ ơ ồ
ở
ủ ầ ớ ị
ự ạ ạ ộ
ớ ề ệ ị ư ự ễ ể ị
ọ ị ế Đ a khu bi n ch t cao ớ ơ Hoàng Liên S n n i li n v i Ailaoshan là ph n rìa TN ử ươ craton Yangtze (D ng T ), kéo dài theo ph ng TBĐN ả kho ng 800 km, có b ngang Vân Nam (Trung 2030 km ề ố Qu c), m r ng d n v phía ề ộ ả ng n sông Đà có b r ng t ọ các vùng Phú Th 6070 km ắ ọ Hoà Bình d c theo đ i c t ồ ả t b ng ph i Sông H ng. tr ộ ị Trên ph m vi Tây B c B , đ a khu Hoàng Liên S n g m hai á ị đ a khu (subterrane): Phan Si Pan phía TN và Núi Con Voi ở i phân chia c a Đovjikov [1965]. Hai á đ a khu phía ĐB, g n trùng v i các ranh gi ọ et ở ấ này có s khác nhau v đi n tr su t, biên đ nâng h (Hình 4.2) [Ph m Văn Ng c al., 1995; Nguy n Th Kim Thoa, 2007] cũng nh c ly d ch chuy n ngang [Tapponnier et al., 1990; Phan Tr ng Tr nh và nnk., 2004].
ị
4. 1.1.1. Á đ a khu Phan Si Pan ằ ớ ứ ữ ẹ ớ ứ ạ ồ
ộ
ị ạ ể ồ ở ộ ị ồ ở phía TB và Ca V nh phía ĐN, có d ng ph c n p v ng mà nhân l
ứ ế ị ề ế ầ ạ
ườ N m k p gi a đ i đ t gãy Sông H ng và các đ i đ t gãy phân đo n M ng ố Hum, Nghĩa L , Phù YênH Hoà Bình, á đ a khu này có th chia thành hai kh i: Sa Pa ra các ế đá k t tinh Ti n Cambri và hai cánh là các dãy đ a t ngki n t o (tectono stratigraphic sequences) NeoproterozoiPaleozoi.
ứ ệ ị
ấ ạ ố ế rộ a trong các c u t o u n n p d ng tuy n TBĐN đ
ủ ượ ế ệ ứ ạ ệ ứ ớ
ề ổ ằ
ướ ế
ữ ễ ạ ộ ọ
ề ồ ứ ứ ế
ế ề ắ ỹ ế ế ả : Các đá móng k t tinh c a á đ a khu Phan ế Ph c h móng k t tinh tái bi n c i ạ ế Si Pan l c x p vào lo t Xuân ố ồ Đài có tu i MesoarcheiPaleoproterozoi s m, g m hai ph c h . Ph c h Su i ồ Chi ng n m d i g m gneis amphibolbiotit, xen quarzit biotit, jaspilit (quarzit ạ magnetit), đá phi n th ch anhbiotitgranat, amphibolit, migmatit có b dày trên ra d c h u ng n sông H ng, là đá 2200 m [Nguy n Xuân Bao, 1978; 2004], l ặ phi n hai mica ch a graphit, đá phi n mica granatdisthen, amphibolit ch a qu ng ạ ồ đ ngs t quarzit magnetit, đá hoa b dày trên 1500 m [Bùi Phú M 1978; 2004], t o
3
ố ặ ế
0, th
ố ặ ườ ề ả ố ứ
ỉ ợ ế ặ ớ ủ ẹ ả ữ ơ ệ ế thành h n p u n h p kéo dài, nhi u n i có nh ng n p u n đ o có m t chúc ạ ớ ề ng có các đ t gãy ho c các m ch nghiêng v phía ĐB v i góc d c kho ng 45 ậ đá xâm nh p đi kèm. ẫ
ể
ộ ể ị
ặ ể ứ ệ ạ
ứ ệ ế ấ ẹ
ớ ự ẫ ạ ể ả ấ
ơ ị
rìa TN đ a khu Hoàng Liên S n. ồ ớ ủ ứ ổ ị ị Orthogneis c a ph c h Ca V nh theo đ ng v SmNd có tu i mô hình T
ổ ỷ
ứ ệ ừ ấ ấ ố ứ ệ Xuyên l n khá ch nh h p theo m t l p c a các đá k t tinh thu c ph c h Su i ộ ổ ợ ề h p Chi ng là các th gneis plagiogranit, diorit, granodiorit, granit ki u thu c t ượ ế c x p vào ph c h Ca V nh [Izokh, trong tonalittrondhjemitgranodiorit (TTG) đ ề ị Đovjikov và nnk., 1965]. Ph c h Ca V nh có đ c đi m th ch hoá mang tính ki m vôi Na>K khá giàu Sr, Zr, đ t hi m nhóm nh , nghèo Nb, Ta… xen l n trong móng ặ ẫ s m màu có đ c tính ki u cung magma, liên quan v i s nóng ch y d ng t m (slab ở melting) trong đ i hút chìm ệ ủ ặ ế 43,1 đ n 29,6 t
ớ ổ
rìa tây craton Yangtze [Lan ủ ứ ệ
ọ
ứ ỏ ụ ị ở ị ữ ứ
DM là năm và tu i ch n trên c a UPb zircon là 2834, 2762, 2601, 2535 Tr.n., 3,43,1 t giá tr ị εNd (0) r t th p, t ươ ứ ng ng v i các ph c h Kongling và ở et al., 2001], tu i UPb (SHRIMP) zircon là Kangding ầ ấ 2936, 2362, 1964 và granit microlin c a ph c h Xóm Gi u là 2264 Tr.n. [Tr n ổ ơ Ng c Nam, 2001]; còn tu i đ n khoáng cyrtolit là 1368 Tr.n., magnetit là 1717 Tr.n. ơ ữ đ a khu Hoàng Liên S n [Lê Đình H u, 1977] là nh ng ch ng c v l c đ a ả ị ượ đ c hình thành vào MesoNeoarchei và b tái bi n c i trong nhi u giai đo n sau đó.
ế ề ạ
4
ơ ồ ị
ấ
ị
Hình 4.3. S đ đ a ch t vùng H ng KhánhMinh An thu c á đ a khu Phan Si Pan
ồ
ư Ngu n: Lê Mai S n ế
ộ ơ và nnk., 2009 ậ
ạ
ướ ạ ộ ạ ộ ị ể ổ ỏ ồ
ầ ữ ố ế ả ấ ư ề ề ế ặ
ạ ụ ự ể ế ớ ơ ị
ứ Giai đo n ho t đ ng magma ti p theo là các tiêm nh p metagabbro thu c ph c ấ ạ ệ ả i d ng các th nh , d ng th u kính có tu i đ ng v RbSr, h B o Hà d 40Ar/39Ar trong kho ng 18001700 Tr.n. [Tr n Tr ng Hoà, 1999], và thành ph n ầ ọ v t và đ t hi m có đ c tr ng gi a các lo t mafic ki m và ki mvôi có nguyên t th liên quan v i c ch tách giãn trên rìa l c đ a tích c c trong Paleo Mesoproterozoi.
ể ủ ị
ế ộ ổ ợ ạ c x p vào ph c h Po Sen l
ượ ế ươ
ắ ấ ế
ị ọ
ứ ể ớ
ộ ể ệ ề ạ
ị ầ ớ ể ạ ớ
ậ ề V phía TB c a đ a khu các th xâm nh p thu c t h p dioritgranodioritgranit ứ ệ ồ ộ ra có d ng hình thoi, ki n trúc đ ng tâm, migmatit đ ơ ộ ả ế ừ Bát Xát đ n Văn Bàn, dài kho ng 80 km, n i r ng ng TBĐN t kéo dài theo ph ổ ồ ườ nh t đ n 14 km, c t qua đ ng Lào CaiSa Pa có tu i đ ng v UPb (SHRIMP) ổ ầ zircon là 751 Tr.n., nhân zircon di sót có tu i 1800 Tr.n. [Tr n Ng c Nam, 2003] và ứ TIMS là 760 Tr.n. [Wang et al., 1999]. Ph c h granitoid Po Sen ng v i ki u I ử ạ granit và m t ph n ki u Sgranit trong lo t ki mvôi thành t o trong cung núi l a ươ ụ ng l c đ a trên đ i hút chìm Neoproterozoi, có th liên quan v i đ i d ố Mozambique chúi xu ng rìa tây craton Yangtze phía nam t nh Sichuan (TN Trung ạ ừ Qu c) trong giai đo n t ố ỉ et al., 2006]. 860 đ n 740 Tr.n. [Zhou ấ ố Ở ủ ổ
ớ ạ ố ế ị ấ
ậ ớ ộ
ầ ạ ụ ệ ệ ề
ủ ổ
ộ ế mút ĐN c a kh i Ca V nh, các đá bi n ch t phân đ i d ng vòm, tu i K/Ar ầ ạ ố ế ủ c a biotit là 1027 Tr.n. đánh d u cho giai đo n c k t vào cu i Mesoproterozoiđ u ị và nnk, 1977], liên quan t i quá trình h i nh p Rodinia. Neoproterozoi [Tr n Văn Tr ể ấ ế tki n t o Th c Luy n hình thành trong Mesozoi có r t nhi u th Vòm nhi ứ pegmatit ch a muscovit, beryl,… có tu i K/Ar c a muscovit là 206 Tr.n., liên quan ớ v i ho t đ ng n i m ng.
ỉ ằ ạ ộ ứ ệ ớ ả ủ Ph c h l p ph tái bi n c i
ủ ế ị
ị ớ ồ ạ ế ế ạ ướ
ề ế ơ ị
ề
ợ ằ ạ ạ ỏ
ả ộ ế ơ ở ằ ứ
ầ ệ ầ ấ ổ ớ
ề ố ể
ọ ữ ế
ụ ề
ạ ả ớ ặ ả ồ ỗ ạ ằ ư ẩ ể ạ ấ ồ
ủ ủ ị ế ợ ả : N m không ch nh h p trên các đá móng k t ề ị ầ tinh MesoNeoarchei c a á đ a khu Phan Si Pan là các dãy đ a t ngki n t o th m ầ ở ụ i và đá ph n d l c đ a g m đá phi n th ch anhsericitchlorit xen v i quarzit ượ ầ ở c ph n trên, đ vôi, dolomit tái k t tinh hoa hoá, nhi u n i b tremolit, talc hoá ổ ạ ớ ế x p vào lo t Sa Pa có tu i NeoproterozoiCambri s m, b dày chung kho ng 800 ị ầ ả ớ ỉ v i gián đo n đ a t ng nh có s ncu i k t c s n m trên m. N m ch nh h p gi ị ế ụ ể ổ ơ đá hoa c h n, chuy n lên tr m tích l c nguyêncarbonat ch a phosphorit b bi n ả ườ ộ ch t thành apatit thu c h t ng Cam Đ ng tu i Cambri s m, có b dày kho ng ế ừ Lũng Pô giáp Trung Qu c đ n Làng 600 m, t o thành b apatit Lào Cai kéo dài t ư ạ L ch, B o Hà, dài trên 100 km, d c h u ng n sông H ng [Kalm kov, 1970]. ầ ụ V i đ c tr ng nhi u đá l c nguyên v n thô, h n t p nêu trên, các dãy tr m tích ồ ế ụ này là s n ph m c a quá trình t o núi Caledoni n m ch ng l n ki u b i k t l c ơ ị đ a lên rìa TN c a đ a khu Hoàng Liên S n.
5
ế ụ ạ ộ ị
ẽ ả ồ
ề ả ơ ề ệ ầ Ti p trên là các đá l c nguyên h t m n và carbonat thu c các h t ng Bó Hi ng ế 12), đá vôi xen k đá phi n 1), đá vôi B n Páp (D ượ c ả 2) có b dày chung trên 3000 m đ
ả ạ
(S34), Sông Mua, B n Ngu n (D ắ silic B n C i (D 3) và đá vôi B c S n (CP ề thành t o trên th m th đông. ị ầ ụ ế ạ ạ
ạ ư ệ ấ ề ữ ồ
ồ ấ ỉ ổ ủ ệ
ị ế ố ứ ề ả ị
ở ạ ư ế ố ng c u trúc n p u n ch m ngh ch, cà nát h l u sông Đà nêu trên đ ữ ượ c m t s
ờ ể ộ ị ị ả ằ ượ n Các dãy đ a t ngki n t o Paleozoi này t o thành h c u trúc nghiêng vòng, l ọ ạ theo h l u sông Đà, kéo dài lên h u ng n sông H ng v phía tây các t nh Phú Th , ọ Yên Bái, làm cho bình đ c u trúc c a á đ a khu Phan Si Pan thay đ i rõ r t. D c ệ theo h c u trúc nghiêng vòng này, nhi u n p u n đ o, đ t gãy ngh ch. Nh ng hi n ộ ố ượ t tác gi ệ ấ ấ ạ cho r ng do chuy n đ ng đ a di t o ra [Deprat, 1914; Dussault, 1921].
ị 4.1.1.2. Á đ a khu Núi Con Voi
ồ ấ
ị ề ộ ầ
ệ ữ ớ ứ ả ở
ị ể ẹ ồ
ượ ế ạ ồ c x p vào lo t Sông H ng [Đovjikov
ằ ằ ầ
ế Các đá bi n ch t này đ ứ ệ ế ủ ế ế ấ ầ
ạ ơ ế ướ ủ ấ ầ và nnk., 1965] i và Ngòi Chi n m trên [Tr n Xuyên, 1988]. ướ ng ắ ơ ng granulit [Hoàng Thái S n, 1998; Tr n T t Th ng,
ạ ế ế Á đ a khu Núi Con Voi g m các đá bi n ch t cao và siêu cao có d ng nêm ki n ắ ư ẳ ạ t o ki u đ a lũy có b r ng 1018 km, kéo dài trên 250 km g n nh th ng t p, ị ằ phía ĐB và n m k p gi a hai đ a hào Đ tam trên các đ i đ t gãy Sông Ch y Sông H ng phía TN. ấ ướ ồ g m hai ph c h Núi Con Voi n m d ồ Các đá k t tinh c a lo t Sông H ng bi n ch t đ n ph n cao c a t amphibolit, có n i đ n t 2000].
ạ ế ủ ộ ế ự ấ ồ
ơ
ả ị ắ ị
ổ ồ ổ
ươ ứ ầ ớ ng ng v i các chu k
ở ổ ủ ứ Tu i c a các đá k t tinh c a lo t Sông H ng d a vào m c đ bi n ch t cao ượ ế và nnk., 1965; Hoàng Thái S n, 1998; đ nh vào Archei [Đovjikov c x p gi đ ố ệ ư ấ ầ Tr n T t Th ng, 2000], nh ng các s li u tu i đ ng v UPb (TIMS) zircon là 838±45 Tr.n. và 30 Tr.n. [Lan et al., 2001], và tu i UPb (SHRIMP) zircon là 800 ỳ 900 Tr.n. và 29,342,5 Tr.n. [Tr n Ng c Nam, 2006] t Jinning
Nam Á. ơ ố
ọ ố Nam Trung Qu c và Himalaya ủ ị ượ ế ạ ế ổ ở Ở ầ ra móng k t tinh đ
ổ ấ
ế ị ế ư
ạ ớ ồ ủ ế ờ ờ ị
ớ
ạ ễ ư ự ế ề ộ ấ ị
ẽ ượ ể ầ ẫ ở c trình bày i và s đ
ồ ạ ph n kéo dài c a đ a khu Hoàng Liên S n sang Vân Nam (Trung Qu c) cũng ạ ộ l c x p vào lo t Ailaoshan có tu i 19731958 Tr.n., lo t Dahongshan có tu i 1840 Tr.n. [China Geological Survey, 2004] b bi n ch t và ấ bi n d ng ch ng trong Permi, Trias, EocenOligocen, Neogen, cũng nh các c u trúc l p ph ch m ngh ch (thrustnappe), bi n d ng tách r i (detachment ỳ ạ ế ạ deformation) có các đ i dăm k t ki n t o đi kèm di n ra trong chu k t o núi ớ ủ ọ Himalaya [Wang, 1996]. V n đ đ ng h c cũng nh c ly d ch chuy n c a đ i ớ ề ồ ạ ắ ượ c t tr ph n các đ i t Sông H ng v n còn nhi u t n t ứ đ t gãy và bi n d ng.
ấ ế ạ ậ ư ư ế ị
ế 4.1.2. Đ a khu bi n ch t cao Phu Ho tN m S L ị ắ ộ
ắ ộ ớ
ư ể ặ
ọ ư ư ấ ạ ậ ế ị ố ủ ủ ề ộ ỗ
ế ố ở ắ ấ B c Trung B kéo qua Đông B c Lào đ n Đ a khu bi n ch t cao này phân b ướ ả ng TBĐN d c rìa nam đ i khâu Sông Tây B c B dài kho ng 300 km, theo h ị ạ Mã, có th chia ra hai á đ a khu là Bù Kh ng và N m S L . Đ c tr ng c a đ a khu này là m t chu i kh i nhô đ u có các vòm bi n ch t t o thành nhân c a các ế ồ n p l i.
ị
4.1.2.1. Á đ a khu Bù Kh ng ố ạ ộ ạ ị ừ Á đ a khu này có d ng m t kh i nhô ph c n p l
i kéo dài trên 100 km t ỉ ứ ế ồ ệ ỳ ợ ơ ỳ Nghĩa ạ Đàn, Qu H p lên Qu Châu, Kim S n (Ngh An), có các đ nh núi Bù Kh ng
6
ầ
ớ ấ ơ ế ư ớ ớ
ệ ứ
ư ự
ớ ố
ệ
ơ ạ
ạ ế ứ
ố ấ ấ ạ
ế ạ ớ ồ ể
ổ ở ạ ở ế ế ớ ừ vòng ngoài đ
ả ị ệ ầ ợ ỉ
ồ ố ổ ế
ạ
ế ườ ị và nnk., 1970].
ủ ng Th ổ ồ đ i c t tr Nghiên c u tu i đ ng v UPb (SHRIMP) c a zircon trong gneis
ổ ạ ệ ị ạ ở ớ ắ ượ t ế ạ tki n t o
ặ ổ ừ ng g p các tu i t ộ 600 đ n 2541±69 Tr.n
ạ ầ ớ M ng P n (S m N a, Lào). ườ ạ (1087 m) và Phu Ho t (2452 m) kéo sang S m T , ủ ị ệ ạ i phía nam c a á đ a khu này ti n giáp v i đ i Sông i, ranh gi Theo c u trúc hi n t ỳ ợ ườ ươ ả C qua các h đ t gãy M ng LâmQu H p ph ng TB và phía đông, ĐB qua các ộ ụ ệ ứ ư ọ ầ h đ t Sông Con và rift n i l c Mesozoi S m N a d c các l u v c sông Chu, Sông ặ ạ ầ ệ ế Hi u. Di n phân b này g n trùng v i “cánh cung Phu Ho t” [Fromaget, 1941] ho c ế ạ ạ ớ ươ và nnk, 1965), trong đó đ i di n là các vòm bi n ng Phu Ho t” (Đovjikov “đ i d ấ ớ ầ ch t Bù Kh ng, nam Kim S n, S m T . Vòm Bù Kh ng ch a các đá plagiogneis, đá phi n th ch anh mica, amphibolit, ể ệ ứ ệ ế migmatit c u t o vi u n n p th hi n rõ bi n ch t phân đ i đ ng tâm mà ph c h ấ ồ sillimanit trung tâm chuy n sang staurolitdisthen, nhân bi n ch t g m các đ i t ượ c x p vào h t ng Bù Kh ng tu i Meso almandin và biotit ằ ệ ầ ề Neoprotezoi, có b dày trên 4500 m. N m không ch nh h p gi đ nh trên là h t ng ớ Su i Mai tu i NeoproterozoiCambri s m, g m quarzit xen đá phi n biotitchlorit ị ớ ề graphit, đá phi n silic, đá hoa có d ng nh p v i b dày chung là 3500 m [Lê Duy Bách, 1969; Phan Tr ứ ớ vùng biên gi i vòm Bù Kh ng cho tu i 244±7 Tr.n. thu c giai đo n nhi ế ườ Indosini và th ầ ị ứ
ầ ề ế ạ ả ườ ế
ấ ế
ầ ộ ụ ử Rìa TN á đ a khu Bù Kh ng là các tr m tích OrdovicSilur ch a nhi u Bút đá, ớ ộ ớ ng là ti p xúc ki n t o v i tr m tích Devon, CarbonPermi thu c đ i Sông C th ụ ắ các đá bi n ch t nêu trên và rìa đông b c là tr m tích l c nguyêncarbonat, cũng ủ ờ ộ nh đá núi l a ryolitdacit Trias trung thu c rift n i l c ph ch m lên trên.
ạ ộ ề ạ ị
ễ ể ớ ổ ế ứ ạ ơ
ượ ế ơ
ắ ớ ễ ổ
ổ ướ ạ ế ứ
ộ ở ễ ả ỉ
ượ ạ Ngoài ra, các th granosyenit, granit biotit d ng porphyr đ
ư ạ Ho t đ ng magma trong á đ a khu Bù Kh ng di n ra theo nhi u giai đo n, ả ồ ch ng chéo ph c t p. Ph bi n h n c là các th l n, granodiorit, granit gneis ổ ạ ạ c x p vào tu i d ng m t xuyên vào nhân vòm Bù Kh ng, Nam Kim S n đ ầ Carbon s m theo tu i K/Ar biotit là 285 Tr.n. [Nguy n Xuân Tùng, trong Tr n Văn Tr ị và nnk., 1977] sau đó l ệ ạ ớ c Devon so sánh v i ph c h Đ i i x p vào tu i tr và nnk., 1996]. phía TB t nh Qu ng Nam [Lê Duy Bách, Nguy n Văn Hoành L c ế c x p vào ph c h ả ể ề ủ ả ổ ộ
ế c x p vào Paleogen [Izokh, trong Đovjikov
ắ ở
ệ ứ ệ Sông ChuB n Chi ng có tu i K/Ar c a biotit dao đ ng trong kho ng 2941 Tr.n., ượ và nnk., 1965] và theo UPb zircon đ TIMS là 30 Tr.n. [Bùi Minh Tâm và nnk., 2008] xuyên c t các đá granit gneis vùng Qu Phong, tây Ngh An.
ề ấ ế ế ấ ồ
ạ ụ ụ
ư ằ ồ ầ ả
ở 15 km g n nh n m ngang ớ ứ ế ầ
ồ ớ ờ ạ ủ ễ
ừ ế ị
ọ ủ ẻ ớ
36 đ n 21 Tr.n.. ớ ắ ượ ằ ể ủ ớ ự ế ồ ả
ả ữ t b ng ph i gi a chúng [Jolivet
ể ị ậ ế ẻ ươ ạ ng bi n d ng d o V c u trúc, vòm Bù kh ng g m các đá bi n ch t có ph ắ ướ theo vòng đ ng tâm hình ovan có tr c dài > 25 km theo h ng TBĐN, tr c ng n ≈ ố ỉ vùng đ nh vòm và d c tho i ra các cánh xung ị quanh, mà ph n nam ti p xúc v i các đ t gãy ch m ngh ch. Quá trình căng giãn và ấ nâng tr i v i áp su t cao c a vòm gneis Bù Kh ng di n ra vào OligocenMiocen, ổ 40Ar39Ar c a mica trong granit có t K tế ủ xác đ nh qua các tu i ế ộ ộ ạ t b ng trái thúc bi n d ng d o liên quan v i ch đ đ ng h c c a các đ i c t tr ể ố ộ Sông H ng, Sông C kèm theo chuy n đ ng quay v i s di chuy n c a các kh i ự ượ ằ et al., 1999]. Kon Tum và Bi n Đông, gây ra s tr ư ư 4.1.2.2. Á đ a khu N m S L
7
ầ ủ ề ạ
ắ ủ ầ ướ ạ ư ư ả ấ ộ ơ ị 2 d
ệ ề ả ệ ở t
ị ậ Ph n tây b c c a đ a khu Phu Ho tN m S L nhi u n i b các tr m tích ế ộ i d ng tách ra m t vòm đá bi n ch t kho ng 129 km ọ ắ ư ư vùng N m S L , cách Tp Đi n Biên kho ng 30 km v phía ĐN, g i t t là ậ Paleozoi che ph còn l ậ bi ư ư vòm N m S L .
ề ư ư ư ạ ổ Vòm N m S L có nhi u m t c t l t
ậ ế ả
ậ ư ư ồ ạ ứ ề ả
ế ể ế ễ ỏ
ổ
ễ ổ ặ ắ ộ ố t nh Pá V tHu i Tóng, Hu i Xa, N m S L g m đá phi n hai micagranatfibrolit, amphibolit phân d i trong đá phi n th ch anh mica, quarzit ch a micagranat có b dày kho ng 1800 m và các ượ c x p chung vào Proterozoi [Nguy n Văn th nh gabbro, amphibolit đi cùng, đ Tru t ậ và nnk., 1988] có tu i K/Ar c a amphibol trong plagiogneis là 1300 Tr.n. ủ [Nguy n Ng c Liên, trong Nguy n Xuân Tùng
ọ ệ ầ ậ ế và nnk, 1992]. ế ễ ậ Các h t ng N m S L , N m Cô đ
ủ ế ồ
ượ ư ư ế ớ ứ
ụ ầ ạ ộ ị
ệ ạ
tTrung (Hoa Nam) trong đai t o núi Xuyên Vi ự
ẽ ề ậ ở ế ạ ẽ ệ ầ ạ ư ư ấ ớ c x p chung vào các đá bi n ch t đ i ậ ơ ấ ệ ầ khâu Sông Mã, trong đó h t ng N m S L bi n ch t cao h n, g m ch y u là 0C/2,0 Gpa, monazit trong ấ amphibolit, granulit CpxGrt áp xu t cao, ng v i 920 ổ gneis biotitsillimanitgranat có tu i UThPb là 1396±13 Tr.n. và monazit trong ổ et al., 2008]. gneis pelit, amphibolit granat có tu i trung bình là 233±5 Tr.n. [Nakano ớ ữ ớ ủ Đ i khâu Sông Mã là m t ph n c a đ i va ch m l c đ a gi a hai craton Đông ươ ế ổ ệ t Nam có tu i bi n D ng và Vi ấ et al., 2008]; ch t PermiTrias (270230 Tr.n.), mà c c đi m vào 250 Tr.n. [Osanai có l ể ạ ộ tki n t o tái ho t đ ng s đ c p đây là giai đo n nhi ph n sau.
ị ế ấ (Kontum highgrade metamorphic
̀ 4.1.3. Đ a khu bi n ch t cao Kon Tum terrane) Ở ư ư ̣ ̣ ̉ ̣
̃ ̀ ́ ̀ ̀ ́ ̀ ́ ́ ́ ̃ ́ ́ ́ ̣ ̉
̀ ́ ́ ̀ ̀ ́ ̀ ơ ̣ ̣ ̉
̀ ́ ́ ư ̉ ̣ ̉
́ ́ ́ ́ ́ ̃ ̃ ́ ́ ư ̣ ̣ ̣ ̣
̀ ̀ ̀ ̀ ́ ́ ̀ ư ̣ ̉ ̣ ̣ ̣ ̣
̀ ̀ ́ ̀ ̣ ̣ ̣ ̣
́ ̀ ́ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ở ở ̣ ̣ ̀ ́ phân trung tâm va đia khu bôi kêt Paleozoi ha
Trung Trung bô Viêt Nam, phong ch ng năm kep gi a cac vi tuyên 13O ̀ va 16O, cac nha đia chât Phap lân đâu tiên mô ta cac gneis va đa phiên kêt tinh, ̣ ượ c xêp vao Archei va Proterozoi. Ho goi đây la mom nhô Kontum – n i trôi lô đ ̀ ́ mong Tiên –Cambri cua đia khôi Indosinia. Tuy nhiên cac kêt qua nghiên c u gân ̃ ̀ đây cho thây hoat đông biên chât cao vao cuôi Ordovic gi a đa tac đông manh me ̀ ̀ lên toan bô vung nay, bao gôm ca cac thanh tao đia chât Paleozoi ha. Vi vây, t nay đê nghi goi đây la đia khu biên chât cao Kontum, bao gôm cac thanh tao Proterozoi ̀ ̀ ̀ riêm ngoai phia băc va ha, trung ́ phia tây.
ở ̉ ư ̣ ̣ ̉ Kê t ́ ́ ̀ ́ ́ ́ ở ̣ ̉ ̣ ̣ ̣ ̣ ̣
́ ̃ ́ ̀ ̀ ự ̣ ̉ ̣
̀ ́ ́ ̀ ́ ̃ ́ ̣ ̣ ̉ ̉ ̉ ̉
̀ ươ ̣ ̣ ̣
́ ơ ́ ̀ ̀ ̀ ̣ ̣ ̣ ̣ ́ đia khu Kotum co đăc tr ng đa ky va đa t ́ ́ ̀ ́ ́ ơ ư ̣ ̣ ̣ ̉ ̣
̀ ̃ ́ ́ ̣ ̣ ̣ ̀ ́ ̀ Ordovic muôn tr đi, đia khu biên chât cao Kontum đa trai qua nhiêu ́ ̣ lân bi cai tao sâu săc b i cac hoat đông magma, biên chât, biên vi rât đa dang. Đăc ́ ́ ơ ự ơ biêt, trong biên cô khu v c xây ra vao Permi muôn – Trias s m, cung v i s xâm ́ ́ ̀ ́ ươ nhâp râm rô cua cac thê granit nguôn gôc vo, đa phat triên cac tr ng biên chât khu ̀ ́ ự ng granulit v i cac xâm nhâp charnokit đi kem. Do v c chông lên, cuc bô đên t ́ ́ ́ ươ ng chông đo, hoat đông biên chât cheo ph c tap v i hai ky trong Permi muôn – Trias s m va Ordovic muôn biêu hiên ́ ự c c ky manh liêt, lam xoa dâu vêt cac hoat đông cô x a trong Proterozoi.
́ ̀ ̀ ư ́ ơ ̉ ư ́ ́ ́ ở ̀ ́ ́ ̀ ́ ̣ ̣ ̣ ̣ Đia khu biên chât cao Kontum bao gôm cac a đia khu đia tâng – kiên tao
(tectonostratigraphic subteranes) sau đây:
̣ 4.1.3.1. A đia khu Ngoc Linh
̀ ́ ́ ́ ́ ̣ ̀ ượ ̣ ̉ ̣ ̣ ̣ ́ ư Đây la vung trôi lô cua ph c hê biên chât Ngoc Linh đ ̀ ̣ ̣ ̣ ̉ ̉
́ ̃ ́ơ ư ̣ ̣ ̀ ̀ c xêp tam vao ́ ́ Proterozoi ha, phân bô trên đia phân cac tinh Quang Ngai, Kon Tum va Gia Lai. ̀ ́ ̀ rockgroup): amphibolit đi kem v i gabroamphibolit Cheo Ph c hê gôm ba loat đa (
8
̀ ̃ ở ở ư ̀ phân d ́ ́ ư ̣ ̣ ̣ ̣ ̉
́ ́ ́ ́ ̉ ̣ ̣ ̉ ̣ ̣ ̉
́ ́ ́ ́ ́ ́ ơ ̣ ̣ ̣
̃ ̀ ở ̣ ̉ ̉ ̣
̀ ́ ́ ̃ ́ ́ ̃ ́ ̉ ̣ ̉
́ ̀ ́ ̀ ̀ ́ ́ ̀ ̀ ́ ơ ̣ ̉ ̣ ̉
́ ́ ̃ ́ ̀ ́ ơ ̣ ̣ ̉ ̣ ̣
̀ ̀ ở ơ ̉ ̣ ̣ ̉ đeo Măng R i.
́ ́ ́ ́ ư ư ̣ ̣ ̣ ̣
̀ ́ ̀ ở ươ Reo i, gneis amphibol Sông Re phân gi a va gneis biotit Ba Điên ́ ́ ̀ ̀ ́ ở ươ ng amphibolit, phân trên. Toan bô ph c hê Ngoc Linh bi biên chât chu yêu t ̀ ́ ́ ư nh ng rai rac co cac diên lô nho đa granulit. Hoat đông siêu biên chât phô biên va ̀ ̃ ̀ ̀ ươ manh liêt, tao nên cac tr ng granitmigmatit dang vom, trong đo co ba khôi l n la ̀ ̀ ̀ ̀ Ta Ma, Ha Gia va Thach Nham đêu Tây Quang Ngai. Tuôi đông vi UPb trên ́ ̉ ư zircon cua chung ng vao Ordovic muôn. Đây cung la tuôi biên chât ro nhât cua phân l n phia đông a đia khu nay. Riêng phân nho phia tây trên đia ban tinh Kon ́ ơ Tum, hoat đông biên chât cao biêu hiên ro nhât vao Permi muôn – Trias s m v i tuôi đông vi (SmNd) 240 ±2 triêu năm cua đa granulit Ph c hê biên chât Ngoc Linh bi cac thê t ́ ̉ ̉
́ ́ ́ ́ ̀ ́ ̃ ̃ ́ ư ̣ ̣ ̣ ̉
̀ ́ ́ ̣ ̣ ̣ ̣ ̣
́ ̀ ́ ́ ́ ́ ̀ ̣ ̉ ̉
́ ́ ̀ ̀ ́ ̉ ươ ng gabroamphibolit ph c hê Phu ́ ́ ̃ ư My co tuôi Neoproterozoi gi a xuyên qua. Tuôi cac nhân zircon di sot trong cac đa ́ ̀ ơ ư DM cac đa biên chât nay ph c hê Ngoc Linh la 1455, 2541 triêu năm. H n n a, tuôi T ́ ́ ̣ ư theo Lan va nnk [2001] co gia tri 2400 triêu năm. Do đo, hiên tam xêp ph c hê Ngoc ́ ́ ̀ ̉ ơ Linh vao Proterozoi ha va đôi sanh no v i mong kêt tinh cung tuôi (1,7 ty năm) cua ́ Đông Nam Trung Quôc. khôi Cathaysia
ở ́ ̣ 4.1.3.2. A đia khu Kan Nack – Sông Biên
́ ̀ ́ ̣ ̣
̃ ́ ̀ ̀ ́ ́ ́ ̀ ư ̣ ̉ ̣ ̣
́ ́ ̀ ̃ ư ̀ ở ̣ ̉ ̣ ̉
́ ́ ́ ̉ ̣
́ ́ ́ ́ ̀ ́ ̀ ư ̣ ̣ ̉ ̉ ̉
́ ́ ̀ ở ự ̉ ̉ ̣ ̣
́ ̀ ̉ ̉ ̣ ̣
̀ ự ̉ ̣ ̣ ́ ́ ở ươ tr ́ ư ự ̉ ̉ ́ ́ i mang ( ́ ự ̣ ̣ ̣ ̣
̀ ̀ ́ ̀ ̉ ̣
̉ ̉ ̣
́ ́ ̀ ̃ ́ ́ ở ̣ ̣ ̣ Cac thanh tao granulit a đia khu nay cung bi cac thê t ́ ̀ ̃ ̀ ́ ́ ở A đia khu nay phân bô trung tâm phia đông đia khu biên chât cao Kontum ́ ̀ ́ ơ ở phia trên đia ban cac tinh Gia Lai, Binh Đinh va năm kep gi a cac đ t gay Ba T ́ ́ ́ ́ ư ự phia nam. Đăc tr ng cua a đia khu la s phân bô phô biên cac đa băc va Sông Ba ̀ ̀ ̀ ́ ́ ư ̣ ươ ng granulit t cac đa nguyên thuy la luc nguyên – carbonat va biên chât cao nhiêt t ́ ́ ́ ̣ ươ cac câu tao uôn nêp t ng đôi rông va thoai. Cac kêt qua nghiên c u tuôi đông vi ́ ́ ́ cho biêt tuôi biên chât cua khu v c Sông Biên (Binh Đinh) phia đông a đia khu co ́ ̀ ́ ở ự phia tây a đia khu nay lai co tuôi Ordovic, con cua khu v c Kan Nack (Gia Lai) ́ ́ ̀ ơ tuôi Permi muôn – Trias s m. Trong s kiên biên chât kê sau ng granulit Kan magmatic underplating), khiêń ̀ ươ ươ ng nh co s bô sung magma d Nack d ́ ̀ ̀ tao ra nguôn nhiêt cao va s xuât hiên cac xâm nhâp “magma khô”: gabronorit Kon Kbang, charnokit Sông Ba va granitgneis Plei Manko đêu co tuôi đông vi trong khoang xâp xi 250 triêu năm. ̀ ́ ư ̣ ̉ ̣ ̉ ̣
̀ ́ ̀ ượ ự ̉ ̣ ̉ ca hai khu v c Sông Biên va Kan Nack đêu thu đ ́ ̣ ̣ ̉ ̣ ̣ ̣ ̣ ̉
́ ́ ̀ ́ ̀ ́ ́ ̣
́ ư ́ ́ ́ ̀ ́ ̀ ́ ̉ ̉ ̉ ̉ ̣
̀ ́ ́ ̉ ượ ́ ơ ̣ ̉ ̣ ̉
̀ ́ ́ ́ ̣ ̣ ̀ ̉ ươ ng gabro ̀ amphibolit ph c hê Phu My xuyên qua. Kêt qua xac đinh tuôi đông vi UPb nhiêu ́ ́ ̃ ở c gia tri xâp xi 1400 mâu đa ́ ́ ́ ơ triêu năm đôi v i cac nhân zircon hoăc tuôi chăn trên. Do vây, hiên tam xêp tuôi cac ́ ̃ ̣ ơ ư ̉ ở a đia khu nay vao Proterozoi gi a va đôi sanh chung v i ph c hê đa nguyên thuy ́ ́ ̉ ợ biên chât Baoban cua đao Hai Nam, Trung Quôc. Vê bôi canh kiên tao, tô h p cac đa ̀ ̀ ̉ luc nguyên – carbonat cua thanh tao nguyên thuy nay co thê đ c xem la l p phu dang nên trên mong uôn nêp Proterozoi ha.
̃ ́ ̣
̀ ̀ ̀ ́ ́ ́ ở ̣ ̣ ̀ 4.1.3.3. A đia khu Nam – Ngai (Hiêp Đ c – Sa Thây) ́ ́ A đia khu nay phân bô ̀ ́ ̣ ư ́ ̀ ̀ ự ̣ ̣ ̣ ̣
́ ơ ̣ ̉
́ ́ ́ ́ ̀ ự ư ̣ ̣ ̣ ̣
ơ ́ ̀ ́ ̃ ̀ ̃ ́ ̀ ̀ ̣ ̣ ̉ ̣
́ ́ ́ ̀ ̀ ̀ ́ ̣ ̣ ̣ ̣ ̣ ́ accretionary prism) bi dâp v va biên vi sâu săc đê tr ́ ́ ̀ ̀ ́ ̣ ̉ ̣ ̣ ̉ ̣ ̣
̀ ̀ ́ ́ ̀ ̀ ̣ ̉ ̣ ̣ ̣ ̉ ̣ ̣ ́ ria phia băc va phia tây đia khu biên chât cao ́ ́ accreted terrane) hay la môt đai tao Kontum. Đây th c chât la môt đia khu bôi kêt ( nui (́ orogenic belt) Paleozoi s m (hay Caledon s m) do môt cung đao đai d ́ ̣ ươ ơ ng va ́ ̀ ̃ cham va găn kêt v i a đia khu Ngoc Linh vao Ordovic gi a. S va cham va khâu nôi ̀ ̣ nay đa diên ra kha manh, khiên cho hâu hêt đai tao nui nay, ma ban thân co môt bô ̃ ̉ ở ơ phân vôn la lăng tru bôi kêt ( ́ ́ tectonic melange) không lô. Do chiu tac đông biên thanh môt thê xao trôn kiên tao ( ́ ́ ơ vi cua cac ky kiên sinh muôn h n nên đai tao nui nay bi uôn cong va be gâp lai thanh
9
̃ ́ ́ ́ ̣ ̣ ̣ ̉
̃ ́ ́ ̀ ́ ư ́ ươ ́ ̀ ́ ́ ̀ ̃ ́ ơ ̉ ̉ ̣
́ ̀ ̃ ̀ ̣
̀ ́ ̀ ̣ ̣ ̉
ươ ́ ́ ̀ ́ ́ ơ ̉ ̣ ̣
́ ́ ̀ ́ ́ ́ ́ ́ ̉ ̣ ̉ ̣ ́ hai nhanh: (a) nhanh Hiêp Đ c ph ng a vi tuyên phân bô trên đia phân Nam Quang ́ ́ Nam va Băc Quang Ngai, tiêp giap vê phia băc v i nhanh Đa Năng cua đai tao nui ̀ ̃ Caledon muôn Đa Năng – Sekong qua vong chông Mesozoi Sông Bung va (b) nhanh ng a kinh tuyên, phân bô trên đia phân Tây Nam Quang Nam va Tây Sa Thây ph ́ Kon Tum; tiêp giap vê phia tây v i nhanh Sekong cua đai tao nui Caledon muôn noi trên. Trong thê xao trôn cua a đia khu nay co cac yêu tô tham gia sau đây:
́ ́ ́ ́ ̣ ư ̉ ̣ ̉ ̣ ́ ́ ́ ́ 1. Khôi đa metapelit ́ ́ ̀ ư ̣ ̉ ̣ ̣ ́ ́ me đông nam Khâm Đ c. Co thê coi đo la môt vi đia khu “s bi đ t tach ra khoi mong Proterozoi ha cua a đia khu ở
̣ ́ ở Ngoc Linh phân bô tai” ( ́ “native” icroterrane).
́ ̀ ̣ ̣ ̣ ̣ ̣ ̣
̉ ợ ̀ ́ ́ ́ ở ̣ ̣
́ ́ ́ ́ ́ ́ ư ̣ ̣ ̣
3O2 Khâm Đ ćư 2. Tô h p thach – kiên tao (THTKT) ria luc đia thu đông Pt ̀ ̀ ́ ven ria a đia khu Ngoc Linh, bao gôm cac đa metabasalt va metagabro cao vôn ̀ ư titan loat tholeit, cac đa luc nguyên va carbonat biên chât co ch a cac s u tâp Acritarcha co tuôi Pt
́ ̉ ́ 3O.
̃ ̣ ươ ̉
̀ ́ ́ ơ ng Ordovic s m – gi a Nui Vu ́ ́ ́ ́ ̀ 3. THTKT cung đao đai d ử ̣ ̉ ̣
́ ́ ́ ́ ́ ́ ́ ơ ̣ ̣ ̣
́ ́ ́ ́ ̣ ̉ ̣ ̉ ̣
́ ̀ ̀ ́ ́ ́ ở ̀ ư ở ơ ̣ ̣ ̣ ̉
̣ ́ ̀ ́ ư bao gôm cac đa ́ ́ ́ xâm nhâp va nui l a chu yêu mafic va trung tinh bi biên chât, trong đo co cac đa ̀ đ i trên chuc chim thuôc loat thach hoa boninit (cao Mg – thâp Ti) ́ (suprasubduction zone). Môt sô kêt qua xac đinh tuôi đông vi UPb/zircon cac đa ́ ̀ diorit va plagiogranit Quê S n va Quê Tho gân Hiêp Đ c cho gia tri xâp xi 475 triêu năm.
̀ ́ ̀ ̣ ̉ ́ ̀ 4. THTKT ophiolit va nêm bôi kêt Hiêp Đ c ́ ̀ ̉
3O2. S u tâp Acritarcha t
́ ̀ ̀ ư ở ̣ ̣
́ ́ ̀ ư môt khôi đa hoa ́ ́ ́ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̉ ̣ ̉ ̉
́ ́ ̀ ́ ̣ ở ơ ́ ́ ư bao gôm cac thê đa peridotit ̀ ̣ serpentinit, metagabro, metabasalt; cac đa metachert va metacarbonat la vo đai ̀ ̀ ươ ng Pt chân câu Ba Huynh gân d ́ ́ ́ ư Hiêp Đ c cho khoang tuôi nay. Rai rac găp cac đa phiên trăng la san phâm biên chât cao ap, thâp nhiêt
́ ́ ̀ ́ ̃ ư ̣ ̣ ̉ ̉ ́ đ i chuc chim. 5. THTKT va cham Ordovic gi a – muôn ̀ ́ ́ ́ ươ ̉
́ ng, cac tr ́ ̉ ̣ ̣ ̣ ̉ ̉
̀ ̀ ̀ ́ ́ ́ ̣ ̣ ̣ ̉ ̉ ̣
́ ́ ́ ̃ ́ ́ ư ̉ ̣ ̉ ̣ ̣ ̣
̀ ̃ ư ̣ ̣ ̉ ̉ ̣ ̣
́ ́
gôm cac san phâm biên chât khu ́ ́ ́ ̀ ̉ ơ ươ ự v c đa t ng siêu biên chât va nong chay vo v i cac granitgneis ́ ́ ̀ ́ ́ ươ ng granulit va ca charnokit. migmatit. Rai rac găp cac diên lô nho đa biên chât t ̀ ̉ ự ự Hoat đông biên chât khu v c cao nhiêt va nong chay vo kem theo nay la hê qua tr c ̀ ̀ tiêp cua va cham gi a cung đao Nui Vu vao khôi luc đia Ngoc Linh – Kan Nack vao ́ ̃ ́ cuôi Ordovic gi a – đâu Ordovic muôn, đa tac đông lan truyên đê tao ra đia khu biên chât Kontum. ̀ ́ ̀ ̀ ́ ̀ ̀ ̣ ̉ ̉ ̣
̃ ̀ ̀ ̀ ̣ ̉ ̣ ̉ ̣
́ ượ ́ ́ ư ̀ ́ ́ ́ ̀ ̃ ́ ́ ơ ở ̉ ̣
̉ ̣ ̣
Ngoai ra, trong THTKT va cham nay con phai kê đên cac thanh tao trâm tich ̀ ̃ ̀ ́ ̣ ư vun thô đa đô xuông cac bôn tiên x va đia hao gi a nui, đ c mô ta la cac tâp cuôi ̀ ̀ ́ ́ ́ ̣ ở kêt – cat kêt c s kha day cua hê tâng Long Đai Suôi Cat, Mo Rai, Hon Kem va ́ ́ ̀ ở ươ i tuôi Ordovic muôn – Silur, phân bô A L riêm đia khu Kontum. ́ ́ ̉ ̣ ̉ ̣ ̣
̀ ́ ́ ̃ ̀ ̀ ư ̣ ̣ ̣ ̣
́ ́ ́ ̃ ̀ ̀ ́ ự ở ̣ ̣ ̉ ̣ ̣
̀ ́ ơ ̀ ́ ̀ ̀ ́ ̉ ̣ ̣ ̉ ̣ ̣ ̣
́ ́ ́ ́ ́ ́ ̀ ̀ ́ ́ ́ ̣ ̣ ̣ 4.1.3.4. Cac biêu hiên biên cai sau tao nui Ordovic trên đia khu Kontum ̀ ́ ̣ ơ La môt khôi co diên tich không l n va lai năm gi a miên tao nui đa ky, đia ́ ́ khu Kontum đa nhiêu lân bi tac đông b i cac chuyên đông kiên tao khu v c v i cac ́ biêu hiên đa dang cua cac hoat đông magma, tao bôn trâm tich, biên chât va biên ̀ dang co tinh chông gôi, hoat hoa hoăc th a kê. Cac THTKT đo bao gôm:
̀ ̀ ́ ư ́ ́ ự ̣ ̣ ̣ la cac xâm nhâp granitoid vôi– 1. THTKT cung magma ria luc đia tich c c Silur ̀ ́ ̀ ̀ ư ̣ ̀ kiêm ph c hê Tra Bông – Diên Binh.
̀ ́ ̣ ̣ ̣ ̣ ́ 2. THTKT tao nui va cham Silur muôn – Devon s m ơ la cac xâm nhâp granitgneis ̀ ́ ́ ̀ ́ ư ̉ ̣ ̣ ̣ ́ nguôn gôc vo cac ph c hê Ea Dui va Đai Lôc.
10
ự ̣ ̣ ̣
̀ ̀ ́ ̃ ́ 3. THTKT cung magma ria luc đia tich c c Carbon muôn – Permi gi a ́ ̀ ́ ử ̉ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ́ ̀ ́ ̀ ư ơ ̣
̀ ̣ ̣ ̣ ̣
́ ̀ ̀ ̀ ́ ́ ́ ́ ́ ̀ ư gôm đa ư nui l a chu yêu la andesit cac hê tâng Ch Prong, A Lin va cac xâm n hâp granitoid ́ vôi–kiêm ph c hê Bên Giăng – Quê S n. ́ ́ ư ̉ ̣ ̣ ̉
́ ́ ́ ́ ̀ ư ̉ ̉ ̣
̣ ́ ơ bao gôm cac xâm nhâp 4. THTKT tao nui va cham Permi muôn – Trias s m ́ ư nguôn gôc vo co ch a kim loai hiêm (SnWLi) cac ph c hê Hai Vân va Dôc Nang, ̀ ́ ́ ươ cac san phâm biên chât đa t ng bao gôm ph c hê granulit Kan Nack va cac xâm nhâp magma khô đi kem.̀
́ ̀ ̃ ̀ ̣ ̣
̀ ̃ 5. THTKT tao nui muôn (lateorogenic) Trias gi a ̀ ́ ́ ̀ ử ̣ ̣ ̣
̣ ́ ́ ư bao gôm cac trung trâm tich ́ vun va đa nui l a ryolit hê tâng Mang Yang, cac xâm nhâp granit vôi–kiêm cao kali ph c hê Vân Canh.
̀ ̀ ̉ ̣ ̣ ́ư 6. THTKT điêu chinh (hay phuc hôi) sau va c ham (postcollosional readjustment
̉ ̣ ơ , bao g ôm:̀
́ ̉ ợ ư ̣ Tô h p magma l ́ ́ ̀ ́ ư ̣
́ ́ ̣
3J2
(or restoration)) tuôi Trias muôn – Jura s ḿ anorogenic bimodal magmatic) T3 gôm̀ ́ ̃ ươ ng th c phi tao nui ( ̀ cac đa gabro kiêm, monzogabro, monzodi orit, lamprophyr, lamproit ph c hê Tra Phong va cac đa granosyenit ph c hê Măng Xim. ́ ̀ ́ ̀ ̃ ở ̣ ̣ ̣ ̣ ́ư Tô h p cac trâm tich hat vun trong cac bôn trung nôi luc T Đăk Selo, Binh̀
ơ ̀ ́ ̉ ợ ́ ̀ ̀ S n va Ca Lui.
̀ ́ ́ ́ ́ ̀ ơ ̉ ̉ 7. THTKT co thê liên quan đên ch m – vay va uôn nêp sau cung ̀ ́ ́ (may have been ̀ 3K bao gôm cac khôi granit nguôn ̀ ̉ ở ơ related to backarc thrusting and folding) tuôi J̉ ́ gôc vo
̀ Binh S n va Đăk Selo. ́ ̀ ́ ̀ ự ̣ ̣ ̣ bao gôm cac xâm nhâp granitoid vôi– 8. THTKT cung ria luc đia tich c c Creta ̀ ̀ ̀ ́ ̣ Binh Đinh va Phu Yên. ́ ở kiêm phân bô
̀ ̀ ́ ̀ ̉ ̉ ̉ ̣ 9. THTKT nâng vom – khôi tang
̉
̀ ̀ ́ ́ ̀ ̀ ́ ́ ́ ơ ̣ ̉ ̣ ̣ ̣
̀ ̀ do nâng trôi quyên mêm va căng mang thach blockdoming due to asthenosphere upwelling and lithosphere stretching) quyên ( Kainozoi muôn bao gôm cac l p phu basalt va cac trâm tich luc đia cac hê tâng Sông Ba va Kontum.
ỳ ớ
4.2. HỆ TẠO NÚI ĐA KỲ NEOPROTEROZOI-PALEOZOI SỚM VIỆT-TRUNG ằ ở
Phân h t o núi đa k này n m
ộ ạ ệ ế ữ ệ ạ ắ
ắ ự ở
ạ ế ả ộ ụ
ệ ắ ạ
ế ầ ở
ị ế ế ấ ả
ợ ơ ặ ớ ộ ụ ắ ố ộ
ạ ị ế ạ ươ ứ ả ơ chung v i t ng đ n v ki n t o t c mô t
ư ệ
ớ ừ ộ ụ ụ ị ầ ớ phía b c đ i khâu Sông Mã, chi m ph n l n ậ ộ ố di n tích B c B và Nam Trung Qu c. S va ch m, h i nh p gi a hai craton ạ ố ọ Trung Qu c g i là t o núi Jinning, và Yangtze và Cathaysia vào Neoproterozoi, mà ớ [Guo et al., 1989; Jen, 1996; ố ả tái bi n c i m nh trong b i c nh n i l c Paleozoi s m ộ ạ ị Charvet, 1996] đã t o nên đ a khu liên h p Vi tTrung. Trong ph m vi B c B , ấ ph n trên, còn có các ngoài đ a khu bi n ch t cao Hoàng Liên S n đã trình bày ấ ị ậ vòm bi n ch t Sông Ch y, Chiêm Hoá, ho c đ i bi n ch t Sông Mã, N m Cô b tái ộ ẽ ắ ộ đ ng viên, lôi cu n vào các đai t o núi n i l c Đông B c B và Tây B c B s ạ ồ ằ ượ ng ng. N m ch ng lên các đai t o đ ế ộ núi này là các trũng n i l c Permi mu nMesozoi nh Sông ĐàTú L , Sông Hi n An Châu và các trũng l c đ a Kainozoi.
ạ ắ ộ ộ ụ
ạ Đai t o núi này phát tri n trên v l c đ a Neoproterozoi
4.2.1. Đai t o núi n i l c Paleozoi s m Đông B c B ể ể ớ ỏ ụ ị ớ ệ ắ khu Hoàng Liên S n ơ có th chia ra các đ i Tây Vi ố ở ắ ị phía b c đ a phân b ộ ắ ắ t B c và Đông B c B c B .
11
ớ 4.2.1.1. Đ i Tây Vi ệ ớ ả Đ i Tây Vi t B c n m gi a 2 đ i đ t gãy Sông Ch y và Sông Đáy, g m c
ủ ớ ứ ế
ệ ắ t B c ữ ằ ắ ớ ạ ụ ụ ộ ế ạ
ắ ể
ở ụ ớ ớ ủ ế
ở ượ ngOrdovic h ; và ph đ i Sông Gâm
ầ ạ ề ơ
ụ ớ ớ ượ ồ ế ệ ở ớ ứ ả c gi 1. Ph đ i ạ ụ ớ Sông Lô: đ
ở
ế ầ ả
ắ ả ồ ớ ầ và nnk. đ i Sông Lô và ph n b c đ i Sông Hi n theo phân chia c a Đovjikov ụ ị ổ ợ [1965], có các t h p th chki n t o rìa l c đ a th đ ng l c nguyêncarbonat ệ ượ Neoproterozoi th t B c có th chia ngOrdovic và DevonPermi. Đ i Tây Vi ầ ụ ớ thành 2 ph đ i: ph đ i Sông Lô phía tây, ch y u là tr m tích Neoproterozoi ạ th phía đông, g m các tr m tích Cambri ạ ộ Ordovic h , DevonPermi v i ho t đ ng magma nhi u th h đa d ng h n. ớ ạ ở phía TN b i đ i đ t gãy Sông Ch y và i h n ắ phía ĐN b i các đ i đ t gãy Sông Lô, B c QuangNà Sài và Hà GiangNà Hang, trong đó vòm bi n ch t Sông Ch y chi m ph n trung tâm. ả ế ọ ắ ế ả ạ ấ
ớ ứ ấ Vòm bi n ch t Sông Ch y (g i t ế ệ ả ộ
ấ ớ ệ ắ
ị ầ ị
ấ ủ ố ộ ắ ỉ
ư ờ ề ở ở ỉ phía đông, và các đ nh Ki u Liên Ty 2144 m, Sán B Ngài 1856 m
ệ t là vòm Sông Ch y) có d ng ovan l ch, 2, phía đông giáp th xã Hà Giang, V ị chi m m t di n tích r t l n, kho ng 3400 km t Quang, Nghĩa Đô, phía tây giáp Xín M n, phía b c còn Xuyên, phía nam giáp Vi kéo sang vùng Dulong, Laojunshan, Vân Nam (Trung Qu c), có đ a hình là các dãy núi cao, trong đó có các đ nh cao nh t c a Đông B c B nh Tây Côn Lĩnh, cao phía 2427 m tây.
ạ ế
ộ ể ạ t o thành ph c h c thay đ i t
ẽ ị ế ấ ướ ạ i d ng các th tù kích th ạ T h p th chki n t o bi n ch t cao MesoNeoproterozoi ướ ủ ế ằ
ớ ủ ươ ế ạ ủ ế ra ch y u d ạ ẻ ơ ứ ệ ế ồ
ị ừ ộ
ầ ầ
ư ạ ữ ạ
ứ ễ ị
ư ạ ổ
ứ ễ ắ ỏ ỉ
ổ ợ ứ ệ ổ ừ ộ ủ m t đá móng c a vòm l ế vài đ n vài trăm mét, b bi n d ng m nh m làm cho th n m c a chúng xoay song ng c a các đá tr h n vây quanh. Ph c h móng g m đá phi n hai song v i ph ề ra nhi u mica, plagioamphibolit, plagiogneis biotit, migmatit quarzit b s ng hoá, l ơ ở ph n nhân vùng Hoàng Su Phì, cũng nh các ph n cánh xung quanh. Các đá n i ổ 207Pb/206Pb là 2652, 2452, ứ ế k t tinh này ch a nh ng h t zircon di sót tròn c nh, có tu i ể và nnk, 1992] và b các th orthogneis ch a zircon có 2050 Tr.n. [Nguy n Xuân Tùng tu i ổ 207Pb/206Pb là 1000, 980 Tr.n., cũng nh granit hai mica d ng gneis có tu i 625 ổ ắ ợ Tr.n. xuyên c t ch nh h p [Nguy n Kh c Vinh, 1982], ch ng t đá móng có tu i MesoNeoproterozoi s mớ .
ố ầ ả ủ
ị
ượ ổ ế
ớ ạ ủ ự
ố ả ộ
ữ ứ
ứ ạ ứ ệ ế ả ấ ỏ
ệ ả ậ Ph n kéo dài c a vòm Sông Ch y sang Vân Nam (Trung Qu c) cũng ghi nh n ổ ồ ượ c các tu i đ ng v UPb zircon (SHRIMP) trong orthogneis là 829 và 761 Tr.n. đ ủ ủ [Liu et al, 2006] và 799 Tr.n., đ c cho là tu i k t tinh c a đá magma nguyên th y ắ ạ liên quan v i cung c a đai t o núi Jiangnan vào Neoproterozoi do s va ch m g n ầ ủ ữ ạ ế k t gi a các kh i Yangtze và Cathaysia t o thành m ng Hoa Nam là m t ph n c a ụ et al., 2006; Li et al., 2008]. Nh ng ch ng c nói trên siêu l c đ a Rodinia [Yan ả ứ t ch ng t ế ạ ki n t o trong kho ng MesoNeoproterozoi s m.
ị là ph c h nhân bi n ch t Sông Ch y đã tr i qua các giai đo n nhi ớ ị ổ ợ ạ
ế ạ ầ ụ ộ ể ạ
ề ụ ả
ộ ụ T h p th chki n t o th m l c đ a th đ ng Neoproterozoi mu n ớ Ordovic s mớ g mồ các tr m tích l c nguyên chuy n lên carbonat, t o thành l p ủ ề ph n n bao quanh vòm Sông Ch y và còn kéo dài qua các vùng Tuyên Quang, Vĩnh Yên đ c chia ra làm hai dãy.
ạ ượ ượ ế ạ ả ồ
ngCambri h đ ỏ ể ơ
ượ Dãy Neoproterozoi th ớ ế ừ ữ ớ ề ế c x p vào lo t Sông Ch y, g m đá phi n mica xen nh ng l p m ng quarzit, đá hoa, đôi n i có amphibolit chuy n lên đá vôi, dolomit phân l p v a, tái k t tinh có b dày trên 1800 m. Dãy Cambri trung
12
ở ứ ạ ồ
ổ ể ề ạ ầ
ồ ả ọ ế ở i và đá vôi, dolomit ệ ầ
ộ ươ
ị ố ố ộ ế ứ ườ ố ứ
ổ ế
ạ ươ ổ ợ
ị ạ ạ ớ ẳ ứ ồ
ầ ứ ệ ậ
ầ ắ ổ ợ h p ophiolit B c Quang [Tr n Văn Tr
ở ạ
ữ
ả ệ ệ ế ạ ủ ổ ợ
ố ả ắ ớ ắ ấ ề ồ ạ ớ . i l n
ạ ữ ầ Ordovic h g m đá phi n th ch anhsericitvôi xám đen ch a ít phosphorit ph n ướ ph n trên ki u n n carbonat bình n, dày kho ng 2000 d 2500 m, g m các h t ng Hà Giang, Chang Pung, Lutxia ch a Oncolit, B ba thùy, ắ ắ ng, Hà Giang, Tay cu n, v.v., phân b r ng kh p các vùng B c Hà, M ng Kh ướ ạ ụ ả ế ố i d ng các n p u n nghiêng vòng không đ i x ng b u n n p đ o, L c Yên d ứ ặ ố ồ ch ng nghiêng ho c th ng đ ng theo ph ng TBĐN và ĐBTN và ph bi n vi u n ớ ế ạ ự ắ T h p th chki n t o ophiolit Neoproterozoi ế ế n p bi n d ng v i các ng l c c t. ể bao g m các th apoharzburgit, apodunit b serpentin hoá m nh, Paleozoi s m(?) ộ và nnk., 1987] metagabbrodiabas, plagiogranit thu c ph c h N m Bút [Tr n Xuyên ị et al., 1986; Gatinskii et al., ượ ế vào t đ c x p ổ vùng B ch Xa có tu i UP zircon TIMS là 1991], trong đó plagiogranit Thành Long ố ả ể và nnk., 2008]. V i nh ng tài 470 Tr.n. trong b i c nh b sau cung [Bùi Minh Tâm ấ ổ li u hi n có, b n ch t, tu i và b i c nh ki n t o c a t h p ophiolit B c Quang và ở các đá basalt, andesit ổ ợ Hà Giang, B c Hà còn đang là v n đ t n t ế ạ
ạ ả ệ ế ượ ộ ụ ứ ạ c x p vào ph c h Sông Ch y. T
ở ạ ủ ế
ạ ư ơ ế ắ
ớ ả ớ ấ ạ
ị
l
ứ ỏ ố
ể ồ
ể ả
ả ừ ủ ế
ạ ấ ế ạ ụ ị ạ ả ộ
ụ ộ ạ ệ ầ ầ ọ
ế ạ ể ằ
ồ T h p th chki n t o magma đ ng t o núi n i l c Ordovic gi aSilur ổ ồ g m granit migmatit gneis d ng batholit đ ớ ặ ợ h p này ch y u đ c tr ng b i granit hai mica d ng porphyr v i các ban tinh ả ươ ng phân d i felspat l n vài cm, có n i đ n 1015 cm, d ng m t, ovan theo ph ổ trùng v i c u trúc d ng vòm. Granit hai mica này có tu i dòng ch y migmatit gneis ồ et al., 2000], (SHRIMP) 424 Tr.n. đ ng v UPb zircon (TIMS) là 428 Tr.n. [Roger ớ ỷ ệ [Carter, 2001], 436402 Tr.n. [Yan et al., 2006] và 465 Tr.n. (UPb zircon) v i t ị 87Sr/ 86Sr = 0,714; εNd(t) = (9,19,7), ch ng t ỏ ồ ồ chúng có ngu n g c v và đ ng v et al., 1997]. Ph c hứ ệ ạ ạ ộ thu c lo i granit ki u S đ ng t o núi Caledoni [Ponomareva ề granit Sông Ch y xuyên lên theo ki u diapir trong tr ng thái nóng ch y không đ u ạ và nnk., 1984] gây bi n ch t ti p xúc đá s ng c a dãy t o ra vòm gneis [Izokh ầ tr m tích rìa l c đ a th đ ng NeoproterozoiCambri h thu c lo t Sông Ch y và ị và ủ Cambri trung có hoá th ch B ba thùy c a h t ng Hà Giang [Tr n Văn Tr nnk., 1977]. ổ ợ ạ ạ ổ ơ T h p th chki n t o ki u rift n i l c Devon ầ ụ
ồ ộ ườ ứ ụ ng c n l c đ a, phân b h n ch
ợ ế ố ạ ụ ầ
ỏ ạ
ủ ệ ể ạ ị
ả ể ư ượ ồ ớ ứ ươ
ộ ụ n m không chính h p trên các ể thành t o c h n, g m các tr m tích l c nguyên v n thô chuy n lên đá phi n sétvôi, ế ở ậ ụ ị đá vôi ch a Tay cu n, San hô, v.v. trong môi tr ầ ộ ố ơ ở Tuyên Quang. Ngoài ra, tr m tích Trias l c nguyên B n L u, Lào Cai và m t s n i ỏ ở ụ ị vùng Yên Bình Xã cũng bi n nông và Creta l c đ a màu đ t o thành các trũng nh ớ ắ ế ệ ướ ng sôngh còn có bi u hi n bi n d ng c a các đ i c t nh các đ a hào Đ tam t ọ ả tr ằ t theo ph ụ ớ ụ ớ ế
ở ố ở (Trung Qu c) ỉ ả ầ ớ ư ự ề ị ố
ệ ấ ồ
ự ắ ủ ệ ạ ng TBĐN d c các đ i đ t gãy Sông Ch y, Sông Lô, v.v.. ớ ứ ớ phía tây và đ i đ t : n m ti p giáp v i ph đ i Sông Lô 2. Ph đ i Sông Gâm ả ằ ạ gãy Sông Đáy kéo lên B o L c, Cao B ng sang Qu ng Tây phía ụ ớ đông. V đ a hình, ph đ i này phân b trên ph n l n l u v c sông Gâm có đ nh núi ự ư cao nh t là Phu Tha Ca (2276 m), l u v c sông Mi n, cao nguyên Đ ng Văn, Mèo t Nam. V c và vùng Lũng Cú c c b c c a Vi
ế ạ
ề ụ ị ượ ộ ế ạ
ụ ộ ạ ớ ố ề ị T h p th chki n t o th m l c đ a th đ ng Neoproterozoi mu nPaleozoi : ngOrdovic h và DevonPermi u n n p t o thành ng v phía đông, b rift ặ ồ ướ i h
ủ ồ ổ ợ ạ ầ Các tr m tích Neoproterozoi th ứ ế ph c n p lõm Sông Gâm có hình cánh cung v i m t l ế ộ ụ n i l c PermiTrias Sông Hi n ph ch ng lên.
13
ấ ổ ợ
ạ ế
ủ
ằ
ả ấ ướ ạ i d ng kh i nâng khá đ ng th ế ố ấ ồ ế
ế ở
ể ấ ả ạ
ể ế ấ
ệ ề ồ
ượ ế ổ ớ ≈ 2,56,3 kbar, đ
ỏ ạ ấ
ư ắ ổ ớ ộ ế ế ạ T h p th chki n t o bi n ch t cao Neoproterozoi mu nCambri s m ấ ạ và nnk., 1965]. t o thành vòm bi n ch t Chiêm Hoá [Vasilevskaja, trong Đovjikov ệ ầ ạ ế ồ ồ ế i g m các đá bi n ch t Proterozoi c a các h t ng Chiêm Vòm này có d ng n p l ướ ẳ ướ ằ ộ c Hoá n m d i và Nà Hang n m trên, l ra d ạ ứ ệ ườ v iớ đ ng kính kho ng 18 km. Ph c h nhân bi n ch t g m đá phi n th ch anh ầ ớ ỏ hai mica, andalusit, gneis migmatit xen l p m ng quarzit, đá phi n actinolit ph n ướ ơ i, chuy n lên đá hoa d ng d i đôi n i xen gneis biotit, th u kính amphibolit có d ấ ề b dày >1300 m. Vòm Chiêm Hoá có các đá bi n ch t ki u disthensillimanit c u ệ ạ ạ t t o d ng vòm g m các đ i biotit granat, disthenstaurolit trong đi u ki n nhi oC; P o ≈ ộ ộ 410610 đ ng T c x p vào tu i Neoproterozoi mu n và nnk., 1984, 1989] và b ị các thể nh d ng th u kính ắ ấ ầ [Tr n T t Th ng gabbrodiabas, plagiogranit ch a rõ tu i xuyên c t.
ữ ụ ộ ụ ị ế ạ
ế ữ ạ ạ ổ ợ ế
ẽ ả
ủ ấ ạ ế
ệ ộ ế ề ị ế ộ ạ ạ ẽ ng n sông Lô, t
ạ ọ ả ra d c t ố ị ứ ạ ế ổ
ế ề ướ ạ ắ ng d c ĐB và Đ, còn cánh ĐB l
ồ ố
ư
ớ ố ạ ặ ọ ậ
ị ố ị ấ o đ v h ổ ề ướ ế ư ầ ầ ộ ấ ươ ng 3 Ph n Đ a t ng) trong môi tr
ủ ề ư ớ
ự ớ T h p th chki n t o rìa l c đ a th đ ng Cambri gi aOrdovic s m ớ ồ g m đá phi n th ch anhsericitvôi, đá phi n sét, b t k t vôi xen k nh ng l p ứ ỏ m ng đá vôi, đá vôi dolomit c u t o tr ng cá, có b dày chung kho ng 3200 m, ứ ạ t o thành hai cánh c a ph c n p lõm Sông Gâm b bi n d ng m nh m làm cho ừ ố ế ế ằ th n m và di n phân b bi n v ph c t p. Cánh TB l ớ vùng đông b c th xã Hà Giang đ n Tuyên Quang, v i góc d c thay đ i trung bình 4555o, h ộ ọ ả d c t ng n sông Nho Qu v phía ạ ầ ắ b c, g n các th tr n Đ ng Văn, Mèo V c giáp Trung Qu c, v i góc d c khá bình ổ Dãy Cambri trungOrdovic h đ c tr ng là tr m tích ng TTN. n 4045 ế ch aứ ph c h đ ng v t bám đáy B ba thùy, Tay cu n (xem ứ ệ ộ carbonat chi m u th , ườ ố ể ề ị ầ ng th m bi n nông khá yên tĩnh, r t gi ng Ch ở ệ ắ ạ ở ớ t B c, cũng nh l p ph n n Yangtze Tây Vi v i dãy Cambri trungOrdovic h ố khu v c ĐN Vân Nam (Trung Qu c).
ạ ụ ộ ổ ợ đ
ượ ỉ ế ạ ằ T h p th chki n t o th m l c đ a th đ ng DevonPermi ấ
ớ ấ ầ ầ ư ạ ể ế ề ủ ộ ạ
ớ ế ứ
ể ề ứ ế
ồ ầ
ử ạ [T Hoàng Tinh
ế
ươ
ơ ạ ạ ế ủ ế
ạ ở ễ ố
ứ ể ạ ầ
ậ
ả ộ ộ
ầ
ể ề ề ầ ằ ỉ
ả ố ủ ế ở ụ ị c chia ợ ầ thành hai dãy. Dãy Devon n m ph lên tr m tích Ordovic h ki u b t ch nh h p ế song song mà ph n th p có ít cu is n k t th a th t, cát k t chuy n d n lên đá ừ ộ ỏ ộ ế phi n sét, b t k t, đá vôi, đá vôisilic phân l p v a và m ng ch a nhi u Tay cu n, ề ố ộ San hô, v.v., có b dày chung 15002400 m phân b r ng rãi trên ph c n p lõm Sông ử ờ ổ ợ ồ h p núi l apluton g m trachyporphyr, ryolit xen trong tr m tích Gâm. Đ ng th i t ậ ắ ả , 1972] xâm nh p á núi l a syenit Devon trong d i Tòng Bá, B c Mê ế ấ ở ướ ng đá phi n t porphyr, granosyenit xuyên lên các đá vây quanh, gây bi n ch t ặ ụ ế l c đ n epidotamphibolit [V ng M nh S n, 2003]. Ngoài ra còn g p ryolit, dacit ứ và tuf c a chúng xen trong đá phi n th ch anhsericit, đá phi n silicvôi ch a ư trung l u sông Gâm [Nguy n Kinh Qu c, 1977]. mangan, đá vôi silic Devon h ụ Dãy tr m tích l c nguyêncarbonat ch a hoá th ch bám đáy bi n nông Devon nêu ứ ệ ử ư ề ộ trên và các đá núi l a felsicki m cũng nh xâm nh p syenit ấ ả ị ổ c thành t o trong c u đ nh là Devon, thu c magma n i m ng đ Phia Ma tu i gi ộ ụ trúc rift n i l c Tòng Bá. Dãy tr m tích CarbonPermi ch y u là đá vôidolomit ki u n n có b dày kho ng 600800 m, n m không ch nh h p lên dãy tr m tích ạ DevonCarbon h phân b ch y u nephelin thu c ph c h ạ ượ ủ ế ợ ỉ các vùng ĐB t nh Hà Giang.
ọ ồ ạ ứ ế i m t đ i c t tr
ộ ớ ắ ượ ắ ủ ướ ừ ạ D c cánh TN c a ph c n p lõm Sông Gâm t n t ng TBĐN t
ư ể ề ầ ả Qu n B qua các vùng Tòng Bá, B c Mê, h trên 100 km theo h ử Ba B , làm cho các đá tr m tích Devon, cũng nh núi l apluton felsicki m k t kéo dài ồ ể
14
ị ế ả ạ
ả ưở ự ệ ẩ ủ ạ ủ ế ị ổ ả i ch ệ ể ng c a các s ki n nhi ỗ t
ế ạ ả ấ trên b phân phi n d ng d i, bi n ch t trao đ i, là s n ph m nóng ch y t ỏ ụ (anatectic products) c a v l c đ a, có th do nh h ồ ki n t o in ch ng Indosini.
ự ơ
ộ ộ ụ ạ ạ
Sang giai đo n Permi mu nMesozoi, ch đ ki n t o tích c c h n, mang tính ổ ợ ấ h p ạ ạ ế ạ ẽ ượ ươ ở ch t ho t hoá t o thành rift n i l c Sông Hi nAn Châu ph ch ng lên các t c trình bày th chki n t o nêu trên, s đ ủ ồ ầ ộ ng 3 thu c Ph n này. ế ộ ế ạ ế Ch
ớ ắ ắ ộ
ị ả ớ ứ Đ i này phân b
ố ả ậ ể
ế ị ệ ộ ụ 4.2.1.2. Đ i Đông B c B c B ố ở ớ ộ ố ế ả ệ
ầ ắ
ế ầ ớ ắ phía đông đ i đ t gãy Sông Đáy tr i ra t n rìa tây v nh B c ụ ớ B , n i ti p sang Qu ng Tây, Qu ng Đông (Trung Qu c), có th chia ra hai ph đ i ủ ả ắ Đông Vi t B c và Qu ng Ninh và b h rift n i l c Sông Hi nAn Châu che ph , ề chia c t ra nhi u ph n. ụ ớ
ạ ắ ỉ ữ t B c ơ
ơ ư
ớ ầ ể ươ
ơ ư ư ồ
ạ ế ạ ắ ụ ộ
ề ề ụ ị ượ ổ ợ Các t ổ
ụ ế
ầ ạ ươ ủ
ạ i l n có ph ạ ế ồ ớ ơ ắ ạ
ế ụ ồ ằ ắ ệ ầ ầ ộ
ạ ọ
ọ ạ ộ ữ ạ ỏ
ị ế ế ả ầ ế ế ố ố
ệ ọ ứ
ổ ở ứ ầ ấ ố ng 3 Ph n Đ a t ng) r t gi ng v i các tr m tích cùng tu i
ở ổ ượ ớ Hoa Nam [Shegold, 1995; Ph m Kim Ngân
ạ ỉ ợ
ụ ị ụ ộ ụ ầ
ề ộ ữ
ả ạ ớ ố
ế ư ụ ầ
ầ ợ ỉ
ộ ế ứ ề ọ
ộ ế ả ế ạ
ệ ệ ắ : chi m ph n l n di n tích các t nh Thái Nguyên, 1. Ph đ i Đông Vi ụ ớ ị ạ ằ B c C n, Cao B ng, L ng S n, v.v.. Đ a hình ph đ i này có nh ng dãy núi hình ươ ng BĐB nh các dãy Phia Bioc (1554 m), Ngân S n (1763 m) cánh cung theo ph ấ ế ố C c Xô (1131 m), chuy n d n sang ph ng ĐB và á vĩ tuy n v i các dãy núi th p ầ d n nh B Cu (539 m) cũng nh các vùng núi karst B c S n. ể h p th chki n t o th m l c đ a th đ ng ki u aulacogen Cambri ạ c chia ra hai dãy Cambri trungOrdovic h và Silur có t ng b dày trên 4300 m, đ ấ ầ ồ Ordovic trungSilur. Dãy đ u g m các tr m tích l c nguyên d ng flysh, bi n ch t ế ướ ng ĐBTN đ n t ng đá phi n l c, t o thành nhân c a các n p l ồ ư ơ ầ nh Th n SaNa Rì, B Cu (Thái NguyênB c C n), B c S n (L ng S n), B ng ơ ề S n, Đông Khê (Cao B ng), v.v. thu c h t ng Th n Sa có b dày trên 2000 m ề ộ ướ ứ ng th m giáp ch a hóa th ch B ba thùy h Agnostidae Cambri mu n thu c t ứ ạ ố ế ạ ườ ụ ị n l c đ a. Chúng b bi n d ng m nh, t o thành nh ng n p u n nh ph c t p s 0 và tho i d n ra ớ ự có s giao thoa u n n p, v i góc d c bi n đ i có khi đ n 7080 40450 ầ ở các cánh. Các tr m tích Cambri th ng ch a ph c h B ba thùy này ả ị ầ ầ ươ Qu ng (xem Ch và nnk., 2008]. Tây kéo lên Jiangnan ầ ượ ạ ằ Dãy tr m tích Ordovic trungSilur h , n m không ch nh h p bên trên, cũng đ c ạ ở ộ ớ thành t o trong th m l c đ a th đ ng v i thành ph n chính là l c nguyên, l ra ắ ộ ố ầ ạ m t s vùng thu c Thái Nguyên, B c K n, trong đó d i Phú Ng có tr m tích ươ ế ề ể ng ki u flysh dày trên 2300 m v i nhi u n p u n bi n d ng có tr c theo ph ọ Ở ộ ố ơ m t s n i phía B và ĐB Thái Nguyên, nh Nà M , Th n Sa, Nà Dăm, BĐB. ằ ượ ầ ể tr m tích bi n nông Ordovic trungth ng n m không ch nh h p trên tr m tích ể ế ằ ắ ầ Cambri, b t đ u b ng cu i k t, cát k t, chuy n lên b t k t vôi ch a nhi u B ba ộ thùy, Tay cu n, v.v., dày kho ng 500 m liên quan đ n quá trình nâng t o núi và bào mòn trong giai đo n này.
ớ ạ ở Đông Vi ệ t ạ ặ V i nh ng đ c tính nêu trên, t
ắ B c có l
ữ ẽ ượ đ ổ ợ ế ạ
ụ ộ ớ ạ ồ ế ỏ
ồ ộ ế ướ ế ể ế ầ
ế ạ ổ ợ h p th chki n t o CambriSilur ộ ấ c hình thành trong m t c u trúc aulacogen. ề ụ ị ạ ộ ế ạ ể ề
ộ ụ ầ ạ ứ ằ ướ ỉ ơ ư ợ g m hai dãy. T h p th chki n t o th m l c đ a th đ ng DevonPermi ờ ư Dãy DevonCarbon h g m s icu i k t th a th t, cát k t, b t k t t ng ven b ượ c x p vào lo t Sông C u Devon h chuy n lên đá phi n sétvôi, đá vôi, đá đ ế ạ phi n silicvôi ch a mangan t ng bi n sâu h n, có d ng rift n i l c, b dày ầ ả kho ng 1500 m, n m không ch nh h p g n nh song song trên tr m tích Cambri
15
ồ ề ư
ỉ ở ố ế ượ ữ
ơ ằ
ơ ơ ộ ấ
ầ ắ ạ ạ ộ
ở ỏ ạ ạ ể
ộ
ề ả ử ấ ớ ứ ≈ ặ ạ ng. Dãy CarbonPermi trung g m đá vôi n n đ c tr ng, dày 800 m t o thành th 0C, phân b r ng rãi ố ố ộ ổ ế ớ các t nh nh ng n p u n ng n v i góc d c ph bi n 4045 ậ ắ ạ Cao B ng, B c K n, Thái Nguyên, L ng S n. Các xâm nh p granitoid Paleozoi ắ ế ở ệ các vùng Ngân S n, nam B c S n và gabbroid, mu n xu t hi n h n ch ắ ữ ở ả d i Phú Ng , rìa tây B c granitoid Permi mu n xuyên lên các tr m tích Ordovic ư ề ơ ằ C n, Thái Nguyên, cũng nh các th nh diabas Cao B ng, L ng S n, v.v., đ u ả liên quan v i magma n i m ng. ằ : n m v phía ĐN đ i đ t gãy Yên T T n Mài, tr 2. Ph đ i Qu ng Ninh
ả ớ ụ ớ c chia thành hai đ i c u trúc Duyên H i và Cô Tô [Đovjikov
ầ ớ ấ ủ
ạ ề ừ
ị ố ả ồ ơ
ớ ả ụ ớ ề ướ ộ ắ ố
ồ ấ ầ
ố ạ ạ ế ữ ộ ộ
ị
ủ ở
ạ ể ộ ể ề
ầ ế ướ c ượ và nnk., 1965], đây đ ạ ượ c xem là ph n kéo dài c a Caledonit Cathaysia [Pusharovki, 1967; Ph m Văn đ Phúc ng B, ĐB t Quang, 1973, 1986] có d ng hình cánh cung, b lõm quay v h Yên xu ng Đ S n vòng qua Qu ng Ninh và rìa TB v nh B c B dài trên 250 km và ả ả i Qu ng TâyQu ng Đông (Trung Qu c). Ph đ i Qu ng còn kéo sang vùng biên gi ố ứ Ninh có c u trúc không đ i x ng, g m các dãy tr m tích OrdovicSilur, Devon ệ ế ố Permi t o thành nh ng n p u n d ng tuy n và hình cung, trong n i b kh i có h ộ ụ ả ộ ị đ a hào Mesozoi Hòn GaiB o Đài, b rift n i l c Permi mu nMesozoi An Châu ồ ể ắ phía nam. che ph ph n phía b c và b Kainozoi Sông H ng che ph ế ạ ị ầ ồ
ớ ế ơ
ụ ấ ộ ế ẻ ặ
ể ề
ượ ế ị ạ ả ế ạ ầ 3S2), l
ấ ự ả
ạ ươ ế ẹ ấ
ầ ả ạ ớ ữ ạ ạ
ố ạ ụ ụ ố
ơ ả ể ị ươ ượ ờ
ế ứ ạ ặ ớ ệ c, ch m ngh ch ho c d c đ ng, l ầ ng ĐBTN, có n i đ o ng ẩ ụ ặ ệ ẹ
ả ả ể
ư ở ộ ắ Đông B c B c B cũng nh
ớ ở ấ ộ ạ ớ ộ ư ữ ầ ị
ấ ớ ề ầ ả ả ậ ị
ủ ầ ổ ợ T h p th chki n t o ki u b ti n đ a (foreland basin) Ordovic mu n ả ở Qu ng Ninh g m tr m tích flysh, turbidit thành ph n cát k t tuf felsic xen Silur ổ ứ ị ẽ ạ k d ng nh p v i đá phi n sét đen ch a Bút đá, đôi n i còn có các th u kính, , ạ ử ộ ạ ố lu ng cu is n k t d ng đá v n núi l a felsic olistostrom ho c cu i k t r qu t c x p vào các (fanglomerate). Tr m tích ki u molas này có b dày trên 2500 m, đ ọ ộ ệ ầ ra trên qu n đ o cùng tên, và T n Mài d ng đ a lũy d c h t ng Cô Tô (O ỉ Ở rìa TB t nh Qu ng Ninh. các đ o Cái Chiên, Vĩnh Th c, đá phi n th ch anh ạ ế ng ĐB sericit t o thành nh ng n p u n d ng tuy n h p, g p khúc ph c t p ph ủ ề ế ấ có nhi u m ch th ch anh d ng l p, th u kính xuyên theo m t l p c a các n p ế ầ ố u n. Tr m tích molas v n l c nguyên và tuf felsic này bi u hi n các n p u n song ố ứ ộ ra song theo ph ờ ọ ị ể các ki u nh p flysh, turbidit dòng qu n s t ng m, xiên chéo tuy t đ p d c ven b ạ núi, bào mòn di n raễ ả bi n các đ o Cô Tô, Thanh Lân, v.v., ph n nh quá trình t o trong giai ố ắ ĐN Trung Qu c. đo n Ordovic mu nSilur s m ặ ậ ở ể ở vùng V i nh ng đ c tr ng đ a ch t đ c đáo qu n đ o Cô Tô, có th xác l p ộ ổ ữ này thành m t công viên đ a ch t v i nh ng di s n v tr m tích lu n, c sinh và ế ạ ấ c u trúc ki n t o quý giá. ổ ợ ế ạ ụ ộ ề trong h p th chki n t o th m c n l c đ a th đ ng DevonPermi
Các t ả ạ ượ ớ đ i Qu ng Ninh đ
ạ ằ ạ Dãy DevonCarbon h , Tournais đ
ầ ợ
ệ ầ ưỡ ớ ổ
ồ ơ ỏ ớ ế ầ ế ớ
ạ ộ ụ ố ả ị ầ ượ ạ
0
c thành t o trong b i c nh rift n i l c. Ph n d ộ ạ ế ạ ấ
ầ ắ
ồ ả ố ạ ướ ổ ậ ụ ị c chia ra hai dãy DevonCarbon h và CarbonPermi. ế ắ ầ ộ ế ạ ượ c b t đ u b ng ít s ncu i k t, cát k t ề ạ h t thô phân l p dày xiên chéo tr m tích bãi tri u, g n sóng khi phong hóa có màu ỏ ụ ượ ộ đ g đ c x p vào các h t ng D ng Đ ng và Đ S n có tu i Devon s m ể ề ữ gi a, chuy n d n lên đá vôi, đá phi n silicvôi phân l p m ng d ng nh p có b dày ướ ủ ả i c a chung kho ng 1600 m, đ ữ ế ạ dãy g m cát k t h t thô xen nh ng th u kính cu is n k t t o thành cánh nghiêng ả ồ ơ vòng lên qu n đ o ủ ễ ở ề các vùng Ph Li n, Đ S n tho i d c v phía b c 1015 0 khá bình n. Ph n trên là đá vôi, ầ ố ề ể Quán L n chuy n sang h ng d c v TTB 2025
16
ị ỏ ớ ớ ể ế ừ
2C1
3fmC1t) đ
ố ủ ộ ệ ầ ấ ạ ạ c x p chung vào lo t Th y Nguyên (D
ơ ữ ượ ế ế ố
ỉ ằ ặ dolomit phân l p v a, đá phi n vôisilic phân l p m ng, c u t o nh p ki u turbidit 1) thu c h t ng Ph Hàn (D ỏ ạ t o thành cánh đ n nghiêng có nh ng n p u n nh . ợ
ấ ộ ệ ầ ư ơ ề ắ
ồ ố ộ ả ạ
ử ố ứ ướ ạ ả
i d ng m t n p lõm không đ i x ng. ị ệ ị ế ạ ạ Các t
ổ ợ ộ ể
ớ ự ố ẩ ớ ứ ươ ạ
ả ồ
ả ử ấ ầ ụ ị ụ ụ ỉ ề ổ
ụ ị ế ệ ầ ượ
ế ộ ệ ầ ả ố
N m không ch nh h p bên trên là dãy CarbonPermi trung đ c tr ng là đá vôi, ớ đá vôi dolomitsilic khá đ ng nh t, phân l p dày thu c h t ng B c S n có b dày ị ~12001600 m, phân b r ng rãi trên các v nh H Long, Bái T Long, đ o Cát Bà, ộ ế ẩ Long Châu, C m Ph , v.v…. d ả h p th chki n t o Paleozoi nêu trên b h đ a hào Mesozoi Hòn GaiB o ế ủ ủ ồ Đài, thu c b than Qu ng Ninh kéo dài trên 250 km, ph ch ng v i s kh ng ch c a ề các đ i đ t gãy Yên T T n Mài, Trung L ng, Đông Tri uC m Ph [Ph m Văn ầ ể ị và nnk., 1986, 2000]. B than này g m các tr m Quang và nnk., 1973; Tr n Văn Tr ổ ừ ứ tích l c đ a, á l c đ a v n thô ch a hàng ch c v a than có t ng b dày thay đ i t ụ ị ụ c x p vào h t ng Hòn Gai (T 3nr) và l c đ a v n thô màu 1000 đ n 4000 m, đ ợ ỉ ằ ỏ 12) n m không ch nh h p bên trên đ dày kho ng 1200 m thu c h t ng Hà C i (J [Pavlov, 1960; Đovjikov và nnk., 1965].
ạ ớ ắ ộ
ạ ắ ế ộ ụ ằ ớ ệ 4.2.2. Đai t o núi n i l c Paleozoi s m Tây B c B ề
ắ ệ
ả ượ ằ
ổ ọ ở ng TBĐN, đai này vát nh n
ọ ơ ầ ấ ướ
ị ộ ồ ở ộ ố ầ
ủ ớ ơ
ạ ổ ợ và nnk. [1965]. ụ ị
ồ ạ ế ổ ợ ế ạ ế
ả ượ ế
ỏ ậ ơ và nnk., 1965; Nguy n Xuân Bao
ụ i l n có tr c kéo dài > 230 km t
ề ừ ướ ệ t
ườ ế ấ ở
ế ụ ữ ổ ủ ế ệ ầ ạ
ậ ồ
ồ metabasalt, và N m Ty (NP ưở ồ ạ ễ ằ ầ
ự ứ ữ ọ ộ ỳ
ế ậ
ủ ệ ầ ở
ử
ơ ở ộ ị
ề ớ
ớ ạ 4.2.2.2. T h p th chki n t o ophiolit NeoproterozoiPaleozoi s m(?):
ệ ắ
ộ ớ ề ộ ượ ế ế ụ ị ế ị ớ Đai t o núi này n m v phía b c đ i khâu Sông Mã, ti p giáp v i h rift Permi ị ơ ớ ứ ộ mu nMesozoi Sông ĐàTú L qua đ i đ t gãy S n LaHà Trung, phía tây b c b ớ ứ ắ ệ t b ng ph i Lai ChâuĐi n Biên c t chéo. Kéo dài trên 400 km theo đ i đ t gãy tr ầ ươ vùng TB Phong Th (Lai Châu), m r ng d n ph ồ ữ ề v phía S n La d c nh ng dãy núi cao trên d i 2000 m và th p d n xu ng đ ng ớ ắ ằ b ng Thanh Hóa ra v nh B c B g m các đ i Sông Mã, Thanh Hóa và ph n rìa tây ủ nam c a đ i S n La theo cách phân chia c a Đovjikov ể 4.2.2.1. T h p th chki n t o ki u cung rìa l c đ a NeoproterozoiCambri s mớ : T h p này g m đá phi n mica, đá phi n th ch anh sericitchlorit xen nh ng ữ ệ ớ c x p vào h l p m ng quarzit và đôi n i có amphibolit, dày kho ng 2000 m đ ạ ễ ầ và nnk., 1978] t o thành t ng N m Cô [Đovjikov ệ ầ ừ ứ ế ồ ớ phía tây nam Tu n Giáo (Đi n Biên) ph c n p l ố ứ ế ấ ủ ổ ợ ế ố ề ườ ế đ n M ng Lát (Thanh Hoá) có nhi u n p u n d c đ ng. Bi n ch t c a t h p ổ ế ụ ế ướ ể ng amphibolit, có tu i K/Ar này bi u hi n không đ u t ng đá phi n l c đ n t ễ ọ ủ vòm bi n ch t M ng Lát là 900 Tr.n. [Nguy n Ng c Liên, trong c a amphibol ộ ố ậ ả ầ ễ và nnk., 1992]. Nh ng năm g n đây, m t s tác gi còn xác l p Nguy n Xuân Tùng ồ lo t Bó Xinh g m hai h t ng Hu i Hào (NP) ch y u g m đá phi n l c có ε1) g m đá phi n th ch anhsericit ế ạ ố ừ ngu n g c t ụ ướ i tr m tích l c [Ph m Đình Tr ng, 1999; Nguy n Văn Hoành, 2001] n m d ự ể ấ nguyên – carbonat ch a B ba thu Cambri gi amu n, th c ch t có th là s ụ ị ể ướ ng c a h t ng N m Cô nêu trên. Liên quan đ n rìa l c đ a này còn có chuy n t ứ ệ ổ et al., 1999; ph c h Po Sen Lào Cai có tu i UPb zircon là 760751 Tr.n. [Wang ổ ẽ ọ ầ cùng trong cung núi l a Nam Sichuan có tu i 860 Tr n Ng c Nam, 2003] và có l ắ 740 Tr.n. [Zhou et al., 2006], khi đó đ a khu Hoàng Liên S n Tây B c B còn dính li n v i rìa TN craton Yangtze. ế ạ ổ ợ Kéo ừ ĐB Đi n Biên qua Thanh Hoá ra v nh B c B v i b r ng 1520 ồ c x p vào đ a khu h p này g m metabasalt, đá phi n l c, đá phi n silic, đ dài trên 300 km t ổ ợ km, t
17
ớ ử
ạ ạ ớ
ể ủ ớ
ệ
ạ ầ t, metagabbro, metadolerit, metabasalt s ng núi gi a đ i d ể ầ
RB (xem Ch ể ố ị ầ ạ ề ấ
ư ấ ạ ổ
ế ớ ị ồ ế ủ b i k t c a cung núi l a Paleozoi s m Sông Mã [Fildlay, 1999] harzburgit, dunit b ế ộ serpentin hoá m nh, metagabbro, plagiogranit t o thành đ i ophiolit xáo tr n ki n ồ ả ừ ặ ạ ngu n t o. Đ c đi m th ch hoá c a đá siêu mafic g n gũi v i magma nóng ch y t ữ ạ ươ ứ manti nghèo ki ng ng ươ ớ ng 4 Ph n Đ a t ng). Các th maficsiêu v i EMORB và NMO ạ ượ c thành t o và xâm c (emplacement mafic Sông Mã r t có th có nhi u lo i đ ậ protusion) theo các giai đo n khác nhau, trong đó tu i bi n ch t tái xác l p ổ ế (metamorphic resetting age) ph bi n trong Permi mu nTrias s m.
ộ ề ồ ạ ề ổ ủ V n đ tu i c a metabasalt đang còn nhi u t n t
ọ ứ ấ ễ
ạ ượ
ố ư
ầ ư
ọ ớ ể ố ủ
ổ ổ ễ
i: theo KAr là 455 Tr.n. ắ ễ [Nguy n Ng c Liên, 1980], RbSr metadiabas là 541±75 Tr.n. [Nguy n Đ c Th ng và nnk, 1999], theo SmNb amphibol, titanit trong gabbro amphibolit là 414,8 Tr.n., ễ và nnk, 2006], 850840 Tr.n. [Ph m Kim Ngân, 266245 Tr.n. [Nguy n Văn V ng và nnk, 2008] và UPb zircon (SHRIMP) ch a công b ], 940 Tr.n. [Bùi Minh Tâm trong metabasalt là 967733 Tr.n. và 267251 Tr.n., trong gabbroamphibolit và ị plagiogranit: 265263 Tr.n. [Tr n Văn Tr , Niu B.G., He Z.J., ch a công b ]. Ngoài ứ ặ ra, d c rìa TB đ i khâu Sông Mã còn g p các th dioritgranodioritgranit c a ph c ệ và h Hu i Tóng có tu i UPb zircon (TIMS) là 446415 Tr.n. [Nguy n Văn Nguyên nnk. 2005]. ổ ủ ả ậ ớ Tu i va ch m c a đ i khâu Sông Mã còn có nhi u lu n gi i khác nhau, t
ầ ớ
ộ
ữ ệ ớ
ư ứ ơ
ự ế ộ ở ắ ạ ắ ế
ư ầ ọ
ệ ộ ỳ t B c và Hoa Nam, cũng nh
ệ ằ ạ
ố ớ ị ộ ệ
ừ ề ạ ị và nnk., 1977; Lê Duy Bách và nnk., 1985]; Devon Paleozoi s m [Tr n Văn Tr ớ et al., 1998; Lepvrier et al., 2004, mu nCarbon s m [Gatinski, 1986]; Trias [Chung ư ự ố ầ ữ , nh s gi ng nhau gi a các đá tr m 2008]. Tuy nhiên, v i nh ng tài li u th c t ả ự ườ tích ch a hoá th ch bám đáy Silur mu n ng S n), l u v c Qu ng Bình (Tr và nnk., 1965; T ngố ộ ộ sông Đà (Tây B c B ), Ki n An (Đông B c B ) [Đovjikov ứ ụ Dzuy Thanh et al., 2001], cũng nh tr m tích l c nguyêncarbonat ch a B ba ư ắ ở ộ ắ Tây B c B , Vi thu , Tay cu n CambriOrdovic ể ế ạ t ki n t o nêu trên có th cho r ng các đ a khu liên các giai đo n magma và nhi ợ h p Vi tTrung và Indosinia ghép n i v i nhau vào Neoproterozoi mu nCambri s m.ớ
ộ ậ ạ ự ị ầ ự ế ở Tài li u th c t
ộ ớ ữ ệ ớ ắ ộ ụ ầ
ẫ
ạ ự ệ ế ạ ư ệ
ị
ị ổ ồ ằ ả ộ ự ủ ế ắ
ứ ệ ồ ế ầ ụ ị ữ ệ ợ ị
ế ả ớ
ế ệ ậ ấ ổ ộ ớ t là Permi mu nTrias s m có tu i bi n ch t tái xác l p ph
ế ố Tây B c B xác nh n s gián đo n đ a t ng vào cu i Cambri s m, Ordovic gi amu n, Silur mu n, v.v., v i các tr m tích l c nguyên, ủ ề ả ớ silic, carbonat l n phun trào mafic NeoproterozoiCambri, và c l p ph n n ả tki n t o ph n ánh qua các Cambri trungOrdovic h , cũng nh các s ki n nhi ể giá tr tu i đ ng v trong kho ng NeoproterozoiSilur, PermiTrias. Cho nên có th cho r ng khu v c Tây B c B là ph n rìa phía nam c a craton Yangtze, ti p giáp ớ tTrung và v i ph c h b i k t vào cung rìa l c đ a gi a các đ a khu liên h p Vi Indosinia trong NeoproterozoiCambri s m (PanAfrica), tái bi n c i trong ổ ặ Phanerozoi, đ c bi ọ ớ bi n d c đ i khâu Sông Mã.
ạ ổ ợ ụ ị ế ạ
ỉ ợ ằ ữ ộ ế ư
ụ ộ ậ ế ụ ệ ầ ẽ ế
ể ở ỏ ớ ạ ế ầ ph n d
ầ ộ ế ế ề ợ
ồ 4.2.2.3. T h p th chki n t o rìa l c đ a th đ ng Cambri gi aOrdovic s m:ớ N m không ch nh h p song song trên h t ng N m Cô là cu i k t th a th t, ớ ế đá phi n th ch anhsericit, đá phi n đen xen k đá phi n l c, metabasalt, đá phi n ướ i và chuy n d n lên đá phi n sericitvôi, đá vôi phân l p m ng và silic ể trung bình chuy n lên cát b t k t vôi có b dày kho ng 2000 m. T p h p đá này ế ượ ế đ ả ậ ε3), Đông S n (Oơ ε2), Hàm R ng ( ệ ầ c x p vào các h t ng Sông Mã ( ế 1), B n Kh
18
ế ế ứ ủ ườ ố ọ ng phân b d c hai cánh c a ph c n p l
ở
ỏ ườ ẽ rìa ớ ậ ề ứ ệ ọ ứ
ọ ổ ộ
ữ ộ ơ ở ề ố ơ
ộ ố ổ ở ạ Hà Giang, Lào Cai cũng nh
ề ằ ạ
ế ớ
ễ
(ε2O1) th ố ồ i N m Cô và n p u n ộ ĐN vòm M ng Lát (Thanh Hoá). M t đi u đáng chú ý là đá nghiêng vòng ộ ế vôi, dolomit phân l p m ng xen k đá phi n sétvôi ch a ph c h B ba thùy thu c các h Damesellidae, Saukiidae, Ptychaspidae có tu i Cambri gi amu n và ắ ớ Asaphopsis Ordovic s m, phân b nhi u n i Thanh Hóa, S n La thu c Tây B c ư ớ B gi ng hoàn toàn v i các đá và hóa th ch cùng tu i ớ ố và nnk., 2008]. Đi u đó có nghĩa r ng l p Vân Nam (Trung Qu c) [Ph m Kim Ngân ủ ề ạ ủ ph n n Paleozoi h c a craton Yangtze còn kéo dài đ n giáp đ i khâu Sông Mã ị và nnk., 1977, 1986; Ren & Jin, 1995; Nguy n Đình Hoè, Rangin, ầ [Tr n Văn Tr 1999].
ạ ộ ổ ợ ộ ụ
ồ ộ ọ ọ
ớ ẽ ế ạ ỗ ạ ế
3S2) và Bó Hi ng (S
ế ượ ế ề ề
ỉ ợ
ạ ế ư
ạ ẹ ế ổ ơ
ế ướ ồ ng á kinh tuy n >60 km qua vùng Sìn H . Công tác đo v
ầ ạ
ự ế
ộ ả
ở ướ ạ ế ạ ế ớ phía nam đ i khâu Sông Mã đ i d ng nêm ki n t o.
Tổ ể ạ 4.2.2.4. T h p th chki n t o ki u t o núi n i l c Ordovic mu nSilur: ộ ế ợ h p này g m cu i k t đáy h n t p, có đ ch n l c và mài tròn kém, cát k t arkos, ề ộ ế ể b t k t vôi, chuy n lên đá phi n sét vôi xen k đá vôi phân l p không đ u, có b ệ ầ ầ 34), c x p vào các h t ng Sinh Vinh (O dày g n 1000 m, đ ơ ằ ế ố ố ở Lai Châu kéo xu ng S n La đ n Hoà Bình, n m không ch nh h p trên phân b ế ε2O1) cũng nh các thành ủ ệ ầ ụ ầ tr m tích l c nguyên d ng flysh c a h t ng B n Kh ( ố ủ ầ ạ t o c h n. Các tr m tích này t o thành cánh đông c a các n p u n h p, không ẽ ố ứ đ i x ng, kéo dài ph ầ ả ụ ệ ồ b n đ 1:50.000 g n đây đã giúp phát hi n tr m tích l c nguyênsilic d ng flysh ệ ầ ượ ớ ứ c x p vào h t ng K t Hay [Lê Thanh H u, 2005] có ch a Bút đá Silur s m đ ủ ệ ầ ượ ả ể th là m t m nh c a h t ng Sông C (O c ệ ầ tách ra và chêm vào h t ng N m Cô (NP ạ 4.2.2.5. T h p th chki n t o th m l c đ a th đ ng DevonPermi: ổ ợ ậ ế ạ ổ ơ ổ ợ ợ ọ ứ ế ồ ế ế ậ ồ ồ ụ ộ ố ả ộ ạ ỉ ề ầ ợ ầ ệ ầ ẩ ủ ư ổ ố ế ế ả ầ ợ ỉ ủ ế ơ ệ ằ ủ ồ ứ ế ồ ộ ụ ắ
3S2) ε1) d ề ụ ị N mằ ỉ h p này phân b r i rác d c hai bên cánh không ch nh h p trên các đá c h n, t ể ph c n p l i N m Cô g m hai dãy. Dãy Devon g m cu is n k t, cát k t chuy n ằ ế lên đá phi n sét vôi, đá vôi có b dày ~1200 m n m không ch nh h p trên tr m tích ủ ượ ngSilur trung c a h t ng Sinh Vinh, trên các tr m tích Cambri Ordovic th ướ ạ ở c, C m Th y (Thanh Hóa), nhìn chung chúng có các vùng Bá Th Ordovic h ệ ươ ớ ứ ệ ế ằ ng đ i bình n, cá bi th n m t t nh vùng phía tây đ i đ t gãy Lai ChâuĐi n ị ờ ố ữ ả Biên có nh ng n p u n đ o ch m ngh ch. Ti p trên là dãy CarbonPermi trung ằ ề ồ ề g m tr m tích carbonat th m có b dày kho ng 600 m, n m không ch nh h p trên ơ ở ề ộ ầ Lai Châu, S n La, Thanh Hóa, ch y u là cánh ra nhi u n i tr m tích Devon, l ộ ụ ố ệ ĐB c a ph c n p l i. H rift n i l c PermiTrias Sông ĐàTú L n m ch ng g i ộ ớ ạ ọ d c đai t o núi n i l c Paleozoi s m Tây B c B .
ữ 4.2.3. Phân h t o núi đa k Paleozoi gi aMesozoi s m Đông D ng ẹ ạ ấ ị ằ ư ư ế ở ắ ồ ữ ẵ ườ ạ ớ ễ ạ ộ ợ ị ươ ớ ỳ ệ ạ ậ ở ữ N m k p gi a hai đ a khu bi n ch t cao Kon Tum phía nam và Phu Ho tN m ạ ệ ạ ớ phía b c, phân h t o núi này g m các đai t o núi S L cùng đ i khâu Sông Mã ơ ộ ng S n và Paleozoi gi a Đà N ngSê Kông, Paleozoi mu nMesozoi s m Tr ế ạ ẽ Indosini (P3T) Mekong, trong đó ho t đ ng ki n t o Indosini di n ra m nh m , ghép ươ ố ớ n i v i nhau t o thành đ a khu liên h p Đông D ng.
ẵ ạ ạ 4.2.3.1. Đai t o núi Paleozoi gi a Đà N ngSê Kông ạ ế ườ ạ ớ ố ở ữ Đai này có d ng u n cong ti p giáp v i đai t o núi Tr ắ ị ướ c S n ế ẵ ố ở ừ ẵ ị ề ị ả ế i Vi ườ ằ ế ữ ầ ơ ỉ ể ằ ấ ố ồ ị ớ ứ ơ ng S n qua đ i đ t ỳ ớ ứ phía b c và đ a khu Kon Tum qua đ i đ t gãy Tam K ị ẻ ậ ạ ặ phía nam. Trong ki n sinh Indosini ho c Himalaya, nó b b g p l i ỉ ươ phía tây các t nh ng TBĐN phân b ươ ố ng kinh ạ ệ tLào giáp Tây Nguyên. V đ a hình, đai t o núi ớ ng S n có nh ng đ nh núi cao trên 2000 m, v i ố n đông khá d c th p d n xu ng vùng đ ng b ng ven bi n BìnhTr Thiên và ế ươ gãy Hu H ng Hoá ơ ở Ph ạ t o thành hai cánh: cánh Đà N ng ph ế Qu ng Tr , Th a Thiên Hu và thành ph Đà N ng; cánh Sê Kông ph ớ ọ tuy n n m d c vùng biên gi ộ này chi m m t ph n dãy Tr ầ ườ s
19
ả ả ơ ả ộ ề ả ạ ổ n tây đ tho i h n v t ỉ ườ ng n sông Mekong, tr i r ng trên ạ ở ạ H Lào và ĐB Campuchia. Tham gia vào đai t o núi này có các
Qu ng Nam, còn s ị đ a bàn các t nh ế ố sau: y u t ổ ợ ạ ụ ế ạ
ứ ế ứ ệ ở ộ ươ ệ ầ ạ c x p vào ph c h Khâm Đ cNúi Vú (NP ả ra ứ ả ế ở ε2O1 av) có b dày chung kho ng 4000 m, l ướ ỉ ươ ng kinh tuy n ề rìa tây t nh Kon Tum, và d i ph ả ẵ ng vĩ tuy n ẵ ị ở ạ
ầ ữ ổ ợ ớ ả ở ố ớ ủ ng đ i th p và có ch t o thành t p dày ầ ớ ỗ ạ ỉ ấ ổ ế ố ề ấ ị ế ơ ế ướ ế ụ ậ c lu n gi ư ng amphibolit, nh ng ph n l n ố ả ụ ả i là hình thành trong b i c nh rìa l c đ a th ợ ậ ươ ặ ả ề ượ ệ ầ ạ ứ ủ ủ ầ ớ ổ ứ ị T h p th chki n t o rìa l c đ a rift sinh (rifted continental margin) NeoproterozoiOrdovic s m: ớ T h p này g m đá phi n th ch anhmica, quarzit, đá ổ ợ ồ ε1 ổ ượ ế ế hoa, đá phun trào mafic bi n đ i đ ề nv) và h t ng A V ng ( các ả ả i kéo v phía TN đ t gãy Đà N ngKhe Sanh, d i ng BTB vùng A L d i ph ệ ươ ế ở ươ các huy n ph ố ộ Tây Giang, Đông Giang (Qu ng Nam) và thành ph Đà N ng. Ngoài ra, nó còn l ỉ ướ ệ ầ ả các t nh BìnhTr Thiên. T h p này r i rác bên d 2S2) i h t ng Long Đ i (O ủ ế ữ ụ ị ườ ề ướ ụ ầ n và chân l c đ a v i nh ng ng th m, s ch y u là tr m tích l c nguyên các t ở ỏ ư ệ ấ ạ qu t olistostrom. Tr m tích carbonat xu t hi n ít nh nh ng l p m ng r i rác ầ ậ ầ ươ ph n cao c a dãy. Trong ph n ph n t ậ ạ ướ ủ i c a dãy ph bi n các v a metabasalt đi kèm v i các xâm nh p mafic lo t d ị ạ ị ế tholeiit (các kh i A Pei, Hiên, Bol Kol,…). Nói chung, các đá đ u b bi n v m nh ầ ớ ở ướ ng t và b bi n ch t không đ u, có n i đ n t ụ ị đá phi n l c. Chúng đ ổ ộ đ ng rift sinh. Trong h t ng A V ng g p r i rác các t p h p Acritarcha tu i NPε. Ph n trên c a lo t ch a các Bút đá Ordovic s m. Tu i RbSr c a gabbro ớ kh i A Pei ng v i Neoproterozoi.
ạ ố T h p th chki n t o cung rìa l c đ a Ordovic gi aSilur:
2S2), phân b r ng rãi ng t
ữ ở ỉ ổ ế ở ầ ộ ổ ợ ị cánh Sê Kông thu c H
cũng ph bi n ố ừ ổ ợ ệ ầ ả rìa tây t nh Kon Tum.
ộ ậ ề ầ
ả ế ạ ằ ợ ạ ằ
ầ ồ
ạ ớ
ị ử ạ ồ
ớ ậ ệ ầ ầ ớ ị ế ủ ấ ứ ẹ ở ướ t
ụ ị ế ạ T h p này bao ố ộ ạ ồ các t nh BìnhTr Thiên và tây g m h t ng Long Đ i (O ự ạ ươ ắ b c Qu ng Nam. Các tr m tích t ở ế ặ ắ Ở ỉ các m t c t su i Con Tôm (tây Th a Thiên Hu ) Lào, ộ ắ ầ ố và su i Cát, tây Qu ng Nam, dãy tr m tích này đ u b t đ u b ng m t t p cu i ỉ ế ơ ở k t c s , cát k t h t thô khá dày (8090 m) n m không ch nh h p góc lên lo t A ủ ế ụ ễ ươ và nnk., 1997]. Dãy g m ch y u là tr m tích l c V ng [Nguy n Thành Tín ỏ ế nguyên dày trên 3000 m, có d ng phân nh p xen đá phi n sét đen, l p m ng ế andesitdacit đi kèm v i v t li u ngu n núi l a trong cát k t, ch a hoá th ch Bút ế đá O2S2. Ph n l n các tr m tích c a dãy này b bi n ch t nh ng đá phi n l c.ụ
ạ ụ ị T h p th chki n t o cung rìa l c đ a Silur:
ườ ượ ế ng đ
ầ ế ổ ợ ậ ớ Tham gia t ứ ệ ạ
ử
ả ạ ượ ạ
c b sau cung Long Đ i nói trên. phía tr
ộ ổ ợ ộ
ể ạ
ắ ượ ượ ằ ươ ổ ợ ế ạ h p này có các ặ ồ ề xâm nh p ki mvôi Silur, th c x p vào các ph c h Trà B ng ho c Diên ố Bình v i các pha diorit, granodiorit, granit, h u h t có d ng gneis (các kh i Làng ạ ầ Xoa, A Tium, …), xuyên lên các dãy tr m tíchnúi l a NeoproterozoiCambri h , ạ c xem là thành t o CambriOrdovic h và c Ordovic trungSilur h . Chúng đ ụ ị ở trên m t cung magma rìa l c đ a ế ạ ồ ạ ắ ồ ng BTB Đà N ngKhe Sanh và đ t gãy c t tr
t b ng ph ẵ ọ t ph ổ ứ ế ể ộ
ứ ệ ạ ộ ầ ớ ế ớ ế
ậ ả ượ ẩ ạ ộ ộ
ớ ộ ạ ướ ể ớ Các th xâmể ạ T h p th chki n t o đ ng va ch m Silur mu nDevon s m: ố ỏ ả ậ nh p granitgneis d ng m t ngu n g c v , phát tri n thành các d i kéo dài d c theo ươ ẵ ứ đ t gãy tr ng vĩ tuy n PraoĐà N ng. Các th granit thu c ph c h Đ i L c này có tu i UPb (TIMS) là 418±8, 407±11, 406 Tr.n. [Carter et al., 2001], ph n l n là các đá mylonit ắ ứ t v i các đ t gãy c t ban bi n d (porphyroblastomylonite), có liên quan m t thi ớ ả ượ tr c coi là s n ph m t o núi n i m ng Silur mu nDevon s m, ươ ứ t ư t nói trên và đ ng ng v i Caledoni mu n.
20
ạ ổ ợ ế ạ ộ
ụ ị ề ố ạ ế ữ Các tr mầ ế ở các
T h p th chki n t o cung rìa l c đ a Carbon mu nPermi gi a: ớ tích carbonat CarbonPermi trung v i chi u dày đ n 300 m phân b h n ch ế vùng H iộ An và TB Th a Thiên Hu .
ừ ị ỉ ỉ ế ừ
ạ ả ớ ớ
ậ ạ ề ồ
ổ ằ ả ứ ứ ệ ế ị ế ơ
ớ ể
ầ ể ề
ị ừ ể
ụ ứ
ể ụ ự ậ ư
ố ạ ả ừ ả ớ
ạ ộ ế ư ặ ộ ỉ
Trong lúc đó, trên đ a bàn các t nh Th a Thiên Hu , Qu ng Nam và tây t nh Kon i hình thành cung magma ki mvôi liên quan v i đ i hút chìm Paleotethys. Tum l ủ Các đá xâm nh p lo t phân d dài g m gabbrodiorit, diorit, granodiorit và granit c a ớ 2P2 (319; 297±5; ph c h B n Gi ngQu S n v i tu i UPb ng v i kho ng C ầ ỏ ượ ấ c l p đ y 294±4; 283±6; 273±3 Tr.n.). Trên cung này có các b căng giãn nh đ ạ ứ ở b i các phun trào ki mvôi (andesit, dacit) xen các tr m tích bi n ch a hoá th ch ế ả ố ở tây Qu ng Tr và Th a Thiên Hu . Ngoài ra, còn có các b trên Permi, phân b ạ ị ướ ầ ỉ ng á l c đ a, ch a hoá th ch cung ch có tr m tích l c nguyên xen ít carbonat t ả ớ ở ộ ộ ế ậ đ ng v t bi n và th c v t Permi, phân b h n ch và th a th t Cam L (Qu ng ề ị Tr ), Tà Lao (Th a Thiên) và Đ i L c (Qu ng Nam) v i chi u dày kho ng 400 m. ắ ơ ạ ệ ầ ủ i là v a qu ng s t Đáy c a h t ng là cu idăm k t đa khoáng, nh ng có n i l ạ ậ ạ d ng h t đ u. ổ ợ ồ ạ ạ
ầ ồ ồ
ế
ồ ậ ộ ộ ướ ớ
ộ ố ơ ở ắ ặ ộ i m t s n i
ạ ậ ỏ
ớ Các xâm ộ ế ạ T h p th chki n t o đ ng va ch m Permi mu nTrias s m: ộ ạ ố ỏ ổ 3T1 xuyên lên r m r t o thành các ậ ạ nh p granit đ ng va ch m ngu n g c v tu i P ứ ọ ậ batholit đ ng đ ng h c (synkinematic) và các xâm nh p granit ch a thi c và ể ấ ể ọ c không l n ki u th n m wolfram h u đ ng h c (postkinematic) kích th ể ư ố ạ B c Trung B cũng nh (laccolith) ho c th nút (plug) phân b t ậ ể ớ H Lào. Đi kèm v i xâm nh p granit ki u v nói trên còn có lác đác các xâm nh p mafic cao Ti (gabbropyroxenit, gabbro).
ạ
ộ ụ ử ầ ồ
ơ ẽ ượ ư ị ứ ầ ở ớ Trong pha căng giãn sau va ch m đã hình thành h rift n i l c Mesozoi s m ụ Sông BungAn Khê g m các tr m tích l c nguyên v n thô, núi l apluton, cũng c trình bày nh đ a hào ch a than Nông S n s đ ệ ụ ph n sau.
ớ ơ ườ ng S n
ọ ằ 4.2.3.2. Đai t o núi Paleozoi mu nMesozoi s m Tr ườ ng S n có nh ng núi cao trên 1000 m t ạ N m d c theo dãy Tr
ộ ắ ế ươ
ạ ạ ằ
ắ ở ở phía b c và đ i đ t gãy Hu H ng Hoá
ế ướ ữ ỳ
ế ạ ọ
ươ ả
ườ ườ ạ ơ ơ ng S n và Mekong. Đai Tr ng S n có các t
ộ ữ ơ ừ ự c c TB Tây ể ộ ồ ng TB B c B qua Lào đ n Trung B r i ra bi n, kéo dài trên 800 km theo ph ữ ớ ủ ế ạ ĐN, đai t o núi này có các thành t o ch y u PaleozoiMesozoi h n m gi a đ i ớ ứ ạ khâu Sông Mã phía nam. Đai t o núi ạ ự này hình thành có tính liên k do s va ch m gi a các craton Indosinia và Sibumasu ệ t tiêu Paleotethys vào giai đo n ki n sinh Indosini, kéo dài d c TN Trung làm tri ẽ ố Qu c, r thành các nhánh qua bán đ o Đông D ng, trong đó các nhánh phía đông ồ ổ ợ g m có các đai t o núi Tr h p ế ạ ạ th chki n t o sau.
ạ ổ ợ ế ạ T h p th chki n t o cung rìa l c đ a Ordovic gi aSilur : Đ c tr ng c a t
ữ ế ặ ư ứ
ượ ế ỏ ớ
ầ ứ ạ ế ố
ươ ố ở
ạ ỉ ệ ầ ỏ
ượ ế ấ ả ị ở
ễ
trung l u sông C và c u trúc nghiêng vòng ch m ngh ch ộ ệ ầ ạ
ươ ế ỉ ủ ổ ụ ị ụ ợ h p này là dãy tr m tích flysh, turbidit l c nguyên, đá phi n silic ch a Trùng tia, đá ơ ế phi n sét đen ch a Bút đá, v.v…., đôi n i xen l p m ng andesit, dacit đ c x p vào ề ữ ố ứ ệ ầ h t ng Long Đ i có b dày 25003000 m, t o thành nh ng n p u n không đ i x ng ị các t nh BìnhTr Thiên và flysh, turbidit, đôi ng kéo dài TBĐN, phân b có ph ế ữ ả ớ ơ c x p vào h t ng Sông C dày >1500 m có nh ng n p n i xen l p m ng đá vôi, đ ờ ư ố ẻ ở rìa ĐN vòm Bù u n d o ệ ạ và nnk, và nnk., 1965; Nguy n Văn Hoành Kh ng thu c Ngh Tĩnh [Đovjikov ỗ ộ ế ơ ở 2) có cu i k t c s thành ph n h n t p, đôi ch 1994, ...]. H t ng Long Đ i (OS ệ ầ ợ trên h t ng A V ng ( ằ các vùng dày đ n 46 m, n m không ch nh h p ầ ε2O1) l ỗ ạ ở ộ ra
21
ồ ạ ể ư ộ ạ ế ữ ầ ở
ộ ả ế
ầ ả ứ
ụ ườ ế ế ế
ộ ả ử ườ ố ừ ộ ệ ầ cung núi l a [Yoshida, 2002], và h t ng Sông C thu c tr
ễ
ử
ứ
ả ễ
ầ
ạ
ằ Pia Ay, R ng A Rai [Vũ M nh Đi n, 1994] cũng nh cu is n k t gi a t ng vùng ế ở các vùng nam B n H i, Khe Đàn, nam Đ ng Vàng, cát k t arkoz, cát k t grauwack ụ ộ ệ ầ ạ v.v… [Tr n Đình Sâm, 1999]. Cát k t thu c h t ng Long Đ i ch a các m nh v n đá ử ự ị ế ng rìa l c đ a tích c c có núi l a felsic, mafic, granit, đá phi n k t tinh thu c tr ồ ng cung ngu n g c t ụ ị rìa l c đ a (hình 4.4) [Nguy n Bá Minh, 2005]. ớ Đi cùng v i đá núi l a andesit ượ ậ c là các xâm nh p dioritoid đ ở ệ ế x p vào ph c h Vít Thu Lu Qu ng Bình [Nguy n Xuân ị và nnk., Tùng, trong Tr n Văn Tr ổ 1977] có tu i UPb zircon TIMS là 475 Tr.n. [Bùi Minh Tâm và ọ ặ nnk., 2008] có đ c tính th ch h c ử cung núi l apluton. ỉ
ệ ầ
ạ
ừ ộ ế ớ
ỳ ộ ọ ề
ể ồ
ế ạ
ố ả ế
ọ ủ
ầ
ễ ươ
Hình 4.4. Bi u đ phân chia b i c nh ki n t o theo thành ph n hoá h c c a cát k t (Bhatia, 1983) A- Cung đảo đại dương; B- Cung đảo lục địa; C- Rìa lục địa tích cực; D- Rìa thụ động
ả ♦ Hệ tầng Huổi Nhị; ■ Hệ tầng Huổi Lôi; ▲ Hệ tầng La
ệ ầ
H t ng Sông C ;
ụ
ộ ơ ể
Khê D.I = -0,0447 * SiO2 - 0,972 * TiO2 + 0,008 * Al2O3 - 0,267 * Fe2O3 + 0,208 * FeO - 3,082 * MnO + 0,14 * MgO + 0,195 * CaO + 0,719 * Na2O - 0,032 * K2O + 7,51 * P2O5 + 0,303 DII = -0,421 * SiO2 + 1,988 * TiO2 – 0,526 * Al2O3 – 0,551 * Fe2O3 – 1,617 * FeO - 2,72 * MnO + 0,881 * CaO – 0,907 * MgO - 0,177 * Na 2O – 1,84 * K2O + 7,244 * P2O5 + 43,57
ệ
ế ạ ự ạ
ợ N m không ch nh h p song ệ ạ song trên h t ng Long Đ i là h ộ ồ ầ 34) g m cu i t ng Đ i Giang (S ế ế ơ ở k t c s , cátb t k t, đá phi n ứ sétvôi, đá vôi phân l p v a ch a nhi u Tay cu n, B ba thu , San và hô [Nguy n Xuân D ng ầ Sâm và nnk., 1978; Tr n Đình ngườ nnk., 1999] trong môi tr ể ệ ề th m bi n nông. Trong khi đó, h 4D1) là tr mầ ị ổ ầ t ng Hu i Nh (S ứ tích flysh l c nguyên ch a Bút ỏ đá, V nón Silur mu nDevon ộ ướ ớ ng bi n sâu h n thu c s m t ị ụ rìa l c đ a kéo dài lên Tây Trang ườ ệ (Đi n Biên), M ng Tè (Lai ChâuĐi n Biên) và qua SimaoMojang (Vân Nam, Hoa Nam). ổ ợ ồ ầ
ụ ị T h p th chki n t o rìa l c đ a tích c c DevonCarbon s m ớ ể ạ ồ ụ ầ
Dãy DevonCarbon h g m các tr m tích l c nguyên ổ ế ằ ợ
ễ ạ vùng BìnhTr Thiên [Vũ M nh Đi n
ộ ạ ượ ế ắ ngDevon h
ể ớ ế ị
ẽ ạ ơ ườ ễ ạ c thành t o trong môi tr
ủ ầ ầ
ứ ệ ồ ế ộ ế ượ ể
ể ể ẫ ề ổ ợ ớ : T h p này ậ bao g m các dãy tr m tích và đá xâm nh p granitoid DevonCarbon s m (hình 4.5). ở ướ i chuy n lên đá vôi, d ộ ế ơ ề ỉ đá phi n silic có b dày thay đ i 8002000 m, n m không ch nh h p có cu i k t c ươ ể và nnk., 1994; Nguy n Xuân D ng ị ở ở và s ầ ầ và nnk., 1999]. Trong khi đó, tr m tích Silur nnk., 1978, 1996; Tr n Đình Sâm ụ ồ ộ ắ ạ ở ự i chuy n ti p liên t c g m th c c Tây B c B B c Trung B l ỏ ộ ứ ế đá phi n sétsericit ch a Bút đá, V nón xen k d ng nh p v i đá phi n, cátb t ể ế ượ và nnk., k t đ ng bi n sâu h n [Nguy n Văn Hoành ễ và nnk., 2004]. Ph n trên c a dãy này là các tr m tích silic 1994; Nguy n Bá Minh ướ ki u turbidit có mangan, ch a Răng nón, Trùng tia Devon mu n dày > 800 m t ng ứ ệ ầ et al., 2004] đ c x p vào h t ng Thiên bi n sâu ki u ph c h b i k t [Hada ộ ổ ứ ư và nnk., 1965] cũng nh carbonatsilic ch a nhi u vi c sinh thu c Nh n [Đovjikov
22
ậ ặ ủ ắ ơ
ự ỉ ủ ọ ạ ả ể ớ i
ấ
ươ
ườ
ị ấ
ặ ắ ị
ắ ng đông b c
tây nam th tr n M ng Xén theo ph
ễ
ế
ườ
ự ố
ổ ụ
ắ ệ ầ các h t ng N m C n, Ng c Lâm, Cù Bai và Phong S n. S có m t c a các th ở Yên Thành, Th ch Khê có kh năng là di ch c a Paleotethys kéo t siêu mafic ộ. B c Trung B
nnk., 2004 ớ
ả ừ Hình 4.5. M t c t đ a ch t khu v c Sông C , t ổ qua Hu i T , M ng L ng đ n Hu i Bén. Theo Nguy n Bá Minh và ả
ộ ồ ể ạ ộ
ả ữ
ổ ọ ơ ệ
ộ
ễ
ể ồ
ể ầ
ữ ố ọ ộ ơ ấ
ườ ỏ
ươ ở ả ớ ở ẵ ở ệ ở ắ b c Đà N ng, ch Qu ng Bình, H i Vân
ệ ạ ớ ớ ở
ộ ấ ế ứ ố ớ ừ ế ế ộ
ồ ầ
ớ ề ổ ủ ố
ệ ươ ớ
ạ ậ ạ Ho t đ ng magma ki u cung đ o trong Silur mu nDevon s m g m các xâm ố ạ ậ nh p diorit, granit biotit, granit sáng màu, t o thành nh ng kh i kéo dài kho ng 10 ổ ứ ệ ượ ế c x p vào ph c h Hu i Tóng có tu i km d c rìa tây Đi n Biên, S n La, v.v., đ ử ị ồ đ ng v UPb zircon (TIMS) là 415430 Tr.n., thu c cung núi l a (VAG) liên quan ớ ớ ố ả v i b i c nh hút chìm [Nguy n Văn Nguyên, 2006]. Magma liên quan v i giai ỏ ụ ạ ạ ổ ế ớ ộ đo n t o núi Paleozoi mu nMesozoi s m ph bi n granit ki u S, ngu n v l c 2 ạ ị xuyên qua tr m tích Paleozoi đ a, t o thành nh ng th batholit r ng hàng trăm km ả ườ ng c u trúc TBĐN kho ng ng S n kéo dài theo ph trung, phân b d c dãy Tr ở ư tây Ngh An, Rào C (Kim tây Lai Châu, M ng Xén 260 km, nh Pu Si Lung ủ ả ồ ươ C ng) tây Hà Tĩnh, Đ ng H i ổ ế y u là granodiorit biotit, granit biotit có tu i K/Ar biotit là 281; 377; 296; 259 Tr.n., ươ ề ngoài ng ng v i Paleozoi mu n, v i nhi u m ch granodiorit, granit v tinh t ộ rìa kh i v i vành bi n ch t ti p xúc r ng đ n m t vài km, g m đá s ng biotit, ị và nnk, ễ andalusitcordieritpyroxen, v.v… [Nguy n Xuân Tùng, trong Tr n Văn Tr 1977]. Tài li u m i v tu i UPb zircon (TIMS) c a granitoid các kh i Pu Si Lung ồ và Kim C ng là 260 Tr.n., Đ ng H i là 510 Tr.n. [Bùi Minh Tâm, 2008], Bà Nà là ế ạ ễ i t p trung vào giai đo n ki n t o 248 Tr.n. [Nguy n Trung Minh và nnk, 2005], l
23
ớ ố ồ ớ ớ ứ
ầ ư ượ ỏ ầ i có tu i 510 Tr.n. đòi h i c n đ
ổ ợ ụ ị T h p th chki n t o cung rìa l c đ a CarbonPermi
ầ ướ : T h p này có s ể ộ ấ ế Indosini s m, ng v i Permi mu n. Kh i granit Đ ng H i xuyên và gây bi n ch t ế ụ ổ ạ c ti p t c tr m tích OrdovicSilur, nh ng l ứ nghiên c u thêm. ạ ổ ợ ầ ị
ộ ể
ổ ấ ầ ấ
ỉ ằ ế ẽ ả ế ệ ộ ế ơ ở
ổ ơ ặ ắ các m t c t Thác Dài,
ả
ổ ở ồ ớ ệ ễ ầ ượ ở c ả và nnk., 1999], Hu i Thù
ạ
ỉ ầ ằ
ằ ổ ơ ợ ỉ
ả ể ề
ữ ứ ề ạ
ủ ụ ầ
ệ ạ ợ ỉ ế ự ậ ữ ự ể ơ ng S n, Vi
ứ ỏ
ứ ự khu v c Tr ự ệ ạ ≈
ấ ồ ầ ậ ồ ườ
ố ạ ể ặ ộ ị
ụ ỏ
ự ế ạ ụ ứ i là tr m tích l c nguyên ch a than ki u molas màu xám phân d cao, ph n d ệ ầ ề ế chuy n lên đá phi n sét, vôisilic có b dày chung 200300 m thu c h t ng La ủ ệ ầ ồ ị Khê có tu i Vise. Tài li u đo v b n đ đ a ch t cho th y ph n đáy c a h t ng ế La Khê có cu i k t c s , dăm k t, cát k t, đá phi n sétvôisilic n m không ch nh Gia c Ố ở ạ ợ h p trên các thành t o c h n quan sát đ ở Qu ng Bình [Nguy n Quang Trung, 1996], B n TrăngTà Puông vùng Vít Thu Lu ễ TB Ngh An [Nguy n TN Đ ng H i [Tr n Đình Sâm ạ ặ ắ ở ỏ Văn Hoành và nnk., 1996], v.v.. M t c t m than Salavan (H Lào), theo Ph m ụ ụ Xuân và Hà Xuân Bính, tr m tích l c nguyên v n thô cũng n m không ch nh h p trên ộ ế ơ ở ượ ắ ầ c b t đ u b ng cu i k t c s , chuy n lên cát k t, các v a than các đá c h n, đ ế ứ anthracit, đá phi n sét than, dày kho ng 350 m, ch a nhi u di tích th c v t Carbon ố ể ớ s mgi a, chuy n lên đá vôi ch a nhi u hoá th ch CarbonPermi gi a. S phân b ằ ụ ộ r ng rãi c a các tr m tích l c nguyên v n thô ch a than Carbon ki u molas n m ườ ổ ơ ở tLào, cũng không ch nh h p trên các thành t o c h n ớ ư đã có s ki n t o núi vào Carbon s m. nh các xâm nh p granitoid trên ch ng t ề ắ ấ Ph n trên g m đá vôi r t đ ng nh t có b dày ư ụ ầ ạ ồ i g m tr m tích l c nguyên Permi th ng. Nh ng ph n trên l ả ầ ế ở ờ ng bi n nông, ven b phân b h n ch ư ở ị ả ả ộ
ể
ộ ứ ượ
ệ ế ự ế ơ ớ ủ ế ắ
ầ ơ ộ ệ ầ 800 m thu c h t ng B c S n ượ mà lót đáy th ng ướ t Cam L (Qu ng Tr ), ho c tr m tích ụ l c nguyên v n thô màu đ , xen đá phun trào andesit nh các vùng Xà Khía ơ ở ị ề (Qu ng Bình), Đ ng Toàn (Qu ng Tr ), A Lin (BìnhTr Thiên). Nhi u n i ộ Trung B còn có các th gabbrodioritdiorit, granodioritgranit Paleozoi mu n ạ ằ ộ c xem là các thành t o cung rìa thu c ph c h B n Gi ngQu S n đi cùng, đ ướ ố ụ ị i craton l c đ a tích c c liên quan đ n đ i hút chìm c a Paleotethys c m xu ng d Indosinia. ằ ổ ợ ượ ố ế ạ h p th chki n t o Paleozoi th N m ch ng g i lên các t
ồ ụ ượ ầ
ụ ệ ộ ụ ư ầ
ạ ị ạ ẽ ượ ể ộ
ạ ng nêu trên là các ử ng tr m tích l c nguyên v n thô, đá núi l apluton Trias trung và molas Trias th ơ Jura, hình thành trong h rift n i l c sau va ch m Mesozoi S m N aHoành S n, ể ề Sông BungAn Khê, có th là các b ti n đ a t o núi mu n sau cung s đ c mô ả t sau.
ạ 4.2.3.3. Đai t o núi Indosini Mekong
ừ ề Đai t o núi Indosini Mekong, kéo dài t
ạ ố ề ệ
ầ
ủ ế ượ ạ
ượ ệ ớ
các mi n núi LapingSimao (Vân Nam, ể t Nam, Lào, Đông Thái Lan, Campuchia ra vùng bi n Trung Qu c) qua mi n Tây Vi ạ ượ ộ ồ ngMesozoi và lo t cung Tây Nam B , g m ch y u các đá tr m tích Paleozoi th ệ ầ ử t NamLào núi l apluton Carbon th ngPermi trung, trong đó ph n ch y qua Vi c chia ra làm hai đ i: Đi n BiênLouangphabang và SrêpôkTây Nam Campuchia đ B .ộ
ớ ệ
ố ủ ớ ệ ế ỉ
1. Đ i Đi n BiênLouangphabang ệ ố ồ
ườ ệ ạ ắ ơ ầ ự Di n phân b c a đ i này chi m ph n c c tây các t nh Lai Châu, Đi n Biên kéo dài xu ng Louangphabang (Lào)LoeiPhetchabun (Thái Lan) r i phân nhánh sang ả Xiêng Kho ngB c Tr t Nam. Các thành t o Paleozoi ộ ng S n thu c Lào và Vi
24
ạ ượ ươ ế ơ ngMesozoi t o thành ph c n p lõm N m U có tr c h i cong theo ph
ế ứ ậ ụ ế ậ ớ
ế ớ ứ ạ ớ ọ
ế ệ ả th ng á kinh tuy n, trong đó cánh N m Thà giáp v i móng k t tinh TrungMi n và cánh ượ ệ Đi n Biên ti p giáp v i các thành t o Paleozoi trung (SD) d c đ i đ t gãy tr t ằ b ng ph i Đi n BiênLouangphabang và ĐB Lào.
ạ ượ Móng Paleozoi gi aữ : Tr m tích flyshl c nguyên Silur th
ộ ủ ầ ứ ế ra
ị ố ở ổ
ộ ị
ử ạ ị ọ
ặ ữ ơ ả ườ ớ ứ ầ ớ ể ấ ạ
ạ ạ ượ ụ ngDevon h phân ậ ệ ườ ố ọ các vùng M ng Tè, tây Đi n b d c rìa đông c a ph c n p lõm N m U l ư ự ườ ả ệ ầ Biên kéo dài xu ng l u v c sông C (h t ng Hu i Nh ) thu c đai t o núi Tr ng ữ ầ S n. Trên chúng là tr m tích carbonat CarbonPermi trung b phân d thành nh ng ệ t trong không gian, và xen v i đá núi l a và silic. D c đ i đ t gãy m nh tách bi ụ ườ M ng TèM ng Lay còn g p các th c u t o h n đ n gi a các tr m tích l c nguyên flysh Silur th
ớ ụ ị ỗ ộ ớ ừ ự
ổ ợ ầ i là dãy tr m tích l c nguyêncarbonatsilic, andesitdacit có b
ữ ượ ệ ầ c x p vào h t ng Sông Đà l ngDevon h và đá vôi phân l p v a Permi h trung. ế ạ T h p th chki n t o cung rìa l c đ a tích c c Permi s mgi a ầ ụ ớ Permi s mgi a đ
ậ ậ ư ạ ướ ứ ự
ệ ồ
ỏ ấ ế ộ ạ ộ ế
ổ ậ ầ ớ
ử ế ầ ạ ệ ầ
ơ ặ ữ ặ ắ ạ ề
ử ườ ớ ữ ủ ạ ộ ườ ị
ớ ử
ồ ố ề ủ ế ổ
ạ
ế ổ
ướ ố
ử ể ậ
ứ ệ
ượ ử ạ ạ
ệ ủ ệ ầ ụ ị và nnk, 2005].
ễ ạ ổ ợ ổ ợ ạ T h p th chki n t o đ ng va ch m Permi mu nTrias
ẽ ạ
ư ạ ạ
ườ ọ ả ớ ỉ
ặ
ố ỏ ấ ế ớ ộ
ạ ạ ạ ồ ữ ạ
ế ệ ằ ớ
ữ : T h p ổ ợ ề này có ph n d ộ ế ỗ ra dày >2000 m ch a Trùng l ỉ ở phía tây các t nh Đi n Biên trong các l u v c N m Ma, Kha U, N m Pô, v.v…. và Lai Châu, kéo dài trên 100 km [Đovjikov và nnk., 1965]. Thành phân đá g m các ế ớ l p m ng và th u kính cu is n k t, cátb t k t tuf, đá phi n sét than, đá vôi, đá ẽ ở ị ế phi n silic v i nh ng t p andesit, dacit, ryolit ph n l n b bi n đ i m nh xen k ử ph n gi a c a m t c t t o thành cung núi l a. Các đá núi l a trong h t ng Sông ẹ ế ố ấ đ t hi m nhóm nh cao h n nhóm n ng, Đà thu c lo t ki mvôi có các nguyên t các d th ng âm Eu, Nb, Ta. Cung núi l apluton M ng Tè kéo qua Louangphabang (Lào) n i li n v i cung núi l a LoeiPhetchabounNakhon Nayok (ĐB Thái Lan), g m ch y u là andesit, ryolit và ít basalt có tu i RbSr là 374361 Tr.n., ArAr: 238 Tr.n. [Intasopa, 1993], UPb zircon: 250 Tr.n. và các đai m ch có et al., 2008] c aủ tu i 244238 Tr.n. liên quan đ n magma hút chìm [Salam ử ầ ắ Paleotethys c m xu ng d i craton Indosini. Xuyên qua các đá tr m tích và núi l a ượ c nêu trên là các xâm nh p diorit, granodiorit, granit ki u I cung núi l a (VAG), đ ồ ổ ế x p vào ph c h Đi n Biên có tu i UPb zircon TIMS là 272 Tr.n., đ ng magma ớ v i các đá andesit c a h t ng Sông Đà t o thành lo t núi l apluton đ c thành ự ạ t o trong cung rìa l c đ a tích c c [Nguy n Văn Nguyên ộ ế ạ ồ ầ : T h p tr m tích ị ớ ể ượ ượ ụ ngTrias có th đ l c nguyên xen k d ng nh p v i đá vôisét Permi th c xem ố ố ở ữ h u ng n sông Đà, TN M ng Tè. Kh i batholit nh molas t o núi phân b ệ tTrung granit Pu Si Lung (t nh Lai Châu) kéo dài kho ng 75 km d c biên gi i Vi ồ ầ ổ có đ c tính cao nhôm ngu n g c v , tu i 260 Tr.n. (TIMS) xuyên qua tr m tích ế SilurDevon, t o ra đ i bi n ch t ti p xúc r ng trên 1 km, hình thành trong giai và nnk., 2008] gi a hai craton đo n t o núi đ ng va ch m Indosini [Bùi Minh Tâm Indosinia và Sibumasu. ế ớ ứ ớ ộ ỗ ỏ ộ ế ả Permi mu n và Hai m nh v Trias s mgi a l
ọ các vùng b n Gò C , N m Chà [Tr n Đăng Tuy t
ử ậ ệ ế ả ị
m đ ệ
ề ể ỏ Daonella, Halobia t
ả ệ ầ ặ N m ti p trên v i quan h không rõ ràng là dãy cátb t k t, đá phi n sét vôi, đá ữ ộ ỏ vôi phân l p m ng ch a Trùng l ế và nnk., 2005]. D c rìa tây ầ ả ở ra ộ ế ớ ứ đ i đ t gãy Lai ChâuĐi n Biên d i đá phi n sét, b t k t phân nh p song song cượ ướ ứ ng bi n sâu có b dày >1200 ch a Hai m nh v ư ế và nnk., 1965] đ c tr ng cho thành h flysh x p vào h t ng Lai Châu [Đovjikov
25
ườ ụ ế ả ỏ ị ị ượ n l c đ a, b ép phi n hóa m ng thành đá b ng, đang đ c khai thác
turbidit s làm đá l p.ợ ổ ợ ỉ ạ ộ
ỏ ạ ứ ằ ị ổ ợ
ế ạ ổ ơ ả ậ
ỏ ụ ị ệ ầ ậ ở
ệ ơ ế ướ ả c Vi
ộ ườ
ứ ố ở
ườ ầ ứ ụ ụ ị ị
ễ ả ậ
ữ ẽ ạ ơ ợ
ạ : N m không ch nh T h p th chki n t o sau va ch m Trias mu nCreta ụ ợ h p molas ch a than và l c đ a màu đ Trias h p trên các thành t o c h n là t ố ộ ề ượ ngJura có b dày kho ng 1100 m thu c các h t ng Su i Bàng, N m Pô và th ố ộ ệ ầ ộ TB Creta l c đ a màu đ dày >400 m thu c h t ng N m Ma phân b r ng rãi ệ tTrungLào Đi n Biên thu c vùng núi cao A Pa Ch i, n i ti p giáp 3 n ạ ượ ng Lào). Các thành t o kéo dài qua M ng Nhé sang PhongsaliM ng Xai (Th ể ể đây là tr m tích bi n cu i cùng chuy n sang molas ch a than paralic NoriRet ấ ố ầ ổ ỏ ạ ỏ tr m tích l c đ a Jura và l c đ a màu đ ch a mu i m th ch cao Creta r t ph ở ớ ự ệ ạ ế ở đ i TN Vân Nam, qua Lào, Thái Lan, v.v…. S ki n t o núi Indosini bi n ả ủ ự ữ ớ ệ Đi n BiênLouangphabang di n ra trong kho ng Trias s mgi a là h u qu c a s ư va ch m gi a các craton Indosinia và Sibumasu, có l phù h p h n là vào Jura, nh Stokes et al. [1996] đã nêu.
ớ ộ
2. Đ i SrêpôkTây Nam B ớ ệ ỉ ổ ằ Trên lãnh th Vi
ớ ắ ế ủ
ả
ử ầ ớ ạ
ở ầ ạ ả ế ộ ộ ch g p h n ch và r i rác
ớ ươ ướ c, Bình D ng, Đ ng Nai và Kiên Giang. Đ i SrêpôkTây Nam B
ớ ắ ư ủ ắ ế ắ ớ ị
ớ ớ
ớ
ổ ắ ầ ế ườ ắ ẳ
ở ng ph ạ
ở ơ ệ TB Vi ể ừ ắ ị t Nam, đ i này n m trên đ a bàn các t nh phía nam k t Đ k ệ ầ ộ L k và Khánh Hoà đ n Tây Nam B , là ph n kéo dài c a đ i Đi n Biên ủ ở ể ầ ị Louangphabang, tuy nhiên ph n l n nó b che ph b i b tr m tích Jura B n Đôn, ớ ộ ổ ể đai magma Mesozoi mu n Đà L t, b châu th Kainozoi mu n C u Long và các l p ắ ỉ ồ ộ ỉ ặ các t nh Đ k ph basalt Kainozoi mu n. Ph n tr i l ộ ồ L k, Bình Ph ề ti p giáp v phía b c và đông b c v i đ a khu Kon Tum qua đ i khâu Ch SinhBo ố ề Khăm và v phía tây nam v i đai Phú Qu c (ChanthaburiCardamon) qua đ i khâu ự ề ố Hòn Chu i (Sra KeoBentong Raub). V phía tây và tây b c đ i này kéo dài tr c ươ ng sang lãnh th Campuchia. Ch c h n đai này là ph n phía ti p theo đ ườ ủ TB Lào, M ng ĐB Thái Lan, Paklay nam c a các đai t o núi LoeiPhetchabun ở Tè
ề ố Tây Vân Nam (Trung Qu c). ắ ặ ư ộ : Các đá Ti n Cambri không l ở t Nam và xa h n là đai Mojiang ề Móng Ti n Cambri
ộ ủ ầ
ổ
ở ề ụ ị ị
ứ ồ ị
ổ ra, nh ng đã b t g p các đá ộ ế ơ g n Tp Biên Hoà và trong các lõi khoan ơ ỉ th m l c đ a ngoài kh i t nh Bà R a ễ c suy di n theo các ư et al., 2004] và UPb ồ ỷ et al., 2002] các đá granitoid Mesozoi, theo đó tu i ngu n
ễ ể ỏ ủ ạ
ỉ ấ ộ ị ấ ế ượ ở Campuchia có vòm đá bi n ch t l ra
ượ ư ề
ở
ế đó [Fontaine, Workman, 1978]. Quang c nh này âu cũng t ấ ướ ộ ố ườ ậ ơ
ế ồ ấ ế bi n ch t cao, bao g m gneis và amphibolit trong thành ph n cu i c a cu i k t c ữ ở ầ ớ ở ệ ầ s h t ng Châu Th i tu i Trias gi a ủ ể ử xuyên qua móng c a b Kainozoi C u Long ượ ề ặ ự Vũng Tàu. Ngoài ra, s có m t móng Ti n Cambri còn đ nghiên c u đ ng v SmNd [Bergman, 1997; Vũ Nh Hùng ị [Nguy n Th Bích Thu ki u v c a chúng đ t các giá tr x p x 1000, 1300, 1700 và 1900 Tr.n.. ố ướ c đây v n đ c xem là Pailin, tr ừ ố ệ ế t có s li u 228 Tr.n. t đá c bi ự ư ở ươ khu nh ng t ề ế ế c kia x p vào Ti n ng đá bi n ch t tr ị ơ ở ổ ồ c x p vào Trias trên c s tu i đ ng v RbSr là 210±4;
ụ ộ
Ở ố kh i nhô đá Ti n Cambri, nh ng đ n năm 1972 đ ả gneis ộ ự v c lân c n thu c Thái Lan, n i m t s tr ạ ượ Cambri thì nay l i đ 220±13; 213±10 và 219±12 Tr.n. [Putthapiban, 2002]. ế ạ ở ề ở ệ ra không nhi u
ụ ị T h p th chki n t o rìa l c đ a th đ ng DevonCarbon s m t Nam l ệ đ i này ậ ờ Nam Vi ộ ệ ầ ươ ớ : Các tr mầ ạ ổ ợ ộ ổ ấ ở ớ tích c nh t vùng Hòn Chông và vài ả hòn đ o ven b lân c n thu c huy n Kiên L ng (Kiên Giang). Đó là h t ng Hòn
26
ầ ạ ế ế
ề ử ươ ồ ồ ứ ng t nhi u h n Devon. Các tr m tích t
ượ
ộ ằ ị c các nhà đ a ch t Pháp tr ự
ọ
ề ấ vùng ế ạ ướ ư ế ứ ặ ượ ở Blairia aff. gregaria) do F. Bonell nh t đ ạ ượ ấ i đ c c d u v t hoá th ch nào.
ị ế
ế ớ ẹ ứ ầ ạ
ể ậ ổ Endothyra tu i Carbon s m, nên dãy này đ
ượ ầ ạ
ề ớ ắ ạ ả ụ ộ ị ấ ố
ươ ớ
ươ ủ ị ế ộ Ở ng ĐB.
ổ ộ ng thay đ i đ t ng t. ng ph ử ự ế
ề ặ ạ ứ ồ ỏ
ướ ữ ự ậ ở ph n trên, ch a hoá th ch th c v t Heo, g m cát k t quarzit xen ít đá phi n sét ơ ở ự ộ ầ ấ ả l b o t n x u và các bào t ấ c đây [Gübler, 1935; Saurin, Campuchia, nh ng đ ạ 1935, 1937] x p vào CambriSilur d a vào b ng ch ng duy nh t là m t hoá th ch Thalaharivsat g nầ B ba thùy ( Ở Stungtreng, Campuchia, mà v sau đã không tìm l ế ấ Campuchia, theo các nhà đ a ch t Pháp nói trên, còn có dãy đá phi n, cát k t xen đá ự ậ ạ ở ph n trên ch a nhi u d ng hoá th ch th c v t và phi n silic và l p k p đá vôi sét ượ ế ộ c x p vào đ ng v t bi n, trong đó có ố ạ c thành t o trong b i DevonCarbon h . C hai dãy tr m tích nói trên ch c là đ ụ ị ẹ ế ạ ả c nh rìa l c đ a th đ ng. Chúng b bi n v r t m nh, t o thành các n p u n h p ớ ườ vùng Hòn Chông, các l p quarzit nói trên ng ph v i đ ự Ở ờ ể ườ ứ ắ b bi n TN mũi Kaeb c a Campuchia c m d ng đ ng theo đ ợ ỉ ằ ạ ể ặ có th g p các thành t o núi l a Trias trung n m không ch nh h p góc tr c ti p trên ấ ề quarzit Devon. Đi u này ch ng t móng quarzit đã tr i lên b m t, t o thành c u ạ ả t o v y ch m trong pha t o núi sát tr
ờ ổ ợ c Trias gi a. ụ ị ộ
ạ ế ạ ử ớ ồ ế ạ ồ T h p th chki n t o cung rìa l c đ a Carbon mu nPermi s m ầ
ổ
ượ
ớ ắ ạ ệ ầ ạ ế ệ t Nam đ ệ trong h t ng Đ k Lin, phân b thành m t d i h p ầ ị ế
ạ ứ ớ ộ ể ừ ứ ả c mô t ắ ươ
ể ề
ỉ ủ ế ắ
ở ộ ươ đai LoeiPhetchabun thu c Thái Lan, v i lo t N m Thà
ớ ệ
ạ
ể ữ ớ
ấ ờ
ế ư ớ ệ ầ ế ượ c x p vào Permi h ậ i là hình thành c lu n gi ướ ạ ọ ả ớ ể ẽ ớ
ứ
ầ ế ụ ổ ị ế ị
ứ ệ ồ ế ầ ủ ậ ổ ộ
ở ộ ố ổ ồ ả ị
ở ề ể ầ ệ ụ ị th m l c đ a Nam Vi
ả h p này.
ổ ợ ớ : T h p ế đá tr m tíchngu n núi l a bao g m andesit, cát k t tuf xen v i đá phi n sét, đá vôi ộ ớ ở và đá phi n silic ch a các hoá th ch Trùng thoi tu i Carbon mu nPermi s m ố ộ ả ẹ ở ắ ắ b c Vi ư ị ạ huy n Buôn Đôn (Đ k L k). T i đây, chúng b bi n v m nh v i các l p h u nh ớ ự ế nông đ n sâu c ng sinh v i d ng đ ng và có ph ng TTB. Các thành t o bi n t ườ ộ đá phun trào ki mvôi ch y u trung tính này phát tri n r ng rãi theo đ ng ớ ệ ầ ượ ố ng sang các t nh phía b c Campuchia và đ c đ i sánh v i h t ng Nam Duk ph ở ậ ạ ộ đai Paklay thu c Lào, ớ ở ớ đ i Đi n BiênLouangphabang và v i các thành cũng nh v i h t ng Sông Đà ộ ạ ở ạ đai t o núi Mojiang thu c Tây Vân Nam. Chúng t o đ ở ộ ệ ố ả ượ m t h th ng cung ensialic v i các b gi a cung và đ ể có th là các tr m tích turbidit bi n c cung b y gi sau cung. Các thành t o tr ế ớ ồ sâu g m đá phi n silic s c d i v i các vi l p xen k đá phi n l c, các l p cát k t, ộ ở ế ộ ế các b t k t tuf andesit, basalt và đá phi n silic ch a Trùng tia tu i Carbon, l ệ ờ ả ố đ o Hòn Chu i và Hòn Buông ven b mũi Cà Mau. Chúng b bi n v mãnh li t và ề ạ ừ không lo i tr đó là t ph n c a m t ph c h b i k t. Các đá xâm nh p ki mvôi m t s lõi khoan xuyên qua có tu i đ ng v KAr trong kho ng 320290 Tr.n. ọ ầ ử móng b tr m tích Kainozoi C u Long t Nam [Tr n Ng c ổ ợ C nh, 2008] cùng tham gia vào t ộ ệ ả ớ
ặ ụ ầ ộ
ế ạ
ụ
ệ ầ ứ ự ậ ấ ầ
ữ ứ ể ữ ấ Vào kho ng Permi gi amu n và Trias s m xu t hi n các b gi a cung ch a ở ệ ầ ủ ế Tây Nam B ) ho c l c nguyên các tr m tích ch y u carbonat (h t ng Hà Tiên ự ộ ở carbonat (lo t Tà Thi Đông Nam B ). Đáng chú ý s t và h t ng Sông Sài Gòn ặ ủ ầ ở ầ Tây Campuchia và tr m tích l c nguyêná có m t c a các tr m tích ch a bauxit ả ệ ầ ạ ứ ụ ị l c đ a ch a hoá th ch th c v t (h t ng Đ t Đ qu n đ o Nam Du), ph n ánh ụ ộ ẽ ượ ị ố ả b i c nh đ a hình đ ạ ổ ợ ả ộ ư ườ ạ
T h p th chki n t o va ch m Permi mu nTrias s m ố
ỏ ở ị ạ c nâng lên c c b và phân d m nh m trong Permi mu n. ộ ế ạ ồ ế ả ả ệ ổ ợ ủ ướ ầ ớ ạ ị ớ : D ng nh vào ạ cu i Permi, h cung đ o này va ch m và b i k t vào các craton Indosinia và ượ ồ Yangtze. T h p đ ng va ch m này ít đ i các c kh o sát do ph n l n b ph d
27
ồ ậ ể ạ
ổ
ố ố ở ở ườ ắ
ắ ố
ở ấ ế ặ
ượ ọ ố ắ Ở ĐN t nh Đ k L k. ớ ớ c d c đ i khâu Ch et al., 2001] quan sát đ
ạ thành t o Mesozoi và Kainozoi. Các xâm nh p granit đ ng va ch m có th là các vùng M ng Tè (tu i RbSr là 259 Tr.n. và UPb – 260±3 Tr.n.), kh i Pu Si Lung Tây B c Lào (KAr: 255±10 và 264 ±10 Tr.n. [theo Lassere, kh i Sanakham ở ố ĐB Campuchia (KAr: 227 Tr.n.), các kh i Ea Dui (RbSr: 1972], kh i Bo Khăm ố ỉ rìa nam kh i 280 Tr.n.) và D c Nàng (KAr: 220±4 Tr.n.) ổ ệ ộ ắ t đ cao v i charnockit có tu i Kon Tum (vùng M’Đr k) còn g p đá bi n ch t nhi ư ị ồ đ ng v UPb là 253±2 Tr.n. [Nagy SinhBó Khăm.
ạ ầ ạ ữ ổ ợ ế ạ T h p th chki n t o va ch m
ẽ ủ ạ Trias gi amu n ứ ạ
ở ầ ặ
ị ượ ế c x p vào Trias trung trên c s phát hi n đ
ươ ng ph ả ượ c mô t
ớ ề ầ ề ả ở ế ụ ệ ượ ỗ ạ
ạ ặ ề
ả
ạ ả ậ ề ứ ổ ế ố ả ự ụ ở ừ t ụ
ọ ế ượ
ầ ạ Ở
ộ ướ ướ ạ ừ c đây t ng đ ng Compong Speu” [ ồ
ặ ắ ầ ị Dottin, 1972]. ế ậ
ở ầ ữ ả các qu n đ o nói trên. Các tr m tích turbidit n
ạ DaonellaPosidonia và đá vôi ch a các di tích Hu bi n và Trùng l
ơ ở ệ ộ vùng Th ch Đ ng g n Hà Tiên l ộ ế ứ ế ạ ặ ở ủ ầ ở ph n trên c a lo t g p ướ ầ ệ ể ứ ơ ẽ ượ đ c tích t Hòn Ngh có l
ử ạ ầ ạ ầ
ụ ị ế ế ườ ươ ạ ờ ơ ị ứ ạ ạ ng bi n d ng c a lo t này
ủ ủ ế ạ ượ ở ị
các đ o trong v nh Thái Lan ch y u l ạ ễ
ụ ồ ế ố ở
ữ ậ ả ả ạ
ắ ầ ớ ợ
ệ ồ ế ả ở
ướ ề
ạ ầ ệ ầ ượ ả trong h t ng Châu Th i l
ộ : Lo t các đá tr m tích ử ớ ụ l c nguyên, carbonat, silic xen k ph c t p v i đá núi l a felsic và tuf c a chúng, ả ộ ả vùng th xã Hà Tiên và các qu n đ o Bà L a, H i T c và Nam Du r i rác l ạ ơ ở (Kiên Giang) đ c nhi u hoá th ch ườ ể ậ ộ mi n Tây đ ng v t bi n. Theo đ ng, chúng cũng đ ướ ử i Campuchia. Các đá núi l a felsic cùng v i agglomerat h n t p chi m ph n d ườ ủ ng g p nhi u kh i, t ng olistolit đá quarzit Devon c a lo t. Trong các đá này th ặ ờ ờ ỡ các v y ch m cùng th i. ho c đá vôi Permi có kích c khác nhau do s s t l ử ế ấ R t ph bi n lo i cát k t tuf ch a khá nhi u m nh v n khoáng v t và đá núi l a ấ c các nhà đ a ch t Pháp g i là “vi dăm k t” (microbrèche) mà tr ộ ra hay “t ể ộ m t đo n m t c t turbidit g m cát k t xen b t k t và đá phi n sét ch a cu i ki u vùng Mũi diamictit. Tr m tích silic là nh ng t p xen ứ ậ c sâu ch a t p Nai (Hà Tiên) và ợ ỗ h p hoá th ch ộ ộ xa b h n và h i mu n h n. Lo t tr m tích ra l ồ ngu n núi l a Trias trung nói trên b bi n v ph c t p không kém các lo t tr m tích ổ ơ ở vùng Hà Tiên là ĐB, c h n trong vùng. Đ ng ph ế ả ư c xem i là kinh tuy n. Chúng đ nh ng ị ầ ủ ể ề và là đã sinh thành trong giai đo n đ u c a b ti n đ a Bà L a [Nguy n Xuân Bao ớ nnk., 2001] phân b ven rìa tây đ i Srêpôk (sau khi b i k t vào craton Indosinia) ớ ị i này khi b t đ u x y ra va ch m v i đ a khu Sibumasu vào Trias gi a. Lu n gi ề ướ ng v phía tây [Bunopas, Vella, 1992; Metcalfe, phù h p v i mô hình hút chìm h ủ ứ ờ 1999], theo đó các v y ch m c a ph c h b i k t PermiTrias vùng Srêpôk ng v phía đông. Chanthaburi (ĐN Thái Lan) h c mô t ầ M t lo t tr m tích Trias trung khác đ ở ư ở ử ồ ớ
ầ
ế ầ ầ
ồ ạ i, cát k t đa khoáng ạ ầ ở
ị ấ ỡ ế ữ ầ ầ
ả ả ằ ớ
ộ ế ướ ị ở ơ ơ ầ ớ ớ ộ ả r i vùng Ba ế ỗ c). Lo t này g m cu i k t, t ng k t h n ữ ph n gi a và ậ ộ ph n trên, ch a các t p h p hoá th ch th c v t và đ ng v t ộ ể đây ư ị ở c, cũng nh
ứ Bình Ph ụ ờ ạ ở ngTrias h ị b ti n đ a Bà L a.
ộ vùng các đ i Châu Th i và B u Long g n Tp Biên Hoà, cũng nh rác ộ ế ả ướ Nghì g n th tr n Bình Long (Bình Ph ở ướ ầ ở ề ạ ph n d t p v kích c và thành ph n đá ự ậ ậ ộ ế ợ ứ b t k t, sét k t vôi ọ ậ ượ ể c lu n gi bi n Trias gi a. Các tr m tích này đ i là đã tr m đ ng trong m t b ư ề xa đ i khâu h n, n m trên l ng các v y ch m. M c đ bi n v ti n đ a ượ ẳ ế y u h n h n so v i các tr m tích Permi th ổ ở ể ề so v i các tr m tíchngu n núi l a cùng tu i ị ể ề ầ ộ ổ ợ ồ ạ ư
ớ Cũng thu c t ạ ạ ế ị ụ ụ ế ị
ượ ở ộ ớ ữ ổ ở ử ế ạ ầ giai đo n t o núi mu n, có các tr m tích á l c đ a và l c đ a đ ộ ầ vùng Tà PaNam Quy và ra t ng Tà Pa tu i Jura s mgi a, l ở ạ h p th chki n t o b ti n đ a liên quan đ n va ch m, nh ng ệ c x p vào h ả ĐN đ o Hòn
28
ệ ế ằ ử ả ố ồ ầ ng đ i tho i so v i các tr m tíchngu n núi l a Trias
ứ ươ ạ ế ộ ỏ ượ đ ớ ạ c thành t o sau pha bi n d ng chính vào Trias mu n.
Ngh . Chúng có th n m t trung, ch ng t ủ ầ ằ ỏ ở
ổ ử ượ
N m ph lên các tr m tích s c s và màu đ ế ạ ươ
ượ ế ồ c x p vào b c Ret c a Trias th
ộ ượ ỉ ổ ả Ngoài ra, ạ ệ ĐN Hòn Ngh có thành t o ệ ầ c x p t m vào h t ng đá núi l a Nha ớ ng đ ng v i dãy ignimbrit Sempah ng. phía tây t nh Cà Mau l
ế ệ ề ượ ặ ỡ ư ignimbrit ryodacit ch a rõ tu i đang đ ạ ừ ư Trang tu i Creta, nh ng không lo i tr đó là t ủ ậ ở bán đ o Malaysia đ ạ ở ả các đ o Hòn Khoai và Đá B c ứ
ổ ồ ị
ở
ạ ươ ắ ặ cũng b t g p trong các lõi khoan sâu ở v i tu i t ng t
ổ ươ ủ ự ớ ở Ở ử
móng c a b tr m tích Kainozoi C u Long. ổ ề ố
ệ ắ
ừ ầ ớ ứ ớ ị
ự ư ể ễ ế ả ỉ
ồ ớ ở ị
ướ ư ề ớ
ượ ạ
ể ạ ố ở ra các kh i ồ c x p vào ph c h Hòn Khoai. Chúng bao g m đá granitoid ki mvôi đ granodiorit biotithornblend, granodiorit và granit biotit có tu i đ ng v KAr là ạ 182±4; 185±4; 201±8 Tr.n. ( Hòn Đá B c) và 183±2; 208±2 Tr.n. ( Hòn Khoai). ở ự ng t Các thành t o t ể ầ Năm Căn (Cà Mau) và TN Campuchia có các kh i granit ki mvôi Kchol (tu i KAr: 198 Tr.n.), Knong Ay (188 Tr.n.) và Baset (180 Tr.n.). Chúng có quan h xuyên c t và gây s ng hoá các ị ổ ồ ầ tr m tích Trias trung. Các giá tr tu i đ ng v KAr nói trên ph n l n ng v i Jura ộ ớ s m, nh ng có th ch là Trias mu n. Suy di n này d a vào các k t qu nghiên ị ứ Đông Thái Lan v i các giá tr 220±13; 219±12; c u đ ng v RbSr trên các granit c đó theo KAr đ u là Jura s m [Hutchison, 1992; 213±10 Tr.n., nh ng tr ế Cobbing, 1992; Putthapiban P., 2002]. Các thành t o granitoid này đ c x p vào granit ki u I sau va ch m [Condie, 1988 ].
ụ ị ầ ợ ỉ
ấ ạ ụ ầ ớ ị ạ ằ N m không ch nh h p trên các thành t o nêu trên là tr m tích l c đ a Mesozoi ộ ra ng, trong đó tr m tích l c đ a v n thô có c u t o phân l p xiên chéo l
ượ ề ả ơ ố ụ th nhi u n i trên đ o Phú Qu c.
4.3. CÁC TRŨNG NỘI LỤC PALEOZOI MUỘN-KAINOZOI
ự ễ Vào cuối Paleozoi đến Kainozoi sớm, hoạt động kiến tạo tích c c di n ra m
ị ẽ ớ ự ạ ứ ạ , t o nên các
ệ ồ
ụ ị ộ ụ ị ộ
ạnh đai tạo núi va chạm giữa các địa khu liên m v i s phân d ph c t p hợp Đông Dương, Sibumasu, ViệtTrung, cũng như các trũng chồng gối nội lục đồng nhất cổ hơn. Các trũng này bao g m các h rift trên các móng l c đ a không ể ự ộ ụ n i l c Permi mu nMesozoi, Mesozoi, rìa l c đ a tích c c Mesozoi mu n và các b Kainozoi.
ộ ụ ệ ế 4.3.I. H rift n i l c PermiMesozoi Sông Hi nAn Châu
ộ Hệ rift nội lục Permi mu nMesozoi Sông Hi
ả ồ
ếnAn Châu nằm chồng lên đai tạo núi đa kỳ NeoproterozoiPaleozoi s m ớ Đông Bắc Bộ và còn kéo dài sang Vân Nam ến và An Châu liên kết ốc). Hệ rift này g m có hai rift Sông Hi Qu ng Tây (Trung Qu với nhau tại vùng Lạng Sơn.
ạ ế Rift Sông Hiến có cấu trúc d ng tuy n h
ẹp, không đối xứng, kéo dài theo phương TBĐN trên 240 km, nằm kẹp giữa các đới đứt gãy Cao BằngTiên Yên ở phía ĐB và Yên MinhNgân Sơn, Võ NhaiBình Gia phía TN. Rift An Châu có d ngạ phức nếp lõm khá đối xứng dạng chữ “ν” hình cung, đầu mút là dãy núi Tam Đảo giáp Sơn Dương kéo dài theo hướng ĐĐN, xoè rộng dần theo hướng ĐB qua Lạng Sơn, bắc Quảng Ninh, dài trên 250 km và nơi rộng nhất từ Đồng Đăng, Lạng Sơn đến Bình Liêu, Móng Cái khoảng 100 km, nằm giữa các đới đứt gãy Sông Thương phía TB và Yên TửTấn Mài phía ĐN.
29
ế ạ ổ ợ ử ầ ạ
ộ ụ 4.3.1.1. T h p th chki n t o rift n i l c tr m tích và núi l apluton Permi ộ mu nTrias
ừ
0,5 m
ư
ụ
ế
ơ ế
ớ ạ
Ảnh 4.1. Basalt cầu gối bảo tồn tốt tại cánh tây bắc Đèo Khau Khoang trên quốc lộ 4A. Ảnh: Trần Thanh Hải và nnk, 2007
ả
ạ ọ
ấ
Tổ hợp này có thành ph nầ ạ đa d ng t magma maficsiêu ế mafic đ n felsic, cũng nh các ầ tr m tích l c nguyêncarbonat. ạ basaltgabbroperidotit Lo t ọc ổ Permi thượng ph bi n d rìa ĐB của rift Sông Hiến, trên các vùng B o Lả ạc, Cao Bằng, Lạng Sơn, phủ chồng hoặc xuyên cắt các trầm tích đá vôi nền CarbonPermi ề trung và nhi u n i ti p xúc ổ ế ạ ki n t o v i các thành t o c h n. Dơ ọc quốc lộ 4A, đoạn Cao BằngThất Khê, các tập basalt cầu gối ( nh 3.6) t o thành d i kéo dài có tu ổi đồng vị RbSr là 334±31 Tr.n., ạ ả tạo thành những loạt xếp chồng lên nhau dưới dạng xáo trộn kiến tạo, có thể liên hệ tương đồng với basalt cầu gối ở TN Quảng Tây (Trung Quốc) [Trần Thanh Hải và nnk, 2007], nơi được cho là cung đảo đại dương Paleotethys bị dập vỡ, trượt chờm lên vỏ lục địa là hậu quả của sự hội nhập giữa các mảnh Yangtze và Đông Dương trong đai tạo núi Indosini [Wu et al, 2000]. Tuy vậy, tài liệu th ch h c cho ằng Giang thuộc loại giàu nguyên tố đất hiếm, có đặc trưng dị thường th y basalt B âm Eu chứng tỏ dung thể magma có sự tham gia c a vủ ật chất v ỏ (87Sr/86Sr cao, xem các Chương 5, 6) tuổi ArAr là 264 Tr.n. và tuổi UPb zircon (SHRIMP) của lherzolit Suối Củn là 260 Tr.n., của gabbrodolerit là 266 Tr.n., tương ứng với giai đoạn thành tạo basalt lũ Emeishan liên quan với plum manti [Izokh et al., 2005; Tr nầ Trọng Hoà et al, 2008].
ỉ ở ứ đáy, n
ế
ị ạ ế ể
ắ ả ộ ố ộ ươ ữ ạ ố ớ
ế ỏ ữ ạ ơ
ướ ộ i xen l
ố ộ ệ ắ
ưỡ ứ ng th c, phân b ề ố nhi u n i
Tr mầ tích Permi thượng (Changhsing) chủ yếu là đá vôi phân lớp thuộc hệ tầng Đồng Đăng có bề dày ≈ 150200 m ch a các v a bauxit ằm không chỉnh hợp trên mặt bào mòn của đá vôi karst CarbonPermi trung phân bố nhiều n iơ trong rift Sông Hiến và rìa bắc rift An Châu ở vùng Lạng SơnChi Lăng. Nằm chỉnh hợp hoặc chỉnh hợp giả trên tr mầ tích Permi thượng là đá phi n sét, b t k t, ộ ế ớp mỏng đá vôi sét xen bột kết, cát k t phân nh p d ng flysh chuy n lên sét vôi, l ủ có bề dày khoảng 150260 m được xếp vào các hệ tầng Lạng Sơn, B c Th y và Hồng Ngài t o thành nh ng n p u n r ng v i các cánh t ọ ra d c ng đ i tho i l ồ đó trầm tích lục nguyên phân L ng S n, Cao L c Đ ng M , H u Lũng. Trong khi ẫn loạt đá núi lửa ryodacit thuộc hệ tầng Sông Hiến có bề nhịp phần d ạt núi lửa gồm các tướng dày 10001500 m phân b r ng kh p trong h rift này. Lo phun nổ, phun trào thực sự có bề dày 300500 m gồm ryolit porphyr, tuf ryolit, dacit, đôi nơi gặp trachyt porphyr có tính l ơ ở rìa TN vùng Cao BằngLạng Sơn.
ừ Đặc biệt, dãy trầm tích Trias kiểu biển tiến bắt đầu bằng cuộisạn kết hỗn ụ đến vài trăm mét, chuyển lên cátbột tạp, ryolit, ryodacit, tuf, có bề dày t vài ch c
30
ử ≈ ủ
ế ặ
ị ườ ố ấ đ t hi m, đ c bi ả ớ ể ầ
ồ ươ ở ng âm c a Nb, Ta, P, Sr, d th ẹ ệ ng quan đ u g n gũi v i magma n i m ng, ầ ph n d
ộ ở núi ra
ượ
ứ ớ
kết, đá phiến sét vôi xen kẽ những tập mỏng đá vôi phân lớp vừa được xếp vào các hệ tầng Khôn Làng, Lân Pảng, Yên Bình (T2a) nằm không chỉnh hợp góc rõ ràng trên các tr mầ tích Trias hạ, CarbonPermi và cả Devon. Loạt núi lửa felsic ố nhiều nơi ở Lạng Sơn, Tam Đảo, Bình Liêu (T2a) phổ biến tướng núi l a, phân b ạ ị ườ ộ ng 2O 4,45%) có d th thu c lo t cao kali (K ươ ủ t là nhóm nh , cũng d ng c a Sb, Th Zr, và giàu các nguyên t ề có thành phần gần ư ộ nh các bi u đ t ướ ủa hệ tầng Sông Hiến. Đi cùng với loạt núi lửa gũi với loạt felsic i c Điệng, núi Pháo, v.v… phổ biến nhất này là các thể granitoid á núi lửa l ộ ơ ầ ớ là granit granophyr, granit biotit porphyr mà ph n l n hàm l ng kali tr i h n natri, có biểu hiện khoáng hoá cassiterit. Tuổi đồng vị UPb zircon (SHRIMP) trong ryodacit ở vùng ĐN thị xã Cao Bằng là 248 Tr.n., ng v i kho ảng gần ranh giới Trias sớmgiữa [Trần Trọng Hoà et al, 2008] cũng là giai đoạn rất phổ biến loạt núi lửapluton ở cả Đông Dương và Hoa Nam.
ụ ị ụ ị ổ ợ ữ ộ 4.3.1.2. T h p molas á l c đ a, l c đ a Trias gi amu n
ạ ộ ụ Từ cuối Trias giữa, quá trình nâng lên t o núi n i l c và bào mòn di
ộ ắ ả ắ
ứ
ả ỏ ộc hệ tầng Nà Khuất, l
ra ộ ủ ằ ở phía ĐN c a rift An Châu. N m ch
ạ
ụ ị ư ặ
ễn ra mạnh ầ ư ị mẽ trên phạm vi Việt Bắc rộng lớn, trong đó có rift Sông Hiến cũng nh đ a ph n ầm tích Mesozoi trungthượng vẫn ị ĐB Qu ng NinhB c v nh B c B . Các dãy tr tiếp tục lắng đọng rất dày, chuyển dần từ tướng biển nông sang tướng lục địa trên rift An Châu, được phân chia ra nhiều dãy khác nhau. Dãy đá phiến sét xen với những lớp đá vôi chưa Trùng lỗ tuổi Anisi muộn thuộc hệ tầng Điềm He chuyển đá phiến sét, bột kết, xen với cátbột kết, đá phiến sét vôi, cát kết ch a phong phú ở hai cánh Thái NguyênLạng Sơn ở Hai m nh v thu ỉnh hợp bên trên phía TB và Đa PhúcBình Liêu là dãy trầm tích tướng đầmh ,ồ vụng, gồm cát kết h t thô, phân l p dày xen k ẽ ớ không đều với cát bột kết và những lớp mỏng đá phiến sét, bột kết, thấu kính sỏi sạn kết thường có màu nâu đ ,ỏ được xếp vào hệ tầng Mẫu Sơn (T3c) có bề dày thay đổi từ khoảng 800 m tăng dần vào trung tâm của rift ở các vùng Sơn Động, Mẫu Sơn, Đình Lập lên đến 18002000 m đ c tr ng cho molas á l c đ a, t ạo thành những nếp uốn đoản dạng oval hoặc hình hộp rộng, bằng ở đỉnh và khá dốc ở hai cánh.
3nr) đ ủ ớ ấ
ứ ị ượ ằ
ượ
ẽ
ậ
ở
ộ ướ ọ ổ, h ng núi l
ử ng á núi l a phun n ố ả
Tổ hợp molas NoriJura trung gồm các trầm tích lục nguyên chứa than paralic thuộc hệ tầng Văn Lãng (T3nr) có bề dày 12002000 m, chuyển lên trầm tích Jura hạtrung tướng lục địa vụn thô gồm cuội kết màu đỏ có bề dày khoảng 8001100 m phân bố dọc phần trục nếp lõm kéo dài từ Bắc GiangSơn Động qua bắc Đình Lập với thế nằm khá thoải. Trong khi đó, molas l c đ a v n thô ch a than dày hàng ụ ị ụ ộ ệ ầ ạ c thành t o trong các đ a hào n m trên nghìn mét thu c h t ng Hòn Gai (T ội ả các móng Paleozoi trungth ng c a đ i c u trúc Qu ng Ninh. Trên chúng là cu ết màu đỏ Creta dày khoảng 400600 m thuộc hệ tầng Bản kết hỗn tạp xen k cát k ộ ố hạn ch ế ở một vài nơi ạ Hang, t o thành các trũng Đình L p, L c Bình và phân b ặp loạt ryodacit, ryolit porphyr dày ≈ 250 m khác. Ngoài ra, vùng Tam Lung còn g ạ ửa có tuổi Jura muộn, có lẽ thuộc lo t núi thu c t lửapluton trong b i c nh căng giãn sau cùng c a rìa l ổ ế ở ĐN ục địa tích cực ph bi n ủ Trung Quốc và xuất hiện rải rác ở ĐB Bắc Bộ.
31
ọ ằ ằ
ỏ ể ệ ướ ứ ồ N m d c theo đ i đ t gãy Cao B ngTiên Yên còn có các trũng nh ki u kéo ng sông h ch a than lignit Đ tam
ằ ớ ứ ồ ố ứ tách không đ i x ng, g m các tr m tích t ấ nh Cao B ng, Th t Khê, Nà D ng.
ầ ư ươ Nhìn chung, hệ rift nội lục Permi mu nMesozoi Sông Hi
ếnAn Châu có dạng ộ các bể tiền địa (foreland basin) do tác động của các đai tạo núi Indosini từ phía tây Đông Dương thuộc Paleotethys và có thể cả phía đông Hải Nam của Paleopacific, tương đồng với các trũng Mesozoi Nanpanjiang, Zuojiang ở Nam Trung Quốc.
ộ ụ ệ ớ ệ ộ 4.3.2. H rift n i l c Permi mu nMesozoi s m Sông ĐàTú L
ể ệ ệ ở i Vi
ậ ế ộ ừ ắ b c Lai Châu ị
ấ ế ầ ớ ơ
ớ ấ
ệ ầ ề ủ và nnk. [1965]. V phía ĐB, h
ế ế ơ
ớ ị ộ ườ ế ạ
ớ ứ
ệ ộ ụ ạ H rift n i l c Sông ĐàTú L có d ng hình con thoi kéo dài trên 430 km theo ớ ươ tTrung đ n vùng bi n Ninh Bình, ng TBĐN t ph biên gi ầ ạ ư ế chi m ph n l n đ a ph n trung và h l u sông Đà và m t ph n dãy núi Hoàng ơ ừ ơ ộ S n La đ n Văn Bàn. H rift này hình Liên S n, n i phình r ng nh t trên 90 km t ớ ơ ộ ệ ừ ự ợ thành t s h p nh t các đ i Sông Đà, Tú L , Ninh Bình và m t ph n các đ i S n ệ La và Thanh Hoá theo cách phân chia c a Đovjikov ớ ứ ấ rift này ti p giáp v i đ a khu bi n ch t Hoàng Liên S n qua các đ i đ t gãy ớ ấ M ng HumNghĩa L , V n YênHoà Bình, còn phía TN ti p giáp v i c u trúc NeoproterozoiPaleozoi N m CôSông Mã qua đ i đ t gãy S n LaHà Trung. ứ ạ ấ ạ ơ ừ ậ ị ề ấ
ặ ư ớ
ủ ị ầ ứ ứ
ễ
ụ ầ
ộ ụ ộ ễ Do đ c tính c u t o đ a ch t ph c t p, rift Sông Đà dã t ng có nhi u tên khác nhau nh l p ph đ a di [Deprat, 1914; Dussault, 1929; v.v…], Mesozoid ươ ươ ng ng, 1977; Lê Duy Bách, 1986; Văn Đ c Ch [Đovjikov, 1965; Tr n Đ c L ạ et al., và nnk., 1994; v.v…], võng ho t hoá [Nguy n Xuân Tùng, 1972; Staritskii ặ ị và nnk., 1979; Đào Đình Th c, 1982; v.v…], ho c 1973], rift n i l c [Tr n Văn Tr ả ể b sau cung, n i m ng [Nguy n Hoàng
ồ ế ệ ủ và nnk., 2004]. ấ ồ
ị ơ
ơ ề ế ề ệ ọ ạ
ầ ắ ự
ồ ẽ ử ổ ế ạ ố ụ ủ ệ ế
ế ữ ạ ớ ể
ế ấ ề ị i là các t
ễ ậ ượ c lu n gi ế ả ề
ấ ở ạ ớ ạ ừ ồ T Khoa có tính phân đ i d ng vòm t
ế ụ
ạ
ấ ừ Móng c a h rift Sông ĐàTú L không đ ng nh t, g m các đá bi n ch t t ề Ti n Cambri d c rìa TN dãy Hoàng Liên S n, núi Gôi (Nam Đ nh) đ n các thành ạ t o Paleozoi h trung và đá vôi n n CarbonPermi trung, phân b nhi u n i trong ư ộ ư ở ra l u v c sông Đà cũng nh vùng b c Thanh Hoá. Ph n tr c c a h rift này l ế ở ế ướ ạ ồ ạ n p n i T Khoa d i d ng c a s ki n t o, g m đá phi n đen, xen k cát k t ạ d ng quarzit, đá vôi, đá phi n silic DevonCarbon h v i nh ng th mafic, siêu ấ mafic, granit [Nguy n Xuân Bao, 1978, 2004], trong vòm căng giãn bi n ch t ế ạ ệ ộ ố ổ ợ tki n t o đ nhi h p ti n rift mà m t s nhà đ a ch t Pháp ế đã x p vào móng k t tinh Ti n Cambri [Deprat, 1914; Dussault, 1929; v.v.]. Các đá ế bi n ch t trung tâm ra ngoài, g m các ế ụ ớ đ i amphibolit, epidotamphibolit, đá phi n l c biotit và đá phi n l c sericitchlorit ự qua các giai đo n khác nhau [Lê Thanh H u, 2007]. ữ ả ở ộ Vào kho ng Permi gi amu n, magma plum manti ho t đ ng
ệ ạ ớ ộ ỉ ỉ
ả ằ
ấ ứ ừ ượ ở
ớ ắ ượ ế ệ ố ự khu v c TN basalt lũ cho r ng các đá núi rìa TN t nh basalt Emeishan và sau đó t Nam ộ ố ỉ ồ t AilaoshanSông H ng xu ng đ n TB Vi
ạ ộ ạ craton Yangtze, t o ra các t nh magma r ng l n (LIP), mà đ i di n là t nh Emeishan [Chung, Jahn, 1995; He et al., 2007]. M t s tác gi ử l a Permi th rift Sông Đà xu t s t ượ ằ tr ệ ạ hi n t ng ọ t b ng trái d c đ i c t tr et al., 1997; Izokh et al., 2005]. i [Chung
ổ ợ ế ạ ộ ụ ạ ộ ộ 4.3.2.1. Các t h p th chki n t o rift n i l c Permi mu nTrias mu n, Carni
ậ ủ ầ ớ ổ ợ Các đá núi l a cùng v i các đá tr m tích và xâm nh p c a các t h p này đ ượ c
ử ư chia các dãy nh sau:
32
ạ ượ ử ừ ngTrias trung : dãy này g m có các lo t núi l a t
ố ặ ả ệ ở t
ệ ầ
ẽ c đây đ ầ
ấ ệ ồ ị ệ ồ ỷ ệ l
ệ ủ ệ ồ ứ ố ẩ
ở
ẹ ấ
ụ ủ ệ ộ
ạ ọ ọ
ư ạ ệ ặ
ế
ố ượ ầ ị c mô t chi ti ế ở t
ử
ệ ễ ắ ở ồ
ễ
ứ ệ ứ ả ặ ồ ế mafic đ n Dãy Permi th ề ơ ạ ế felsic có b dày trung bình kho ng 800 m, đ c bi vùng Su i Bé có n i đ t đ n ỷ ướ ẩ ượ ế ố 1400 m, tr c x p vào các h t ng C m Thu , Viên Nam, Su i Bé và Tú ượ ủ ệ ộ ệ ề ậ L đ u thu c ph n đáy c a h rift Sông ĐàTú L đã đ c đo v qua công tác l p ạ ờ ả 1:200.000, 1:50.000. Đ ng th i, vi c nghiên c u th ch b n đ đ a ch t các t ạ ử ạ ơ ở ậ lu n cũng đã có c s phân chia ra các lo t đá núi l a: lo t cao Ti phân b hai bên ỷ ơ ở ả d i S n La, C m Thu , rìa c a h rift Sông ĐàTú L , g m basaltandesit ệ ả ờ vùng ĐN b ph i sông Đà và Tú L , trachybasalttrachyandesittrachydacit, felsit ở ậ ộ ạ ở ậ basaltandesitpicrit N m Mu iĐèo Ch n N m So, Lai Châu. Lo t th p Ti et al., 1991, 1998; Ngô Thị ọ ả ra d c theo tr c c a h rift này [Polyakov B n Tăng l ể ặ ầ ượ và nnk., 1996; 2007]. Đ c đi m th ch h c, khoáng ng, 1996; Tr n Tr ng Hoà Ph ố ậ t là basalt giàu Rb, Sr, Zr, các nguyên t v t cũng nh th ch hoá nói chung, đ c bi ở ớ ở ệ ố ệ ấ ấ h rift Sông ĐàTú L r t gi ng v i basalt Emeishan đ t hi m, nghèo Nb, Ta ổ ồ ươ ả ng 5, 6. Tu i đ ng v RbSr Ph n III, Ch TN Trung Qu c đ ủ và nnk., 1996], OsRe là 270 Tr. c a basalt komatiit Sông Đà là 250 Tr.n. [Polyakov ủ n. [Hanski et al., 2004] UP zircon (SHRIMP) c a ryolit á núi l a Ngòi Thia là 256 ề rift Tú L [Nguy n Đ c Đ ng, Tr.n. và granit ki m Phu Sa Phìn: 261, 248 Tr.n. ử ắ ặ ườ và nnk., 2003]. Đi cùng ho c xuyên c t các đá núi l a ng Giang 2002; Nguy n Tr này là các ph c h peridotitpyroxenit B n Xang ch a qu ng sulfur NiCu.
ằ ầ ệ ầ
ổ ấ ứ ứ ử ế
ớ ợ ỗ ệ ầ ị ổ ồ ệ ồ ạ ị ệ
ệ ầ ậ ụ ụ N m trên các đá núi l a này là các h t ng Yên Duy t g m tr m tích l c , h t ng Tr m T u tu i Permi nguyên ch a than, đá phi n sét vôi ch a Trùng l mu n, cũng hoàn toàn phù h p v i các giá tr tu i đ ng v hi n có, trùng vào kho ng ranh gi ầ
ộ ậ ễ ộ ề
ế ụ ộ ế ớ i WuchiapingChanghsing. ứ ụ ậ ệ ự ỏ
ổ ỏ ớ ả ề
ồ ệ ầ ệ ầ ặ ỡ ạ ặ
ầ ụ
ạ ạ ươ ữ ớ
ề ế ạ ộ ả ơ ắ ộ
ạ ầ ủ ầ ơ ra còn có cu i k t c s dày
ở ề ộ ế ơ ở ằ ạ ế ồ
ỉ ượ ờ ả ệ ỷ
ỳ ơ ầ
ộ ế ụ ụ
ớ ặ ầ ạ ạ ị
ạ ộ ụ ị
ủ ệ ề ị
ộ ả ị ườ ng c n l c đ a (h t ng Yên Tr m tích l c nguyên ch a than trong môi tr ư ở ộ ự ệ TB Thanh Hoá, ĐN Hoà Bình, Duy t) có các di tích th c v t Permi mu n nh ưở TN Nghĩa L đ u thu c h th c v t Cathaysia [Nguy n Chí H ng, 1984]. Trên ỗ ớ chúng là cátb t k t màu nâu đ xen v i đá phi n sét, sét vôi màu xám l c, có ch ượ c là đá vôi s c s phân l p m ng, có b dày thay đ i trong kho ng 200660 m đ ầ ế x p vào lo t (h t ng) Cò Nòi g m các h t ng Hua Tát và Pa Khôm [Đ ng Tr n ị ố Huyên, 2004]. Các tr m tích này t o thành dãy turbidit l c nguyêncarbonat b u n ế ế ng TBĐN v i nh ng bi n d ng, vò nhàu, có n p d ng tuy n kéo dài theo ph ộ ạ nhi u n i thu c d i S n La, M c nhi u m ch th ch anh, calcit xuyên c t, l ≈ 50 m, thành ph n h n ỗ Châu Ph n đáy c a lo t này ạ ợ t p, g m basalt, đá phi n silic, đá vôi, v.v., n m không ch nh h p trên các basalt ẩ ồ ị ệ ầ b n đ đ a c trong t C m Thu , Viên Nam và h t ng Yên Duy t, quan sát đ ệ ặ ụ ả ấ và nnk., 1981] ho c vùng Ki n ch t 1:50.000 K S nV B n [Tr n Xuyên ỹ và nnk., ễ ượ Th ng, nam Hoà Bình [Nguy n Văn Hoành, trong Vũ Khúc, Bùi Phú M ỗ ạ ụ 1989]. V i đ c tính cu i k t v n thô h n t p, turbidit l c nguyên, l c nguyên ắ ượ carbonat, tr m tích Trias h nêu trên đ c thành t o trên đ a hình phân c t m nh, có ệ ạ ở ủ ệ ỹ ị các đ a hào, đ a lu b bào mòn, s t l c a h rift n i l c Sông ĐàTú L . ờ ặ ủ ủ ờ ị ầ ặ
ủ ệ ơ
ọ ạ ử ư ậ
ể ồ ứ ế ệ ậ ỏ ị ấ ọ D c rìa TN c a h rift này g p nhi u c u trúc ch m ngh ch c a basalt Permi ượ ng b tr m tích Devon ho c CarbonPermi trung ph ch m lên trên, quan sát rõ các vùng Lai Châu, S n La, Thanh Hoá v.v..Trong khí đó, d c rìa ĐB c a h rift ứ ệ ặ ể 3) g m các th nh ho c đai th ở này ngoài các đá núi l a còn có các đá xâm nh p phát tri n m nh nh các ph c h gabbro N m Chi n, ph c h dioritdolerit Ba Vì (P
33
ị ặ ả ừ
ậ ễ ạ ủ ệ
ộ ạ ạ ậ ề ỏ ướ c nh , tr
ổ ệ ướ ư
ở ễ ử ườ Tú L ng Giang
ưỡ ộ ộ ố ng th c. Các kh i granit ki m
ố ứ ạ
ổ
ọ ớ
ớ ứ ị ồ ầ ố ễ
ả ị ươ ư ệ ấ ớ ủ ng ng v i các đá axitki m ộ
ệ ừ i Vi
ủ ế ế ụ ộ ra d c rìa nam Ailaoshan
ắ ượ ế ng xuyên c t, đ
ớ ổ ệ ứ
ặ ệ ứ
ộ ể ủ ệ ề
ủ ử h p núi l apluton ị ườ
ố ặ ư
ệ ườ ị
ệ ể ệ ệ ố
ư ượ ư
ở ư ộ ố ơ ứ ệ ệ ấ
ả ổ
ể ế
ố ộ ư ặ
ừ ề ố
ượ ế ặ ế ệ ầ ư ồ
ễ ả ồ
b n đ 1:200.000 Yên Bái [Nguy n Vĩnh ồ ọ ớ
ự ụ ở ườ ế ồ ạ ể ầ n, l s
ỉ (cid:0) ơ ở ữ ậ ẳ (cid:0) 700 m thu c h t ng N m Th m (T
ế ố ẹ ư ự ữ ặ
ệ ầ ườ ầ ng
Dãy tr m tích Trias trungth ị ầ ẫ ậ
ấ ụ ồ ạ ượ ngTrias trung. Dãy này g m tr m tích l c nguyên có b
ụ ề ở
ọ ư ự ế ữ ữ
ố ứ ớ ế ớ ị
ườ ồ ộ ế ị ỏ ệ ữ ỏ ữ ể ạ
ộ ế ấ ế ợ ớ ự ỗ ấ manti giàu v i s h n nhi m r t m ch có đ c tính đ a hoá c a magma nóng ch y t ộ ứ ấ ỏ 3T1) thu c lo t xâm m nh v t ch t v . Ph c h granitoid á ki m Phu Sa Phìn (P ử ặ ế nh p nông ho c á núi l a kích th c đây x p vào Mesozoi mu n [Izokh ớ trong Đovjikov và nnk., 1965], nh ng theo tài li u m i có tu i (SHRIMP) Permi ệ ớ và nnk, 2003] đi kèm v i đá núi l a felsic mu n [Nguy n Tr ế ề ở ạ TB Lào Cai, Lai Châu x p thu c lo t magma l ứ ệ ườ ơ ữ vào ph c h M ng Hum, t o thành nh ng kh i kéo dài vài km, có n i trên 20 km ướ ng ĐBTN có tu i UPb zircon (SHRIMP) là 256 Tr.n. [Tr n Tr ng Hoà, theo h ồ ị ầ trong Ph n III c a công trình này] và các đ ng v Sr, Nd hoàn toàn gi ng v i các giá ề ở vùng Tú L [Nguy n Trung Chí, tr đ ng v t 2 kéo ả ố ặ 2003], đ c tr ng cho magma n i m ng. Kh i granitoid r t l n kho ng 1000 km ớ tTrung và nam Văn Bàn qua dãy Phan Si Pan lên biên gi dài trên 140 km t ≈70 km, g m ch y u là granit biotit và c ả ồ ọ còn ti p t c l ể ườ ớ granosyenit, granit biotit amphibol cùng v i các th t c x p vào ứ ph c h Yê Yên Sun có tu i KAr là 5241 Tr.n. ng v i Paleogen [Izokh, trong ạ Đovjikov A. và nnk., 1965]. Đ c tính th ch hoá c a các ph c h Phu Sa Phìn, Yê ố ủ ổ ợ ở Yên Sun và c a t Tú L đ u thu c granit ki u A trong b i ả ộ ả ng cao c a Sm (7,734,2 ppm) và Nd (71,7248,8 c nh căng giãn n i m ng có d th ặ ở ĐN Trung Qu c [Lan ng g p ppm), đ c tr ng cho granit Mesozoi giàu SmNd th ư ổ ứ et al, 2000]. Ph c h granitoid Yê Yên Sun tuy đ nh tu i KAr là Paleogen nh ng ố trên di n phân b này có th còn có các kh i granitoid Trias, mà tài li u hi n nay (cid:0) 5 ổ tây Văn Bàn có tu i UPb zircon là 245 ch a phân chia ra đ c, nh orthogneis ạ ệ ượ ẻ ế Tr.n. [Carter et al, 2001] cũng nh m t s n i khác. Hi n t ng bi n d ng d o, ổ ế ộ ế ạ ể tki n t o n i mylonit hoá r t ph bi n trong ph c h Yê Yên Sun có th là do nhi ứ ấ ẻ ế ậ ầ ượ ế ụ c ti p t c nghiên c u thêm. m ng gây ra tu i tái l p bi n ch t tr hoá, c n đ ừ ầ ẫ ừ ớ ạ tr m tích Trias h là dãy đá vôi phân l p v a xen l n đá Chuy n ti p lên t ự ế ế phi n sét vôi ho c đá phi n silic vôi, đá vôi dolomit phân b r ng rãi trong l u v c ả ắ vùng tây Lai Châu xu ng Ninh Bình, b c Thanh Hoá, có b dày kho ng sông Đà, t ổ c x p vào h t ng Đ ng Giao tu i Anisi ho c đ n 1700 m nh ĐN 7001000 m, đ ờ ả và nnk., 2004] và còn lan c sang vùng t ộ ả ấ ạ ng n sông H ng. Ngoài c u t o phân l p song song, Thanh Ba (Phú Th ) thu c t ộ ụ ọ đá vôi dăm k t đ ng tr m tích ki u olistostrom do tích t tr ng l c s t l ế ơ ề ợ ra nhi u n i các vùng TN Hoà Bình, S n La, … Ch nh h p trên đá vôi là đá phi n ề ỏ ớ ộ ệ ầ 2l) sét xen nh ng l p m ng đá vôi có b dày ươ ế ạ t o thành nh ng n p u n h p, ph ng TBĐN trên l u v c sông Đà ho c á vĩ tuy n ộ ộ ở các vùng Văn Bàn, Nghĩa L . ra l ượ : g m các h t ng M ng Trai, Sông Bôi, ồ ủ ỏ ư N m Mu trong có gián đo n đ a t ng nh nh ng v n khuôn theo c u trúc chung c a ề ạ ầ các thành t o Permi th ơ ả ổ dày thay đ i kho ng 500 m vùng rìa S n LaThanh Hoá và tăng v phía tr c rift ơ ế ậ sông Đà có n i đ n 20003000 m d c l u v c N m Mu (Lai Châu) và sông Bôi (Hoà ậ ạ Bình), th ng t o thành nh ng n p lõm không đ i x ng, trong đó, nh ng t p ế ẽ ạ turbidit g m đá phi n sét xám đen, xen k d ng nh p v i nh ng l p m ng đá phi n ộ ố sétb t k t b nén ép m nh, có th tách thành nh ng t m m ng mà hi n nay m t s ơ n i đang khai thác làm đá l p. Ngoài ra còn có đá phi n sét, b t k t vôi, đá vôi ám
34
ỏ ứ ả ạ ổ ộ ộ ộ ệ
tiêu màu đ ch a hoá th ch Hai m nh, Tay cu n, San hô tu i Carni mu n thu c h ầ t ng Pác Ma [Vũ Khúc, 1967].
ổ ợ ụ ị ụ ị ế ạ ạ ộ 4.3.2.2. Các t h p th chki n t o molas á l c đ a, l c đ a Trias mu n, NoriCreta
ỉ ợ ằ ầ ượ N m không ch nh h p góc trên đá núi l a và tr m tích Permi th
ạ ư ử ổ ợ
ướ ổ ơ ượ ể ồ ở ầ ph n d ng, NoriJura trung g m
ỉ
ạ ễ
ị ậ ụ ụ ờ ổ ế ể ộ ế ể ố
ộ ầ ạ ầ ạ
ệ ẹ ữ ố ủ ế
ỏ ề ượ ậ ụ ệ ế ng đ
ữ ệ ầ ướ ạ i d ng đ a hào có nh ng h
ễ ứ
ị ế ụ ố ớ ủ ằ
ầ ầ ế ớ ứ ạ
ị ế ộ ế ơ ở ỗ ạ ẽ ạ
ố ạ ể ỏ ố ệ ố ườ ỉ ợ ọ ọ ỏ ổ ừ
ệ ướ d là D = 6,4
ượ ệ ầ ươ là 82,9
ổ ở ứ kh i Hoa Nam [Takemoto
ớ ị ứ ng ng v i v trí c c c t ự ị ể không có s d ch chuy n vĩ đ so v i c c c t et al. , 2005] ệ ử
ừ ngTrias v a h p này có th chia ra làm hai dãy. Dãy nêu, cũng nh các thành t o c h n, t ộ ế ụ ị ụ ị i cu i k t, molas á l c đ al c đ a Trias th ứ ứ ế cátb t k t, đá phi n sét ch a các v a than paralic, dày 7001300 m ch a hoá ệ ộ th ch bi n nôngven b tu i NoriRet [Vũ Khúc, Nguy n Vĩnh, 1967] thu c h ỏ ầ t ng Su i Bàng. Chuy n ti p lên là các t p molas l c đ a v n thô màu nâu đ ệ ầ Jura h trung dày g n 500 m thu c h t ng N m Pô. Các tr m tích này t o thành ọ nh ng nép lõm h p phân b ch y u d c tr c h rift Sông ĐàTú L . Dãy molas ượ ụ ị ụ c x p vào h t ng Yên Châu có b dày l c đ a v n thô màu đ Creta th ệ ị ữ 8001300 m, hình thành trong các trũng gi a núi d th ng đ t gãy kh ng ch [Nguy n Đình Uy, 1992], mà các cánh c a chúng ị ng ti p xúc v i các đ i đ t gãy ngh ch. Tr m tích l c đ a này n m không th ổ ơ ộ ch nh h p trên các thành t o c h n có thành ph n cu i k t c s h n t p, đ ớ ộ ế ế ể ch n l c, mài tròn kém, chuy n ti p lên cát k t xen k d ng nh p v i b t k t ơ ộ màu đ , đôi n i có bi u hi n m t ít th ch cao và mu i m . S li u c t sau khi 0, i = 32,00 v i ớ α95 = 8,50, trong ừ ư ế ạ ỉ hi u ch nh ki n t o có h ng t 0 B, ự ổ ừ ng rift Sông Đà, t tr m tích Creta th 220,70 Đ (A95 = 6,90) ch ng t ớ ự ổ ừ ộ ỏ ố cùng tu i Ở ầ ồ ph n tây b c c a h rift Sông ĐàTú L còn g p t ử ắ ủ ệ ộ ế ặ ổ ợ ỏ ử ề
ộ ố ấ ể ườ ứ
ớ ạ ượ ế ổ
ỏ ứ ệ ầ ử
ượ ươ ầ ở vùng này đ
ầ ằ ỉ
ượ ủ ị
ổ ồ ầ ạ
ư ỷ ệ ồ l ồ ọ ầ ị ố ư ặ ẳ
ể ễ ầ
ấ ươ ề
ượ ủ ạ
ế ộ ạ ả
ượ ằ ể ẩ c khi x y ra chuy n đ ng tr
ế ồ ổ ễ ướ t AilaoshanSông H ng t ộ ừ TB Vân Nam đ n [Chung
h p núi l apluton siêu ả ki m g m t ng cu i k t núi l a, agglomerat tuf màu đ , á núi l a thu c nhóm ế ạ trachyt v i các m ch th t đ t hi m, ng nh syenit, minet ch a các nguyên t c x p chung vào ph c h Pu Sam Sáp có tu i 40, 29 Tr.n. [Izokh phóng x … đ ụ trong Đovjikov và nnk., 1965]. Các tr m tích v n núi l a trachyt, leucitophyr, syenit ễ ệ ầ ứ ng, Nguy n c tách ra thành h t ng Pu Tra [Tr n Đ c L porphyr ỏ ụ ị ợ Xuân Bao và nnk., 1988] n m không ch nh h p trên tr m tích l c đ a màu đ Creta ng. Tu i đ ng v RbSr, ArAr c a lamproit là 4235 Tr.n., trachyt, syenit 35 th ữ 30 Tr.n. [Tr n Tr ng Hoà, 1999, 2007] cũng nh t đ ng v Sr gi a các lo i đá ị trên hoàn toàn g n gũi nhau, kh ng đ nh chúng cùng ngu n g c và đ c tr ng cho ượ ồ c ngu n manti giàu ki u II [Tr n Tu n Anh, 2001; Nguy n Trung Chí, 2003], đ ế ầ ả chi ti ng 6. Các đá magma siêu ki m Pu Sam Cáp, mô t t trong Ph n III, Ch ộ ắ c thành t o trong ch đ căng Tây B c B có tu i ArAr c a cocit là 30 Tr.n. đ ả ộ ữ ậ ả ủ ự giãn n i m ng di n ra trong kho ng 4030 Tr.n., là h u qu c a s va ch m gi a Ấ ả ộ t b ng trái kho ng 2722 Tr.n. n Đ Châu Á tr ủ ớ ắ ượ et al., 1997, c a đ i c t tr 1998].
ộ ụ ư ệ ạ ầ ơ 4.3.3. H rift n i l c sau va ch m Mesozoi S m N aHoành S n
ệ ộ ụ ầ ơ ầ H rift n i l c Mesozoi S m N aHoành S n kéo dài t
ồ
ừ ấ Ti n Cambri đ n Paleozoi. C u trúc này đã t ng đ
ấ ừ ề ế ư ầ ồ ị ư ừ ệ ư Đi n Biên qua S m N a ố ố ằ ươ ệ ng TBĐN trên 550 km, n m ch ng g i lên móng (Lào) xu ng Ngh Tĩnh theo ph ượ ế ồ c phân chia không đ ng nh t t ầ ư ơ ra các đ n v nh “N p lõm S m N a” [Fromaget, 1941], và các võng ch ng S m
35
ư ẹ ệ ị
ư ư ế ệ ạ ầ ọ
ể ầ ể ư ươ ươ ư ồ ơ
ế ạ ổ ợ ạ ồ ơ và nnk., 1965]. H rift này g m các rift h p ki u đ a hào N a, Hoành S n [Đovjikov ặ song song, ho c liên k t nhau nh Đi n BiênS m N aNg c L c, Nam S m N a ỳ Qu nh L uĐô L ng, T ng D ngVinh, và H ng S nBa Đ n, có th chia ra các t ươ ươ h p th chki n t o sau.
ộ ụ ổ ợ ữ ạ ế ạ 4.3.3.1. T h p th chki n t o rift n i l c Trias gi a
ồ ầ ử
ỉ ồ ổ ơ ị ự ố ổ ợ ợ
ủ ị ề
ế ế ự ế ỗ ạ
ộ ế ệ ử ư ở ộ ế Nghi L c, đ ớ t có andesit nh
ầ ề ượ ệ ầ ạ ộ ạ ế ệ ầ
ể ế ộ ế
ạ ổ ợ
ệ ườ ươ
ả ề ặ ụ ắ ng Xuân, Nghĩa Đàn, Đô L ứ ị
ạ
ứ ệ ư ử ộ ạ ơ ra nhi u n i, đ i di n nh các kh i Sông Mã
ề ở ự ượ ơ ị
ố ệ c c nam Hà Tĩnh, v.v… cũng đ ố ụ ỳ
ả ổ
ạ ọ ơ ệ i Phòng Thí nghi m tr
ử ệ ạ ầ ố ị
ể ề ặ ề ạ ỷ ệ l
ẩ ỏ
ạ ằ ả
ố ố
ổ
ằ T h p này g m các dãy tr m tíchnúi l apluton felsic Trias trung n m không ớ ứ ế ủ ờ ch nh h p góc lên các đá c h n, đ ng th i ch u s kh ng ch c a các đ i đ t gãy ồ ầ ướ ủ ề ầ rìa, t o ra s phân d v thành ph n và b dày c a chúng. Ph n d i c a dãy g m cu is n k t h n t p, cát k t xen v i đá phi n sét, b t k t, ryodacit porphyr, tuf dăm k t núi l a, agglomerat, cá bi c x p chung ộ vào h t ng Đông Tr u có b dày 9001600 m, và đá vôi thu c h t ng Hoàng (cid:0) 600 m thu c hộ Mai, dày (cid:0) 500 m, chuy n lên đá phi n sét xen cát, b t k t dày ệ ố ứ ế ầ t ng Quy Lăng. T h p này t o thành n p lõm nghiêng vòng không đ i x ng phân ữ ớ ố ọ ng v i nh ng b d c ĐN Đi n Biên kéo qua Th ế ọ ố n p u n đ o có m t tr c c m v TTB d c rìa các đ t gãy ngh ch Sông Con, Sông ế ậ Hi u, Rào N y. ủ ế ớ Đi kèm v i lo t đá núi l a felsic này là granitoid ph c h Sông Mã, ch y u và ở ạ phía granit biotit d ng porphyr l ổ c đ nh tu i là tây S n La, Yên Mã, Mũi Ròn ấ và nnk., 1995], trong đó kh i granit biotit r t Anisi [Đào Đình Th c, Hu nh Trung (cid:0) 1,8 Tr.n., ờ ọ ớ l n d c b ph i sông Mã, S n La có tu i UPb zircon (TIMS) là 238,9 ườ ạ phân tích t ng Đ i h c British, Columbia (Canada) [tài ư ệ li u Tr n Văn Tr , Hada, Lê Văn Đ ch a công b ]. V th ch hoá, lo t núi l a Sr khá cao (0,7180), giá pluton Sông Mã có đ c tính ki mvôi, granit ki u I, t tr ị εNd(0) âm (9,82) v.v., là s n ph m c a magma có ngu n g c v . V i đ c tính ớ ặ ố ồ ủ ả ả ố ả ượ ộ ố này, m t s tác gi c thành t o trong b i c nh cung đ o liên cho r ng chúng đ ươ ắ ớ ớ et al., quan t i đ i hút chìm Paleotethys c m xu ng kh i Đông D ng [Chung ễ 1998; Lan et al., 2000] có tu i RbSr là 218; 252 Tr.n. [Nguy n Minh Trung et al., 2007].
ế ạ ụ ị ổ ợ ứ ạ ỏ ộ 4.3.3.2. T h p th chki n t o molas ch a than và l c đ a màu đ Trias mu n,
NoriJura gi a ữ
ỉ ợ ằ ậ ổ ơ
ồ ứ
ở ạ ế ệ ầ ồ ố ộ ế ứ ề ộ ế
ắ ạ ể ứ phía nam mang tính sôngh
ể ứ ụ ậ
ữ ậ
ừ ư ắ
ầ
ượ ầ ộ ữ ố ế ư ở các vùng th ắ ả (cid:0) 10o, nh
ư ậ ườ ạ ố ượ ế c x p N m không ch nh h p góc trên các đá c h n là các t p molas ch a than đ ỏ 3nr) ch a than paralic, b dày kho ng 800 ả vào các h t ng Su i Bàng và Đ ng Đ (T ế ể 1500 m, g m cu i k t, cát s n k t chuy n lên đá phi n sét, b t k t mà các vùng ồ ư ở phía b c ch a phong phú hoá th ch bi n nông, nh ng ệ ầ ạ ụ ị ể không có hoá th ch bi n. H t ng ch a than chuy n lên các t p molas v n thô l c đ a ầ ệ ầ ỏ ượ ế ế ạ 12) dày g n 500 m, t o thành nh ng n p c x p vào h t ng N m Pô (J màu đ đ ế ố ầ ệ ẹ vùng Đi n Biên qua S m N a xu ng B c Trung B , trong đó n p lõm h p kéo dài t ố ị ứ ệ ớ lõm l n ĐN Đi n Biên, tuy ph n TN b đ t gãy chia c t có nh ng n p u n khá d c, ư nh ng ph n trung tâm và các cánh nghiêng tho i ng l u N m Ngám, tây S p C p và M ng L n.
Ở ả ủ ế ố ạ
ượ ế ỏ
ầ ụ ế ơ h p molas phân b h n ch h n, ch y u là tr m tích l c ồ ề 3nr) có b dày 500 ỏ ệ ầ c x p vào h t ng Đ ng Đ (T ồ ế ạ ị ộ ổ ợ ệ d i Ngh Tĩnh, t ấ ị ụ đ a v n thô r t nghèo than đá đ 1600 m t o thành n p lõm Tĩnh Gia và đ a hào Đ ng Đ , phía tây Hà Tĩnh.
36
ế ạ ổ ợ ử ầ ạ ộ 4.3.3.3. T h p th chki n t o tr m tíchnúi l a felsic sau cung Jura mu n
ỏ ồ
ế ổ ợ ể ộ ế ụ ị ủ ỉ
ạ ả ượ
ạ ế ượ ấ ế và nnk., 1965] đ
vòm Bù Kh ng [Jamoida trong Đovjikov ườ
ượ ử ệ ớ ễ ủ ng là l p ph tách bi t sau cung hình thành t
ự ủ ộ
ế ộ ế ặ ỡ ỗ ạ T h p này g m cu i k t s c s , h n t p, cát b t k t l c đ a màu đ , cát k t ợ ề tuf, chuy n lên ryodacit, ryolit porphyr có b dày đ n 1000 m ph không ch nh h p ề góc trên các thành t o Trias trungth ng và c trên các đá bi n ch t Ti n Cambri ệ ầ ở c x p vào h t ng ổ ầ ổ ợ M ng Hinh có tu i Jura [Lê Duy Bách, Nguy n Văn Hoành, 1996]. T h p tr m ừ ụ ị tíchnúi l a felsic l c đ a Jura th ụ ị tác đ ng c a rìa l c đ a tích c c Đông Á. ặ ộ ố ướ ứ ệ ầ Trên cùng còn g p m t s trũng Đ tam ch a tr m tích t
ả
ế ở ộ ố ơ ớ ệ ứ ư ở ủ ữ ộ ồ ng sông, h có than ế m t s n i trong thung lũng các sông C , Hi u, Ngàn ặ các vùng Nghĩa nh
ố ạ lignit, phân b h n ch ố Sâu và vùng S p C p, ho c nh ng l p ph basalt Đ t ư Đàn, Nh Xuân.
ộ ụ ệ ạ 4.3.4. H rift n i l c sau va ch m Mesozoi Sông BungAn Khê
ồ ằ ữ ả ạ ị
ộ ụ ệ
ớ ạ ạ ỏ ụ ị ữ ữ ề N m ch ng trên đai t o núi Paleozoi s mgi a Qu ng Đà và đ a khu Ti n Cambri Kon Tum h rift n i l c sau va ch m Mesozoi Sông BungAn Khê hình thành trên v l c đ a căng giãn trong giai đo n Trias gi aJura gi a.
ế ạ ộ ụ ổ ợ ạ ạ ữ 4.3.4. 1. T h p th chki n t o rift n i l c sau va ch m Trias gi a
ồ ồ ử ụ ử ổ ợ
ị
ạ ố ả ụ ị ầ ủ ồ ở ộ ố ơ ụ ẵ m t s n i trên đ i Srêpôk và rìa l c đ a Đà L t, đ
ậ ệ ầ
ố ấ ộ
ổ ợ ả
T h p này g m các tr m tích l c nguyên v n thô ngu n núi l a và đá núi l a ớ pluton felsic Trias trung ph ch ng lên đ i Đà N ngSê Kông, đ a khu Kon Tum và ượ ế ớ còn phân b r i rác c x p ứ ệ vào h t ng Mang Yang và các ph c h xâm nh p Vân Canh, Măng Xim và Trà ở các vùng đèo Cù Mông, đèo Mang Yang, đèo Phong. T h p phân b r t r ng rãi ổ ợ ế ố ồ T h p này g m các y u t An Khê và r i rác trên Tây Nguyên. ậ ầ ồ
ầ
ỗ ủ ệ ầ ề ỏ ủ ệ ồ
ể ầ ộ ỉ
ộ ở ả sau: ị ử ụ ử ướ ng á l c đ a a Đá núi l a felsic, đôi ch có t p tr m tíchngu n núi l a t ể ề ặ ụ ị ở ph n đáy c a h t ng Mang Yang. Đi kèm theo có nhi u th xâm ho c l c đ a ổ ợ ứ ậ nh p granit và granosyenit á ki m ngu n v c a ph c h Vân Canh. T h p đá ị này phát tri n r m r vùng phía nam và tây nam đ a khu Kon Tum thu c các t nh Kon Tum, Gia Lai, Qu ng Ngãi, Bình Đ nh và Phú Yên.
ổ ợ ổ ợ b T h p đá granosyenit, syenit ph c h Măng Xim và t
ể ườ ể ậ ng ki u xâm nh p nông
ị ứ ệ h p đá monzogabbro, ố ậ ứ ệ monzodiorit, lamprophyr, lamproit ph c h Trà Phong phân b t p trung thành các ắ ả ở các vùng Măng Xim (Qu ng Ngãi) và Đ k chùm th t Long (Kon Tum).
ế ạ ổ ợ ạ ạ ớ ộ ữ 4.3.4.2. T h p th chki n t o trũng gi a núi sau va ch m Trias mu nJura s m
ế ạ ố ộ ơ ị
ả ồ ơ ỏ
ị ạ ổ ợ T h p th chki n t o này phân b r ng rãi trong đ a hào Nông S n, ngoài ra ở ặ ả các vùng Bình S n, sông Sê L (Qu ng Ngãi), núi Bà H a (Bình còn g p r i rác ắ Đ nh) và vùng Đ k Đoa (Gia Lai).
ỉ ợ ằ ổ ợ ổ ơ
ầ ụ ị ụ ủ ờ N m không ch nh h p và ph ch m trên các thành t o c h n, t ứ ạ ệ ầ ể
ệ ầ ườ ề ạ
ơ ươ
th c v t trong lo t Nông S n t ế ằ ạ ơ ổ
ng t ầ ớ ữ ạ ồ ọ ắ ầ h p b t đ u ỏ ằ b ng các tr m tích l c đ a v n thô màu đ chuy n lên h t ng ch a than anthracit ặ ồ ữ ơ ạ ủ n Gi a) và qu ng phóng x c a lo t Nông S n (g m các h t ng An Đi m và S ề ự ệ ự ậ ạ H có chi u dày 10001600 m. Hoá th ch ớ th n m g n ch nh ạ ằ ỉ ự ậ th c v t Hòn Gai tu i NoriRet. N m trên lo t Nông S n v i ầ ờ ệ ầ ợ h p là lo t Th Lâm (g m các h t ng Bàn C , Khe Rèn và H u Chánh) v i ph n
37
ủ ế ế ạ ộ ế ạ
ớ ầ ả ể
ị ớ ẹ ầ ứ ứ ớ ỏ ể ầ ộ ế ở ả
ớ ộ ữ
ế ổ ậ ụ ị ổ ừ ỏ ứ ỗ ả ạ ữ ọ
ướ ồ d i dày 7501500 m, g m ch y u cu i k t d ng puding, cát k t h t thô mà ẹ ữ nh ng l p k p b t k t ph n trên ch a Hai m nh v bi n, chuy n lên tr m tích ạ ỉ h t m n ch dày kho ng 150200 m, v i ít l p k p tr m tích carbonat ch a hoá ộ ạ th ch “đ ng v t H u Niên” tu i t Sinemur đ n Toar thu c Jura s m. Trên cùng là tr m tích l c đ a màu đ ch a g silic hóa tu i Jura gi a. C lo t Th Lâm dày kho ng 13002200 m. ạ ầ ị ố ả ạ ọ
ế ướ ớ ề ế ộ
3J2 t
ụ ắ ầ ươ ữ ậ ng t
ớ ộ ỉ ả ở ị ạ cánh Sê Kông bên H Lào. Trong lúc đó,
ạ ỏ
ủ ế ướ ả ụ ị ỏ ạ
ạ ọ
ơ
ủ ể ầ ậ ầ ả ơ Hai lo t tr m tích Nông S n và Th Lâm cùng b u n n p tho i và t o thành ủ ố i l p ph Kainozoi hai n p máng r ng có tr c c m v ĐB và chìm xu ng bên d ự ằ ể ồ cùng v i đ ng v t H u Niên đ ng b ng ven bi n. Các tr m tích T ỉ ặ ở rìa tây t nh Qu ng Tr ch còn g p ầ ỏ ớ ầ ặ ng l c đ a màu đ xen các l p m ng tr m g p tr m tích Jura h trung ch y u t ả ở ể ỉ ứ rìa tây t nh Qu ng tích bi n nông ch a hoá th ch Hai m nh v Jura s m, còn ỏ ứ ầ ổ ỏ ướ ạ ặ c ng t tu i Creta i g p tr m tích màu đ ch a hoá th ch Hai m nh v n Bình l ầ ư ằ ụ ị ở ả ầ ớ c hai n i này đ u g n nh n m ngang và là ph n s m (?). Các tr m tích l c đ a ộ rìa c a b tr m tích Mesozoi mu n N m Th n ớ ả ầ ề ơ ở Trung Lào.
4.4. RÌA LỤC ĐỊA TÍCH CỰC MESOZOI MUỘN ĐÀ LẠT
̀ ́ ́ ̀ ̣ ̣ ̣ ̣ ̣ ̉
̀ ̀ ̀ ́ ở ự ̉ ư ̉ ̣ ̣ ̣ ̣
́ ̀ ̉ ̉
̀ ́ ́ ̣ ̣
́ ̃ ́ ́ ́ ̉ ở ử ở ̣ ̣ ̣
́ ́ ́ ̀ ́ ̃ ́ ́ ̀ ̣ ̉ ̉
́ ̀ ̀ ̀ ̃ ̀ ́ ́ ơ ử ư ̣ ̣
́ ư ́ ̀ ́ ̀ ̀ ́ ự ự ̣ ̣ ̣ ̉ ̣ ̣ ̣
̀ ́ Ria luc đia tich c c Mesozoi muôn Đa Lat phân bô trên đia ban cac tinh ven ́ ́ ̀ ơ Ở Binh Đinh tr vao. Tây Nam bô no bi che lâp phân l n biên Nam Viêt Nam kê t ́ ́ ́ ươ ươ ơ c kia E. Saurin (1935) d i l p phu trâm tich Kainozoi châu thô sông Mekong. Tr ́ ́ 2m), bị ươ ơ c Moscovi (C xem đây la môt đai tao nui Hercyn v i mong uôn nêp tr ́ ̀ xuyên b i vô sô xâm nhâp granitoid va bi phu b i cac trung đa nui l a Carbon muôn ̀ ́ – Permi. Cac nghiên c u gân đây đa xêp lai tuôi trâm tich cua mong uôn nêp đo vao Jura s m – gi a, con cac thanh tao xâm nhâp – nui l a vôi–kiêm noi trên vao Creta. ́ segment) cua ria luc đia tich c c Mesozoi muôn Vi vây th c chât đây la môt đoan ( Đông A.́
̀ ̀ ̀ ̀ ́ ̣ ̣ ̣ ̣ ̣ ̣
́ ̀ ́ ơ ̣ ̣ acrretionary complex) đ ̀ ự ́ ́ ̀ ơ Jura muôn – Creta s m v i ph c hê bôi kêt ( ́ Ở ̣ ̉ ́ ư ư Băc Palawan (Philipin) va Tây Nam Nhât Ban (K. Ichikawa, 1990). ̀ ́ ̀ ̀ ̣ ̣ ̉ ̣
́ ̃ ̀ ́ ̣ ̣ ̣ ̉ ̣ ̉
̀ ́ ́ ư ́ ́ ử ̣ ̉
̃ ̀ ̀ ̀ ̀ ́ ́ ́ ơ ̣ ̣ ̣
̀ ̀ ́ ự ̉ ̣ ̉ ̉ ̉ ́ ươ ng t ̀ ̀ ̀ ́ ̀ ́ ̀ ̉ ̣ ̣ ̣ ̉ ̣
̀ ̀ ̀ ̣ ̣ ̣ ̣ ̣ ̣ ̉
́ ́ ̀ ̀ ́ ̃ ̀ ́ ơ ở ̣ ̉
́ ́ ̀ ̣
́ ́ ̀ ̀ ̀ ́ ́ ̣
̀ ́ ̀ ̣ ư ́ ̉ ơ ̣ ̣ ̉ ̣ ̣
̀ ̀ ̀ ̀ ̀ ơ ̉
́ ́ ̃ ́ ử ̣
́ ́ ́ ́ ́ ̀ ́ ơ ử ̣ ̣ ̉ ̣ ̣
̀ ̀ ̀ ́ ̀ ̀ ́ ̣ ̉ ự Hoat đông chuc chim tao nên ria luc đia tich c c nay, theo tai liêu khu v c, ̀ ́ cượ băt đâu t ̉ ở mô ta Nam ́ ́ ́ ́ ̣ ươ Viêt Nam, cac thanh tao tr c cung va ca cung magma nay thiêu văng. Măt khac lai ́ ́ ́ ́ ư ươ i – gi a loat Ban Đôn bi pha huy đ t xuât hiên cac trâm tich luc nguyên Jura d ́ ́ ́ ̀ ̀ ́ ́ ơ ơ ươ i cac l p phu trâm tich hô va cac đa nui l a Creta s m gay va uôn nêp manh bên d ̀ ̀ ́ ́ ơ gân năm ngang. Đông th i, xa h n vê phia luc đia co phân bô cac trâm tich vun thô ̀ ́ ̀ ̀ ơ đai uôn nêp – ch m vay 3–K1. Quang canh nay t cua hê tâng Dâu Tiêng tuôi J ́ ự ư 3–K1. va bôn tiên x sau cung cua môt ria luc đia tich c c kiêu Andes vao giai đoan J ́ Hoat đông magma Mesozoi muôn trên đât liên va thêm luc đia Viêt Nam xay ́ ̀ ́ ử ra kha râm rô va đêu khăp trong khoang n a cuôi ky Creta s m b i day cac đa nui ̀ ử andesitobasalt, andesit, dacit, ryodacit đên ryolit. l a vôikiêm phân di liên tuc t ̀ ̀ ươ Trong đo, cac thanh tao trung tinh ban đâu th ng năm ngay trên cac trâm tich hô ́ ̀ ́ ́ ươ c ngot, con cac đa felsic tre h n hoăc năm phu trên andesit, hoăc co diên phân n ́ ̀ ́ ́ ́ ́ ư ươ ư ươ ơ bô riêng, v i cac đa t ng phun nô. Gân nh đông th i va cung nguôn t ng ng ́ ́ ́ ̃ ơ v i day đa nui l a đo con co day đa xâm nhâp gabroid, diorit, granodiorit, granit ́ ́ ư ph c hê Đinh Quan – Đeo Ca. Cac đa nui l a va xâm nhâp noi trên phân l n thuôc ̀ ̃ ở ư ươ ng, nh ng th day thach hoa vôikiêm binh th ̀ ̀ ươ ng chuyên sang a kiêm cao kali
38
́ ̀ ̀ ́ ̀ ́ ́ ̀ ́ ̀ ́ ơ ̉
́ ́ cac pha sau va xa h n vê phia đât liên. Tât ca chung đêu co mang thanh tô chuc chim.̀
́ ́ ̀ ̀ ́ ơ ̣ ơ ̣ ̣ ̣ ̉ ̣ ̣
́ ́ ̀ ́ ượ ̉ ̣
́ ́ ̀ ́ ́ ̀ ̣ ̣ ̉ ̣ ̣ ̉ ̣
̀ ́ ́ ̀ ươ ̀ ơ ́ ư ̣ ̣
́ ́ ̃ ̀ ơ ̣ ̣ ̣ ̉ ̣
́ ̀ ́ ̀ ̀ ̉ ư ư gi a Creta s m cho t ́ ư ̣ ̉ ̣ ̣
̀ ́ ́ ́ ư ̣
̀ ́ ́ ̣ ̣ ̣
́ ̃ ́ ư ự ư ̣
́ ̀ ̃ ́ ̀ ̉ ̉ ̣ ̣
̣ ̉
ng phan nay.̀ ̀ ́ ử ơ Vao Creta muôn, hoat đông magma biêu hiên r i rac h n v i loat đa nui l a ̀ ̀ ơ ở c lot đay b i cac trâm vôikiêm cao kali, chu yêu felsic (hê tâng Đ n D ng), đ ́ ̀ tich luc đia mau đo (hê tâng Đăk Rium). Đông th i xuât hiên rai rac cac xâm nhâp ́ granit cao silic va cao nhôm ph c hê Ankroet. Cac granit sang mau nay co dâu hiêu ́ ́ ơ i cuôi thach hoa va thach hoc cua magma phi tao nui. Kê t ̀ ́ ́ Creta, con xuât hiên rai rac cac xâm nhâp gabropyroxenit (ph c hê Tây Ninh) va ́ ̀ ̀ ̀ ̉ ươ ng diabas (ph c hê Cu Mông). Gabro va pyroxenit khôi Tây Ninh cac chum thê t ́ ́ ́ ́ ̀ ̀ ư manti sach, đôi chô thây cac tiêp xuc tr c tiêp thuôc loat tholeit va co nguôn sâu t ́ ̀ ̀ ́ ̀ ̣ ̉ ươ ơ ư ̉ ươ ng felsic ph c hê ng mafic ph c hê Cu Mông v i cac thê t săc net gi a thê t ̀ ̀ ̃ coexistence) cuả ̣ ự immiscibility) va cung tôn tai ( Đeo Ca, thê hiên s không trôn lân ( ươ hai loai magma t ́ ơ ử ̣ ̣ ̉ ̣
́ ́ ̀ ́ ̉ ̣ ̣ ̉ ̉ ̣
̀ ượ ́ ́ ơ ̀ ̃ ̃ ́ ́ ́ ́ ̀ ́ ̣ ̉
́ ơ ́ ử ́ ́ ́ ́ ̀ ̀ ̀ ử ̣ ̣ ̉
̃ ̀ ̀ ̀ ̀ ơ ̣ ̣ ̣ ̉
̀ ́ ̀ ̉ ̣ ̣ ̉ ̣ ̣
̃ ́ ̀ ̃ ̀ ́ ơ ư ̉ ̣ ̣
ng đa căm sâu vao bên d ̀ ̣ ự ̣ ̣ ̉
̀ ̣ ̉ ̣ ̉ ̉ ̉
́ ̀ ử ̣ ̣ ̣ ̣ ̣ Khac v i cung magma ria luc đia kiêu Andes đai xâm nhâp – nui l a Đa Lat ́ ́ thê hiên cac đăc điêm sau: (1) không co tinh phân đ i ro rang; (2) ty lê khôi l ng ́ ́ đa nui l a so v i đa xâm nhâp kha cao; (3) co cac bôn trung nho đa trâm tich lot bên ̃ ́ ̉ ươ i cac loat đa nui l a; (4) tinh trôn lân nguôn manti va nguôn vo va cao kali thê d ̀ ́ ự hiên ro trong loat magma vôikiêm; (5) s co măt đông th i cua magma mafic nguôn ̀ ̉ ự ư manti sâu. Quang canh nay môt măt thê hiên giai đoan sau cua s chuc chim (t ́ ́ ươ ̣ ươ i ria luc đia Nam gi a Creta s m) khi tâm mang đai d ̃ ́ ́ oblique subduction) nên đa gây nên Viêt Nam, măt khac thê hiên s chuc chim xiên ( ̀ ́ ̃ ̃ ́ ươ cac tr ng căng dan thach quyên trên cung. Đây cung la đăc điêm phô biên cua đai ́ xâm nhâp – nui l a Mesozoi muôn ria luc đia Đông A.
4.5. CÁC TRŨNG VÀ BỂ KAINOZOI
ố ủ ế ể ớ ả ỏ ạ ươ ấ ề ầ ớ ể ả ứ ạ ử ằ ồ ọ ỏ ụ Các b Kainozoi có quy mô l n phân b ch y u ngoài bi n, trên móng v l c lòng ch o Bi n Đông, còn trên đ t li n ph n l n là ổ ở ồ đ ng ỏ ở ồ đ ng b ng B c B và Sông Mekong (còn g i là C u Long) ể ộ ộ ẽ ớ ể ể ớ ở ị ng m i đ a và c v đ i d ọ các trũng nh hình thành d c các đ t gãy, trong đó các võng t o nên các châu th ắ Sông H ng ệ ặ ằ b ng Nam B có quan h ch t ch v i các b ngoài bi n.
ấ ề 4.5.1. Các trũng Kainozoi trên đ t li n
ứ ử ộ ụ ằ ợ ệ ầ ị ồ tTrung và Đông D ng, đ ồ ườ ủ ữ i d ng các trũng gi a núi, sông h , th ớ ươ ạ ớ ứ ầ ổ ụ ứ ứ ộ ố ơ ườ ủ ộ ế ầ ng có bauxit laterit ph bi n
ỏ ớ ệ ấ ề ộ ố ế ổ ế ở ầ ở t Nam, trong đó m t s trũng ử ệ ể ả ổ ơ c mô t ổ ẽ ượ ệ ộ ử ớ ồ ố Các trũng này ch a các đá tr m tích và núi l a n i l c n m ch ng g i trên móng ượ ươ ồ ị ỏ ụ c v l c đ a đa ngu n c a các đ a khu liên h p Vi ố ọ ủ ế ướ ạ ng phân b d c theo thành t o ch y u d ể ng TBĐN trong châu th và các vùng ven bi n. Thành các đ i đ t gãy l n có ph ề ế ụ ủ ầ ph n chính c a chúng là các tr m tích l c nguyên v n thô, b t k t, sét k t, nhi u ỉ ơ n i ch a các v a than lignit và m t s n i ch a đá phi n d u, diatomit, kaolin, ệ Nam Vi t Nam. bentonit; còn trên l p ph basalt th ượ ệ ệ Theo tài li u hi n có, trên 60 trũng nh Kainozoi có tr m tích Đ tam đ c ghi ặ ổ ầ ậ các châu th ho c ven nh n trên ph n đ t li n Vi ồ ơ ố ề ể bi n còn n i li n ra các b Sông H ng, Phú Khánh, C u Long, Nam Côn S n, ị ấ ạ ượ ghép chung vào các đ n v c u t o MalayTh Chu. Các trũng Đ tam đ móng; riêng hai trũng l n thu c các châu th Sông H ng và C u Long s đ c mô ả t
ệ ỉ ớ ả ạ ạ ướ riêng. ổ 4.5.1.1. Trũng Châu th Sông H ng 2 mà đ nh ở ầ ả kho ng 9000 km g n Vi ồ : có d ng hình tam giác, v i di n tích ể ệ c là d i ven bi n t Trì và c nh đáy quy
39
ị ả ượ ụ ể ế c x p vào ph b Sông Nam Đ nhThái BìnhH i Phòng dài trên 100 km, đ H ng.ồ
ồ ả ả ữ ả ắ ớ ứ ổ Trũng Châu th Sông H ng đ ả ả ằ ữ ứ ả ả ả ớ ị ấ ừ ơ ớ ề ế ế ả ở phía b c và Ki n X ng ả ụ ệ ầ ở ủ ế ế ị ế ễ ồ ừ ả ề ỉ ố ố ố ầ ố ộ ố ệ ượ t ph n cu i Miocen mu n ph bi n hi n t ổ 3200 đ n kho ng 7000 m ạ ạ ầ ớ ố ồ ộ ổ ế ả ệ ầ ủ ẹ ằ ượ c phân ra thành ba d i: d i Trung tâm n m k p ừ ớ ứ đ i đ t gãy gi a hai đ i đ t gãy Sông Ch y và Vĩnh Ninh, d i Đông B c kéo t ồ Vĩnh Ninh qua đ t gãy Sông Lô, còn d i Tây Nam n m gi a các đ i Sông H ng và ế Sông Ch y. Trong các d i này, d i Trung tâm có các c u trúc rift đ a hào, n p lõm ấ ượ ng Ngãi, ti p giáp v i cánh đ n nghiêng Phù C và các c u trúc Khoái Châu, Ph ở ồ ạ ả ươ ắ ỹ phía nam; d i ĐB có các l i d ng đ a lu , Ti n H i ượ ỏ ơ ấ c phân c u trúc n p lõm Văn Giang, Đông Quan, còn d i TN nh h n cũng đã đ ồ ướ ị đ nh [Nguy n Hi p, 2007]. Tr m tích ng b i trũng này ch y u là l c nguyên t ở ả ờ ể ề tích sôngh , ven b bi n nông, có b dày t d i Trung ấ ấ ỉ ứ tâm, ch a nhi u v a, th u kính than nâu và d u khí, có các gián đo n t o b t ch nh ị ầ ợ h p đ a t ng vào cu i Eocen, cu i Oligocen mu n, cu i Miocen s m, cu i Miocen ế ặ ữ ng u n n p, bào mòn gi a và đ c bi ự mà trên đó là tr m tích Pliocen ph tràn lan trên c châu th Sông H ng [Lê Văn C , 1987; Đ B t
ệ ổ ượ ỗ ạ và nnk., 2002]. 4.5.1.2. Các trũng Đ tam th ng ngu n châu th Sông H ng
ị ồ ọ ả ố ướ ạ
ọ ầ ứ ụ
ộ ầ
ộ ị ướ ở ẹ ổ ế ơ ề ầ
ạ ố ớ ệ ư ằ ả
ế ướ ề ế
ượ
ỏ ố ả ế ạ
ứ ộ ế ệ
ể ế ứ ấ
ể ầ ả ớ
ứ ộ ế ạ ầ ị ồ ạ ề ầ
ị ồ : Các trũng này ồ ớ ứ phân b d i d ng đ a hào d c các đ i đ t gãy Sông H ng, Sông Ch y, Sông Lô. Chúng hình thành d c các đ a hào h p, tách giãn, s t lún, mà ph n đáy ch a dăm ế ả ế ỗ t ng k t h n đ n, kích th c ph bi n 15107 cm, thành ph n chính là đá phi n ề ế nhi u n i nh Ph M i, Văn Yên, c u Phong Châu, k t tinh Ti n Cambri l ra ớ ư ở t nh Trung Hà, Đ i Nghĩa, Đoan Hùng, Sóc Đ ng, cá bi Trái Hút có t ng l n ổ ộ ạ ề ề ặ ế đ n 22,2 m, b m t có nhi u v t x c, xen trong cu is n k t, b dày thay đ i ừ ờ ở ổ tích (conoid talus) olistostrom có tu i Eocen 55250 m, đ su n l c hình thành t ắ ượ ị ễ và nnk., 2004], ch ng t [Nguy n Văn Huyên t, d ch b i c nh ki n t o c t tr ộ ồ ướ ằ ng h , cu i t. N m trên là cát, b t k t Oligocen dày 50150 m t chuy n mãnh li ấ ạ ạ ế ạ s n k t dày 100350 m ch a th u kính than nâu (Miocen h ) cáts n k t, c u t o ướ ị ng sôngh , đ m l y ch a than nâu nh p, phân l p xiên ki u dòng ch y, t ế Miocen, b dày 600800 m, và trên cùng là tr m tích h t m n cát, b t k t, sét k t Pliocen dày 50150 m [Lê Th Nghinh và nnk., 1991].
ổ
ồ ả ệ ộ ồ ầ ớ
ả ả ạ ầ
ồ ọ ầ ậ ế ạ ư
ộ ồ ớ ớ ế ồ
ầ ể
ồ
ồ ỳ ể ầ ứ ế ể ớ
ổ 4.5.1.3. Trũng Châu th Kainozoi Sông Mekong ằ ớ ớ ề ầ ớ ở ể Các tr m tích Kainozoi ỳ ể ầ ể ạ
ộ ỳ ể ế và nnk., 2002]. M i khi đ n k bi n ti n c c đ i, b
ể ỗ ề ơ ắ ặ ệ ở
ấ ề ủ ề ầ
ượ ế ề ể ị ế : Châu th Sông Mekong chi m ầ ộ ồ ph n l n di n tích đ ng b ng Nam B , g m ba d i: d i Tây Nam B g m các tr m ơ tích Neogen ti p giáp v i đ i nâng PaleoMesozoi R ch Giá, d i trũng C n Th ả ằ n m d c h l u sông Ti nsông H u, g m các tr m tích EocenNeogen và d i ở Đông Nam B , g m các tr m tích Neogen, ti p giáp v i đ i nâng Đ ng Nai, mà ế ph n rìa còn phát tri n các l p basalt khu ch tán. ố ổ b châu th sông Mekong bao g m 7 dãy ch ng g i ế lên nhau, ng v i 7 chu k bi n ti nbi n thoái. Riêng trong chu k bi n ti n ế ạ DunaiGunz đã có gián đo n tr m tích đáng k , do chuy n đ ng nâng tân ki n t o ờ khu v c [ự Nguy n Duy Dũng ễ ướ ể ng bi n lùi xa vào trong đ t li n hi n nay và ị ổ ử c a sông và vũng v nh c a các vùng châu th ng m (f ổ ử (prodelta). Châu th C u Long đ ế ự ạ ầ nhi u n i b t g p các tr m tích t ổ ront delta) và ti n châu th ố c x p vào ki u tri u th ng tr (tidedominated).
ấ ề ở ệ ệ Các trũng Đ tam trên đ t li n Vi t Nam
40
ả
B ng 4.1
ạ
ấ 2. Th t Khê 5. Đông Tri uề
ơ 3. L ng S n 6. Hoành Bồ
I. Đông B c Bắ ộ 1. Cao B ngằ 4. Nà D ngươ ệ ứ
ngươ
ả 9. B n Cam ụ 12. L c Yên 15. Lào Cai 18. Phú Thọ
8. TN Tam Đ oả 11. Đông Quán 14. Bát Xát 17. Yên Bái 20. Hà N iộ
23. Pu Tra ậ 26. N m Bay ộ ố 29. S p C p
22. Nghĩa Lộ 25. Hang Mon ệ 28. Đi n Biên 31. Thanh Hoá
ồ II. H đ t gãy Sông H ng 7. Tuyên Quang ả 10. B o Yên 13. Phan L ả 16. B o Hà 19. Trung Hà III. Tây B c Bắ ộ 21. Lũng Pô ngươ 24. Sài L ậ 27. N m Chùa ồ 30. Đ ng Giao ắ
ộ
ệ t Thái 34. Vi ợ 37. Ch Trúc 40. Ba Đ nồ
33. Đôn Ph cụ 36. Khe Bố ạ 39. Th ch Hà tệ 42. Gio Vi
44. Ba Làng An 47. Vân Hoà 50. Nhóm Gia LaiKon Tum 53. Nhóm Buôn Ma Thu tộ 56. Nhóm Di Linh
ả 45. Qu ng Ngãi 48. Sông Ba 51. Măng Đen ắ 54. Nhóm Đ k Nông 57. Phan Rí
60. Bà Miêu
61. Long Thành
ơ
IV. B c Trung B 32. Nghĩa Đàn ử 35. C a Rào ươ 38. H ng Khê ớ ồ 41. Đ ng H i V. TrungNam Trung Bộ 43. Ái Nghĩa 46. An S nơ ọ 49. Ng c Yêu 52. Nhóm Kon Hà N ngừ ộ ả 55. Nhóm B o L c tế 58. Phan Thi VI. Đông Nam Bộ 59. Tây Ninh 62. Long Đ tấ VII. Tây Nam B ộ ầ 63. C n Th
ể ệ ể 4.5.2. Các b Đ tam ngoài bi n
ị ệ ụ ầ ớ ể ầ ề Trong th m l c đ a Vi
ề ề ầ ử ể
ư ổ ng Sa và Hoàng Sa, trong đó có m t s
ườ ư ấ ề ể ổ ồ t Nam, có nhi u b tr m tích Kainozoi, ph n l n có ơ ồ ti m năng d u khí. Đó là các b Sông H ng, Phú Khánh, C u Long, Nam Côn S n, ộ ố MalayTh Chu, T ChínhVũng Mây, Tr ể ố b g i lên vùng châu th trên đ t li n, nh các b Sông H ng và C u Long.
ể ệ ể ử ớ ồ : B Sông H ng hình thành vào Đ tam s m nh m t b 4.5.2.1. B Sông H ng
ầ ồ ộ ả ả ủ ự ượ ằ vùng trung tâm, là k t qu c a s tr
ả ủ ị
ớ ự ướ ượ ằ ị
ở ế ợ ồ ạ ể ồ
ả ằ ồ
ả ủ ự ầ ườ ỏ ệ ượ ọ ề ắ ộ ị
ị ổ ầ ớ ế ể ộ ừ ề ể ả ả ị
ư ộ ể ớ ề kéo tách [Rangin et al., 1995] dài kho ng 650 km và r ng 150 km, v i chi u dày ủ ớ ứ ế t b ng trái c a đ i đ t tr m tích trên 10 km ị ươ ợ ồ gãy Sông H ng k t h p v i s xoay ph i c a đ a khu liên h p Đông D ng. Đ a ọ ớ ứ ậ ồ t b ng trái Sông H ng, h u ng ĐN d c đ i đ t gãy tr khu này b thúc tr i theo h ả Ấ ộ ụ ộ ữ qu c a s va ch m gi a m ng n Đ và l c đ a ÂuÁ. B Sông H ng có m t 2) ộ ấ ề ph n nh di n tích n m trên đ t li n thu c châu th Sông H ng (kho ng 4000 km ộ ộ ng đ th c g i là mi n võng Hà N i, còn ph n l n thu c vùng bi n v nh B c B ơ ố kéo xu ng vùng bi n mi n Trung t Qu ng Ninh đ n Bình Đ nh (r ng kho ng h n 120.000 km2).
41
ồ ầ ạ ư ủ ị ử ế
ự ự ự ạ ể ế ụ
ồ ệ
ạ ồ ổ ầ
ứ ở ề ầ ầ ớ ế ạ
ể ị ế ậ
ộ ướ ứ ế ằ ậ
ậ ạ ề ầ ấ ạ ổ
ộ
ị ắ ế ạ ở ể ạ ạ ế ả ạ ộ ị
ặ Đ c tr ng c a l ch s ti n hóa b Sông H ng là s tách giãn giai đo n đ u đã ạ ự t o s nâng lên khu v c, sau đó ti p t c vào giai đo n hai là s căng ngang, kéo ị ủ ứ ự ượ ằ t b ng trái c a đ t gãy Sông H ng. Trong pha t o rift, các h trũng đ a theo s tr ượ ấ ị c l p đ y b i các tr m tích sôngh tu i EocenOligocen hào và bán đ a hào đ ữ ề ậ ch a các t p đá có ti m năng l n v d u khí. Pha t o rift kéo dài đ n Miocen gi a ậ ạ và ti p theo đó là pha h u t o rift, khi toàn b b ng p chìm. Trong pha h u t o ầ ồ ng đ ng b ng ven rift, các t p cát k t có ti m năng ch a d u khí cao, thu c t ồ ế ạ ệ ể bi n, châu th và qu t ng m. Theo tài li u đ a ch n, có 2 pha ki n t o nén ép t n ộ ạ i là Oligocen mu n và Miocen mu n xen c t, làm gián đo n quá trình căng giãn t PaleogenMiocen mu n, t o ngh ch đ o ki n t o và bi n d ng các đá b Sông H ng.ồ
ố ể ả
ế ạ t trái sang tr
ả ạ ậ ấ ấ ợ ị
ồ ề ủ ứ ộ ữ ả Vào cu i Miocen gi a x y ra chuy n đ ng đ o chi u c a đ t gãy Sông H ng ả ồ ở ể ị ượ ừ ượ b Sông H ng t ph i, t o pha ngh ch đ o ki n t o chính tr t ự ỉ ươ ạ ớ ng/âm) và b t ch nh h p khu v c v i các c u t o hình hoa thu n/ngh ch (d Miocen mu n. ộ
ở ể ắ ớ ồ ị ấ Các đ n v c u trúc chính b Sông H ng có: đ i Tây b c, vùng Trung tâm và
ơ ớ đ i Nam.
ể ề ượ : B Phú Khánh ít đ
ị ẹ
ể ử ộ ộ ố ủ phía đông.
ế ượ ấ ở ể ể bi n c đi u tra và thăm dò nh t 4.5.2.2. B Phú Khánh ề ủ ể ằ ở ế ấ ư ượ ệ vùng h p nh t th m c khoan tìm ki m. V trí c a b n m t Nam và ch a đ Vi ắ ể ồ ể ằ ở ệ ề ụ ị phía nam b Sông H ng và phía b c các b t Nam, n m l c đ a mi n Trung Vi ư ư ầ ặ ơ ượ đang đ c khai thác d u khí, nh các b C u Long và Nam Côn S n. Đ c tr ng ủ ụ ể ừ ổ ộ ự ể c a b Phú Khánh là s thay đ i đ t ng t đ d c c a đáy bi n t vài ch c mét ể ể bi n nông ể ể ở B Phú Khánh đ
ứ
ề
ế
ụ
ọ
ượ ằ ướ ở ườ s ấ ờ ỳ ứ ồ ố t b ng trái d c các đ t gãy tr ầ ể
: Các tr m tích Miocen trungĐ t ệ ứ ướ t ẳ ở phía tây sang vùng bi n th m ụ ị ể ỳ ể c xem là b rìa l c đ a, phát tri n đa k liên quan đ n chuy n 0 và tách giãn đáy Bi nể ế ế ạ ộ đ ng căng ngang theo đ t gãy bi n d ng Kinh tuy n 109 ở ế ổ ừ ế ầ Đông. Chi u dày tr m tích bi n đ i t vùng n tây đ n trên 10.000 m 500 m ấ ạ ị ầ ấ ị ả trung tâm. K t qu phân tích đ a ch nđ a t ng và c u trúc cho th y quá trình t o rift ế ở ố ượ ể ể ở ầ ừ Eocen, liên t c phát tri n su t th i k này và đ có th kh i đ u t c kh ng ch b i ồ ượ ể ộ t Sông H ng và Tuy chuy n đ ng căng ngang do tr ọ ắ ầ ậ ữ ng alluvi và đ m h đã l ng đ ng trong các b rift Hòa. Nh ng t p tr m tích dày t ạ trong giai đo n này. ể ử 4.5.2.3. B C u Long
ầ ủ ả ộ ồ ộ ổ ạ ự
ộ ủ ạ ư ữ ồ ầ ề
ứ ể ộ
ướ ẳ ả ố ổ
ạ ộ ừ c đó sông Mekong ch y th ng t ủ
ụ ự ạ ộ ộ ở ị
ạ ị
ứ liên quan đ n b C u Long. Các h th ng đ t gãy ph ậ ng ĐB mà có l
ệ ố ị ề ộ ộ ổ
ẽ ế ạ ầ ầ
ấ ủ ị ạ ấ ề ấ ậ
ỉ Ở ắ ộ
ả ỉ ồ ệ ứ ặ ầ ả ng b i tích và ắ châu th t o thành t ng ph tr i r ng kh p khu v c gi a và Tây Nam B . Đây là ơ n i giao h i c a mi n h l u các sông Mekong và Đ ng Nai. Các con sông này hình thành và phát tri n sau các pha ho t đ ng đ t gãy Paleogen mu nMiocen ớ Chiengrai xu ng Bangkok và đ vào s m. Tr ạ ị v nh Thái Lan [Hutchison, 1992]. Móng c a trũng này là đai t o núi SrêpôkTây vùng Trà Cú Nam B và rìa l c đ a tích c c Mesozoi mu n Đà L t. Ngoài ra, ạ ầ ử (c a sông H u), trong thành ph n móng thành t o đ a hào EocenMiocen h ươ ể ử ế ươ ph ng ề ố ạ TB, ĐB và kinh tuy n t o ra m t lo t kh i móng phân d v đ sâu. T ng b dày ạ ở ể ả ớ vùng l n nh t c a các tr m tích Kainozoi, k c các tr m tích EocenMiocen h ầ ử c a Đ nh An (sông H u), đ t x p x 1000 m. Riêng b dày l n nh t các tr m tích ể ề ỉ phía tây, b c và đông c a vùng rìa b b dày Kainozoi mu n ch kho ng 500 m. ệ ứ ể . Rìa phía này gi m đáng k và ch g m có các tr m tích PliocenĐ t ớ ủ ho c Đ t
42
ươ
ộ ữ ấ ạ ứ ở ồ ủ ể ằ ạ ể
ố ạ ộ
ớ ể ị ể ươ ạ ầ ờ
ờ
ở ể ử ơ
ẹ ỏ ng TBĐN Vàm C Đông và Sài Gòn, đông c a b n m k p gi a hai đ t gãy ph ế ổ ề ơ n i có m t lo t th m c u t o b i b i tích c sông Mekong, là vùng chuy n ti p ế ộ sang kh i nâng d ng vòm Nam Trung B Đông Nam B . Rìa phía tây b này ti p giáp v i b V nh Thái Lan qua g nâng ng m R ch GiáHòn Khoai ph ng kinh ầ ế tuy n. Rìa ĐN là g nâng ng m. ượ c phân chia Các đ n v c u trúc chính đ ớ ử ạ
ị ấ ớ ơ ắ ắ
ạ ớ ổ ớ ị
ặ ắ
ể ử
ệ
ễ
Hình 4.6. M t c t ngang trũng chính b C u Long, Nguy n Hi p, 2007
ị ồ b C u Long g m có trũng phân d ủ ể ơ B c Liêu, đ i nâng C u Long, đ i nâng Phú Quý, trũng chính c a b , đ n nghiêng ụ ể ụ ể Tây B c, đ n nghiêng Đông Nam, ph b Đông B c, các ph b Tây và Đông ắ ắ B ch H , các đ i nâng Trung Tâm, Tây B c, Đông, và các đ i phân d Đông B c và Tây Nam (hình 4.6).
ờ ơ ể ể 4.5.2.4. B Nam Côn S n
ớ ả ắ
ư ượ ớ ể ư ơ ở phía tây và nam. Ranh gi ư
ồ ọ ậ ứ ự ượ
ả
ị ơ ộ ữ ưở ươ ể
ủ ự ế ượ ạ ị ả ề ạ
ạ ữ ớ
ế ộ ế ạ ủ
ạ c chia thành 3 giai đo n chính: ti n t o rift (tr ậ ạ ề ạ ổ ạ ủ ị ệ ượ ự
i các trũng gi a núi. ủ ế ướ ế ồ ớ ơ : B Nam Côn S n là b m có g nâng Côn S n bao ể ở ế ở i ĐB ti p phía b c, và d i nâng KhoratNatuna bao ớ ể c xác v i b Phú Khánh, cũng nh phía Đ v i b T ChínhVũng Mây ch a đ ể ơ ị ộ ể ể đ nh. Là m t b rift, b Nam Côn S n hình thành trong Oligocen và Miocen có th ả ủ ượ ằ t b ng Mae Ping và Sông H ng, h u qu c a do s tr t trái d c các đ t gãy tr ồ ề ự ả ố s thúc tr i v phía đông c a kh i Đông D ng khi x y ra va ch m gi a m ng ụ Ấ ủ ủ ng c a n Đ và l c đ a ÂuÁ. S ti n hóa c a b Nam Côn S n ch u nh h ướ ể giãn đáy Bi n Đông và đ c ộ ồ Eocen gi a?), đ ng t o rift (Eocen mu nOligocenMiocen s m) và h u t o rift ữ ệ ứ (Miocen gi aĐ t ). Ch đ ki n t o c a toàn vùng trong giai đo n ti n t o rift ố ổ ả ươ ị ng bào mòn do s nâng lên c a đ a hình c , tuy ng đ i n đ nh, x y ra hi n t t ữ ể ồ ạ ẫ nhiên v n có th t n t Tr m tích Oligocen g m ch y u nh ng l p cát k t và sét k t dày t
ữ ế ạ ẽ ớ ế
ằ
ể ồ ụ ướ ị ng th m.
ướ ừ ể ể ầ ụ ủ ế c bi n đã t o bi n ti n, m r ng t ng b
ạ ể ắ ộ
ể ở ộ ầ ng đ c xem t
ủ ế ạ ượ ể ể ơ ầ ế ầ ng đ m ỉ ữ ị ộ ế ướ ợ ồ ven bi n xen k v i cát k t h t m n, b t k t và sét k t và nh ng v a h và n c l ạ ồ ệ ầ ứ ổ ấ ướ ỏ ng đ ng b ng châu th th p. Ph c h tr m tích Miocen h g m than m ng t ề Ở ạ ể ầ ủ ế giai đo n carbonat th ám tiêu t ch y u tr m tích l c nguyên m n và ự ự ể ự ở ộ ậ giãn đáy kèm theo s dâng cao m c h u rift, s m r ng liên t c c a Bi n Đông và ệ ọ ừ ướ c di n tích l ng đ ng tr m tích t n ị ủ ể tây sang đông b . Tuy nhiên, ph n phía đông b ch u tác đ ng c a pha kéo tách ữ ộ ứ ươ ườ ng ng pha phát tri n rift mu n) ch y u vào Miocen gi a (th ế ộ ế ể ầ ườ ng tr m tích bi n nông chuy n sang bi n sâu. Ch đ ki n đã t o n i đây môi tr
43
ổ ơ ưở ướ
ị ị ả ặ giai đo n này nói chung n đ nh h n tr ể ủ ng c a ờ ỳ
ề ạ ở t o ạ ộ ho t đ ng s t, lún chìm do đ a nhi ự PliocenĐ t
ể ư ấ ả ở ị t c các b tr m tích chính ể ị c. Toàn b ch u nh h ư ự ế ệ t và bi n ti n khu v c. Đ c tr ng th i k ụ ị là s hình thành và phát tri n th m l c đ a. ể ầ : Nh t
ổ ề
ượ ụ ế ơ
ượ ứ ể ở ố ở ứ phía b c b có ph
ạ t Ba Chùa (Three Pagodas). H các đ t gãy chính ể ở
ươ phía nam b các đ t gãy ph ồ ế ơ ủ ể ơ
ở ị
ố ế ệ ị ị ươ t Nam là vùng n i ti p gi a rãnh s t Pattani ph
ữ ế
ươ ố ở ự ụ ồ ấ ủ ơ
ạ ụ ệ ứ ể v nh Thái 4.5.2.5. B MalayTh Chu ọ ượ ể Lan, còn đ c g i là “n n Khmer” và rãnh s t Pattani [Petroconsultant, 1988], b ổ ắ MalayTh Chu đ c thành t o theo c ch kéo tách chi ph i b i đ t gãy c t ệ ắ ươ tr ng ứ ơ ế ư ế kinh tuy n, còn ng TBĐN chi m u th . Các đ n ổ ị ấ v c u trúc chính c a b MalayTh Chu g m có đ n nghiêng TB, đ n nghiêng ề ố ượ ị phân d ĐB, các đ a hào BTBNĐN đ c chia tách b i các kh i nâng đ a lũy. Th m ụ ng BN và l c đ a Tây Nam Vi ề ổ ể ng TBĐN. Vì th , bình đ c u trúc và ti m năng b MalayTh Chu có ph ị ấ ể ị hydrocarbon b chi ph i b i s hình thành và phát tri n c a các đ n v c u trúc này.
ộ ể ư ể ư 4.5.2.6. B T ChínhVũng Mây
ố ướ
ừ ộ ầ
ể ư c đây là m t kh i tàn d c a đ a khu liên h p ể ượ
ở ớ ờ . B T ChínhVũng Mây đ ể
ớ
ươ ệ ứ
ằ : B T ChínhVũng Mây n m trên m t vùng ợ Mesozoi Đông ư ủ ị ấ ứ ạ c u trúc ph c t p tr ả ị ạ ươ ươ ng hóa t ng ph n trong quá trình tách giãn đáy Bi n Đông x y ra D ng b đ i d ư ể ủ ế c xem nh b ch y u vào Oligocen (hay là Eocen?) ị ơ ồ rift sinh thành đ ng th i cùng v i các b rift và sau cung Đông Nam Á. Các đ n v ấ ạ ấ ủ ể ồ c u trúc chính c a b g m có: đ i nâng rìa, trũng Vũng Mây, và kh i nâng c u t o ị Vũng MâyĐá Lát b các h đ t gãy ph ể ườ ươ ả ụ ị th m l c đ a và c n Bi n Đông. B
ế ạ ườ ườ ượ ơ ở ố ắ . ng ĐB–TN, TBĐN chia c t ố ở ị ự ế ấ ủ ể ườ ị ng Sa b chi ph i b i S ti n hóa đ a ch t c a b Tr ng Sa: ể ậ ể ở ề ể ự các b khác ng t ở ắ ể phía b c b i c bao ng Sa, hay chính xác h n, “nhóm b Tr ng Sa” đ
4.5.2.7. B Tr ki n t o m ng t Tr vùng bi n th m c a Bi n Đông và phía nam là rãnh sâu PalawanBorneo. ế ạ ồ ố ẳ ng di n c u trúc, nhóm b Tr
ể ườ ố ườ ể ươ ề V ph ộ ng đ phân d ki n t o khác nhau: kh i Tr
ể ủ ấ ệ ị ế ạ ỏ ồ ắ ố ố
ắ ở ệ ứ ế ố
ụ ư ế ị ng Sa đ
ị ạ ươ ồ
ươ ể ờ ể ạ ờ
ể ấ ầ ầ ng Sa g m 4 kh i ki n t o chính có ườ c ng Sa (g m SpratlyDangerous Grounds); kh i Bãi C Rong (Reed Bank); kh i Calamina (B c PalawanMindoro); ậ ị ng c n kinh tuy n và á kinh và kh i Luconia b chia c t b i h đ t gãy ph ượ ườ ể c xem nh các b rift rìa l c đ a hình thành trên tuy n. Nhóm b Tr ể ủ ỏ ụ ị ng hóa đ ng th i cùng quá trình giãn đáy Bi n vùng sót c a v l c đ a b đ i d ị ấ ớ Đông vào th i gian OligocenMiocen s m. Nhóm b này c u thành lo t các bán đ a hào l p đ y các tr m tích bi n Kainozoi.
ượ ữ ấ : Qu n đ o Hoàng Sa đ
ầ i tr
ể 4.5.2.8. B Hoàng Sa ừ ả ượ ề
ộ ả ả ữ ậ
ả ụ ị ồ ạ ướ m ng l c đ a t n t ổ ị ắ ở ầ ắ ị
ừ ể ụ ị ượ ể ồ
ả ở c c u thành b i nh ng m nh ế ệ tách ra t c đó, vì đá móng phát hi n trong m t vài gi ng ậ c xác đ nh có tu i Paleozoi, th m chí là Ti n Cambri, có c các đá núi khoan đ ụ ị ể ấ ị ế ử l a bi n ch t b xuyên c t b i nh ng th magma xâm nh p Creta. Vi m ng l c đ a ị ị ạ ươ ng hóa t ng ph n này cũng b chia c t thành các trũng đ a hào và các b đ i d ớ ị ố c xem là nhóm b rift rìa l c đ a g m các đ i kh i nâng đ a lũy. B Hoàng Sa đ Tây Hoàng Sa, Trũng Trung tâm, Đông Hoàng Sa.
ả ủ ể
ồ ở ầ ầ
ướ ể ề ể n m trên có t
ể ờ ớ Th i k t o rift chính x y ra đ ng th i v i pha cao đi m c a giãn đáy Bi n Đông. ừ ụ Miocen ng carbonat bi n th m chuy n d n sang bùn ể ủ ờ ỳ ạ ầ ượ ấ ị c l p đ y b i tr m tích l c nguyên Paleogen. Tr m tích t Các đ a hào đ ế ầ ầ ự ằ ạ ệ đ n Hi n đ i tu n t ớ ự ể bi n sâu cùng v i s lún chìm c a đáy bi n.
44
ả ỏ ạ ươ 4.5.3. Lòng ch o v đ i d ể ng Bi n Đông
ỏ ạ ươ ữ ẳ ệ ạ ả Lòng ch o v đ i d ng có d ng ch V, đáy bi n th m hi n t
ả ớ
ầ ở ộ ụ ộ ớ ẻ phía đông Vi ườ ể i có đ sâu trung ữ ệ t Nam v i các rìa th đ ng gi a ự ở phía nam, giáp v i h m v c ng Sa
ạ ố ở bình kho ng 37004400 m. phân b ắ ả các qu n đ o Hoàng Sa phía b c và Tr Manila, Philippin phía đông.
ị ụ ị ễ Vào Creta mu nPaleogen, rìa l c đ a ĐN đ a khu Vi
ở ộ ạ ộ ạ ừ ạ
ắ ồ
ể ề ạ ớ
ọ ứ ả
ể ố n d c Đông Vi
ạ ươ ể ể ả
ệ tTrung di n ra quá trình ố ầ ứ căng giãn, ho t đ ng magma, t o rift, n t tách t ng ph n, làm trôi d t các kh i ỏ ạ ư nh Hoàng Sa, Macclesfield Bank, B c Palawan, Luconia, v. v. d n ép v đ i ỷ ươ ng b Hoa Nam nguyên thu , hút chìm v phía nam va ch m v i cung Borneo d ả ượ ằ ớ vào Miocen s m, kèm theo tr t b ng ph i trong kho ng 2915 Tr.n. d c đ t gãy ữ ệ ườ t Nam và phát tri n bi n rìa sau cung Philippin, là nh ng s ạ nguyên nhân chính t o rift tách giãn đáy bi n lòng ch o đ i d ng [Holloway, 1982; Taylor, Hayes, 1983; Hall, 2002].
ặ ể
ớ ắ ượ ạ ệ ứ ồ ộ ủ Ấ t là đ i c t tr
ệ ế ự ặ ươ ề ồ
ự ự ể ộ
ằ M t khác có quan đi m cho r ng quá trình va ch m c a n Đ vào châu Á làm ượ ằ ệ ố ấ t Sông H ng, xu t hi n h th ng đ t gãy tr t b ng trái, đ c bi ồ ồ ố ẫ d n đ n s thúc tr i (extrusion) kh i Đông D ng, xoay theo chi u kim đ ng h ề v phía ĐĐN và là đ ng l c chính gây ra s tách giãn đáy Bi n Đông [Tapponnier et al., 1990; Leloup et al., 2001, v.v...].
ự ừ ế S tách giãn đáy bi n Đông di n ra trong kho ng t
ớ ứ ụ ừ ng t
ễ ị ườ ng d th ể ớ ố ậ ướ ộ
ồ
ề ể ở ừ ng BN
ừ ướ ạ h ự ấ ố ứ ệ ứ ạ ướ ạ ạ ả 32 đ n 15,5 Tr.n, trong đó ế 11 đ n 7 (3227 Tr.n.), v i t c đ 50 ng ĐBTN v i t c đ ch m h n ≈ ớ ố ạ i. giai et giai đo n sau, t o nên s b t đ i x ng [Brais ng TBĐN
ể ộ ườ tr c ĐT ng v i các đ ẳ ơ mm/năm trên móng ph ng và chuy n sang h ế ừ ị ườ 30 mm/năm t d th ng 6b đ n 5c trên móng g gh (2715,5 Tr.n) thì d ng l Quá trình tách giãn này kèm theo các h đ t gãy chuy n d ng t ở ầ đo n đ u sang h al., 1993; Hayes, 1980; Marquis et al., 1997].
4.6. TỈNH MAGMA KHUẾCH TÁN TÂY NGUYÊN
́ ở ̣ ̉ ̉ ́ Viêt Nam phân bô chu yêu ́ ̀ ̀ ́ ́ ̣ ở Basalt Kainozoi muôn ̃ ơ ở ̣ ̉ ̉ hâu hêt cac tinh ven biên Trung bô t ̀ ́ ́ ̀ ́ ́ ́ ở ̉ ̣ ̣ ̣ ̣ ̣
̀ ́ ́ ́ ượ ̉ ̣
́ ̀ ư Băc bô va Băc Trung bô găp basalt rât hiêm ́ ́ ơ ̣ ̉ ̣
́ ́ ́ ̀ ̣ ở ̀ ̃ ́ ̣ ̉ ̣ ̉ ̉ ̉ cac tinh Tây Nguyên ̀ ̣ ư Nghê An, Điên ̀ ng không đang kê. Chung không phun ra ô at va lan ̀ ́ ̣ Large Igneous Province) ma trai lai ̉ ượ c ̀ ́ ́ ̣ ̉
̀ ̀ ̀ ́ ̃ ̣ ̉ ̉
̃ ̣ ̉ l p phu Đăk Nông. Môi trung tâm basalt th ̀ ́ ́ ̣ ̣
̀ ́ ́ ̀ ư ̣ ̣ ̉ ̣
̀ ̀ ̀ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣
́ ́ ́ ư ̉
̀ ̀ ́ ̀ ́ ơ ̀ ́ ơ ̉ ̣ ̣
́ ử ̀ ̀ ́ ́ ́ ̣ ̣ ̉ ̣
̣ ̃ ̀ ̣ ư ươ ng mang theo cac thê tu la cac vât liêu t ́ i nh lherzolite, pyroxen, olivin, zircon, saphyr, ...
̀ ̀ ́ ̣ ̣ ̣ va Đông Nam bô, nh ng cung co it h n Ở Quang Tri tr vao. ́ ̀ ơ Biên va Lao Cai v i khôi l ư ở tran rông rai nh cac “tinh magma rông l n” ( ́ ́ ơ ơ tao thanh cac l p phu không l n hoăc rât nho phân bô tan mat, nên tông thê đ Diffuse Igneous Province). goi la “tinh magma khuêch tan” ( ̀ ̀ ́ ̀ ơ Chiêu day va bê rông l p phu basalt môi trung tâm rât thay đôi. Chiêu day ́ ̀ ́ ́ ́ ́ ươ ở ơ ơ ng co l n nhât đat trên 500 met ̀ ̀ ̀ ̉ ư tholeit thach anh, tholeit olivin đên basalt kiêm. Ty nhiêu nhip phun trao, băt đâu t ́ ̀ ươ ơ lê cac nhip không ôn đinh theo th i gian va không gian, nh ng co chiêu h ng tăng cao basalt kiêm vao giai đoan tre. Phân l n basalt kiêm co tuôi Pliocen muôn – Pleistocen. Không giông basalt tholeit ban đâu phun ra theo kiêu khe n t, cac basalt ̀ ̣ kiêm vê sau phun ra theo kiêu trung tâm v i cac miêng nui l a hinh phêu hoăc bi ̀ ́ manti sup xuông dang caldera. Chung th ̉ ươ ư hoăc vo d Hoat đông phun trao basalt Kainozoi muôn ̀ ̀ ̀ ́ ̃ ư ̉ ̣ ̉ ̉ ̀ ̣ ở Nam Viêt Nam băt đâu vao ́ khoang 16,5 triêu năm, khi đay biên Đông ng ng tach dan. Vung ria mang Đông
45
́ ̀ ̀ ́ ́ ự ̉ ̉
́ ở ̣ ̉ ̀ Indonesia va Tây Nam Philipin gây nên s ́ ̀ ̣ ̉ ̉ ̣
̃ ́ ̀ ́ ở ́ ư ̣ ̉ đay thach quyên t ̀ trung tâm Biên Đông d ̀ ̣ ̣ ̣ ̣ ̣ ̉
́ ơ ́ ́ ́ ượ ̣ ̣ ̉ ̉ Cac basalt đ ̀ ̀ ng lân cân ep trôi vao va dâng lên. “ ́ ̀ ̣ ̉ ̣ ̣ ̉ ̣
́ ̀ ́ ̀ ̀ ́ ̉
́ ́ ̀ ̃ ́ ́ ơ ư ở ợ ̣ ̣ ̉ ̣
ư ́ ̀ ́ ́ ́ ̀ ̀ ̀ ́ ̀ ̃ ̣ ̣ ̣ ̉
̀ ự ̣ ở ư ̣ ̉ ̣
́ ̀ ̀ ́ ́ ư ̣
̃ ̀ ̀ ̃ ư ̣ ̣ ̣
́ ́ ́ ̀ ́ ơ ư ̉ ̉ ̣ ̣
́ ́ ́ ́ ư ̉ ̣ ̣ ̉
ơ ́ ơ ̀ ̀ ̃ ̀ ơ ̣ ̣ ̉ ̉
́ ̉ ̀ ̀ ́ ơ trai qua s ep nen do mang Philipin xoay theo chiêu kim đông hô va Nam A bây gi ̀ ự cac va cham xay ra trong Miocen ̀ ự ̣ ở nhiêu bôn Kanozoi trong khu v c. Trong bôi canh đo, kiên tao nghich đao kiên tao ̀ ́ ́ ư ươ ̉ ư ng nh di c vê phia căng dan sâu ́ ̀ ̀ ̀ ̣ ư cac mang đai tây vao miên luc đia Nam Viêt Nam, tao c hôi cho cac thuy manti t ̀ ̀ ư ự ươ s giam ap cua c tao ra t d ́ ́ ơ manti không đông nhât, it nh t, bao gôm manti thach quyên chiu nhiêt đôi trang thai ̃ ” (M. Flower, 1998). Vỏ ư l u biên sang quyên mêm trong khi nung nong va căng dan ̀ ́ ́ ư bi nung nong tr nên phông rôp va n t ne, kêt h p v i mang đ t gay sinh ra t kiên ́ tao ep trôi do va cham ÂnA, dân đên s hinh thanh kiên tao nâng vom – khôi tang ̀ ự Nam Viêt Nam ma trung tâm la khu v c đăc tr ng xay ra trong Kainozoi muôn ́ ̀ ́ ở ơ cac khe n t va cac chô căng Tây Nguyên. Basalt tholeit it nh t thoat đâu trao ra ́ ́ ́ ̀ ượ local transtensional) doc cac đ t gay tr t băng. Vê sau khi lo nong xiên cuc bô ( ́ ̀ ́ ơ chay di chuyên xuông cac m c sâu h n thi xuât hiên basalt kiêm co đô nh t cao h n ̀ ́ ̀ ượ nên kho l u thông va chi phun ra v i khôi l ng han chê. Măc du kiên giai noi trên ́ ́ ́ ư ượ ư đ c a chuông h n nh ng vân tôn tai y kiên cho răng basalt noi trên la san phâm điêm nong trên plum manti (Hoke, Campbell, 1995).
4.7. CÁC HỆ THỐNG ĐỨT GÃY CHÍNH
ớ ứ ả ẩ ổ Các đ i đ t gãy chính trên lãnh th và lãnh h i Vi
ả ử
ế ệ ố ế ạ ớ ổ ỳ ớ ị ẻ ệ ạ ộ ể ạ
ươ ươ ng TBĐN, ĐBTN, ph
ấ ộ ơ ế ớ ứ ị ễ ầ
ạ
ế
ế ạ ừ ế ử ỏ ể ủ ị ấ ở ệ ọ ợ t Nam là s n ph m t ng h p ủ c a quá trình ti n hóa ki n t o đa k v i l ch s ho t đ ng lâu dài. Trong đó quan ế ạ ế ạ ọ tr ng nh t là h th ng các đ i bi n d ng d o phát tri n trong các giai đo n ki n t o ế ng á vĩ tuy n và á mu n h n thành các đ i đ t gãy có ph ạ kinh tuy n [Tr n Văn Tr và nnk., 1986; Nguy n Xuân Bao và nnk., 2001; Ph m Huy ệ ố ề Long và nnk.2002; Cao Đình Tri u, Ph m Huy Long, 2002] Ngoài ra, các h th ng ươ ớ ứ ng á vĩ tuy n, á kinh tuy n và ĐBTN cũng đóng vai đ t gãy, các đ i bi n d ng ph ạ trò quan tr ng trong t ng giai đo n phát tri n c a l ch s v Trái đ t t Nam. Vi
ớ ứ ở ị ợ ệ ắ 4.7.1. Các đ i đ t gãy đ a khu liên h p Vi ộ ầ tTrung (ph n B c B )
ớ ứ ở 4.7.1. 1. Các đ i đ t gãy ắ ộ Đông B c B
ệ ắ ứ ổ Trong vùng Vi
t B c đã hình thành các h th ng đ t gãy khác nhau, g m các ị ể ệ ở ầ ớ ứ đ i đ t gãy chính, th hi n ệ ố hình 4.7 (Tr n Văn Tr và nnk., 2009):
46
ả
ồ
ệ
ở
Vi
Hình 4.7. B n đ các đ i đ t gãy chính ị
ớ ứ ễ
ậ
ầ
t Nam. ễ
ườ
i thành l p: Tr n Văn Tr , Nguy n Xuân Bao, Nguy n Bá Minh, 2008
Ng
ằ
ả ươ ớ ứ 1. Đ i đ t gãy Cao B ngTiên Yên ng tây b cđông nam t
ị ắ ắ ộ ớ ứ ằ Hà Qu ng (Cao B ng) t ạ ộ ể
ứ ắ ạ
ấ ả ệ ứ ạ
ự ớ ứ ộ ố ự ế ạ ấ ệ ủ ạ
ng
ớ ứ ạ
ươ ạ ạ ặ ơ ớ ớ ớ (1):: Đây là m t đ i đ t gãy l n, kéo dài ả ớ ừ i Tiên Yên (Qu ng theo ph ề ầ ặ ạ ộ i nhi u l n Ninh) và ra v nh B c B . Đ t gãy này phát tri n và ho t đ ng l p l ổ ế t c các đá tu i Mesozoi, kéo trong Kainozoi, nó xuyên c t và làm bi n d ng t ọ theo s hình thành m t s trũng Đ Tam và Đ T d ng kéo tách (pullapart) d c ầ theo đ i đ t gãy và s bi n d ng c a chính các thành t o l p đ y các trũng này. ươ (5): Đây là m t đ i tr ộ ớ ượ ơ t 2. Đ i đ t gãy Yên MinhNgân S nPhú L ắ ừ Yên Minh (Hà Giang), qua B c ắ ng (Thái i Phú L ớ l n có d ng cánh cung, dài > 400 km, kéo dài t Mê t i Nà Ph c (Ngân S n), B ch Thông (B c K n), t
47
ở ấ ơ ở ặ ộ
ớ ớ Thái Nguyên. Đ i ế ộ ớ ủ i h n phía đông c a m t đ i ki n
ớ ạ ố Nguyên) và b vùi sâu ho c phá h y b i c u trúc mu n h n ị ế này b bi n d ng cao v i qui mô l n và là gi ơ ế ặ ạ t o đ c bi ủ ớ t d ng tuy n (vòng cung Ngân S nC c Xô?).
ị ạ ệ ạ ớ ứ ươ 3. Đ i đ t gãy Hà GiangBa B S n D ng
ươ (3): Đ i này có ph ớ ượ ọ ớ
ắ ắ ắ
ớ ở ươ ư ộ
ể ự ẽ ủ ế ẳ
ạ
ớ ạ ừ ớ ứ ộ ị ắ 4. Đ i đ t gãy B c QuangNà Sài i h n t đ i đ t gãy Hà GiangĐ nh HóaThái Nguyên
ắ
ế ứ ẽ ạ ả ầ ặ ọ ạ ế ớ
ề ở ự ế ị ố ọ ạ ẻ ạ ớ ứ ế ố
ố ẳ ướ ạ ể ể i d ng các th sót ki n t o.
ươ 5. Đ i đ t
ể ơ ạ ng ch y ớ ớ ứ ầ ạ ứ d ng cánh cung g n song song v i đ i đ t gãy nói trên và còn đ c g i là đ t gãy ắ ố ừ ị ợ ồ Sông Đáy, kéo dài t Trung Qu c, đi qua đông b c th xã Hà Giang t i Ch Đ n, ươ ạ ắ ồ ổ ướ ng b cnam và đông b ctây B c K n theo ph ng tây b cđông nam r i đ i h ị ế ớ ứ ớ ơ i S n D ng (Tuyên Quang). Trong đ i đ t gãy này, các đá b bi n nam, kéo dài t ẽ ặ ế ạ ớ ộ ạ ạ d ng m nh m , đ c tr ng b i các đ i mylonit hóa r ng l n, các xáo tr n ki n t o ạ ạ ố ầ thành ph n đa d ng và s phát tri n m nh m c a các n p u n đ ng nghiêng. ế ạ ể ế ớ ứ (4): Đây là m t th bi n d ng ki n t o có ở ấ ớ phía quy mô r t l n, gi ầ ớ ọ ạ i phía nam v phía tây nam và t o thành ph n rìa đông b c, ch y d c theo ranh gi ạ ư ượ ủ c đ c tr ng b i s bi n d ng d o h t s c m nh c a vòm nâng Sông Ch y, đ ẽ ủ m c a các đá. Các đá tr m tích d c theo đ i này b u n n p m nh m , t o thành các ph c n p u n đ ng nghiêng qui mô khác nhau. D c theo đ i này phân b các ế ạ th siêu mafic d ớ ạ ứ ằ ạ ắ
ệ ẻ ế ể ề ị
ố ắ ộ ứ ị ị ớ ứ gãy Sông Đáy (5): Đ i này kéo dài theo ph ắ ng đôngđông b c ố ả ọ d c Tuyên QuangB c K n qua B o L c, Cao B ng sang Trung Qu c, là đ t gãy ạ ả ắ ngh ch, góc d c c m v tâytây b c kho ng 75o, bi u hi n bi n d ng d o, dòn. ạ ộ Vào Paleozoi mu nMesozoi b tái ho t đ ng t o thành đ t gãy ngh ch.
ạ ớ ứ 6. Đ i đ t gãy Sông Lô
ớ ứ ừ ả ớ phía đông nam vòm Sông Ch y t
ươ ớ ắ ượ ả ớ ồ
ng g n song song v i các đ i c t tr ậ ủ ệ ố ầ ộ ộ ứ
ươ (7): Đây đ i đ t gãy l n, có ph ớ ử t Sông Ch y và Sông H ng và đ ạ ộ ủ ớ ứ ạ ử ạ
ẽ ạ ớ ớ ắ ng tây b cđông i vùng c a Văn Úc. Đ i có nam kéo dài t ượ ph c coi là m t b ph n c a h th ng đ t gãy này. L ch s ho t đ ng c a đ i đ t gãy ạ ỳ ớ ự ế ụ này mang tính đa chu k , v i s ti p t c bi n d ng m nh m các thành t o ể Kainozoi l p đ y các trũng phát tri n d c theo đ i trong giai đo n s m.
ừ ơ
ng ị ớ ạ ủ ứ 7. Đ i đ t gãy Sông Th ồ ị ế ớ ọ ươ (8): kéo dài t ằ
ươ i h n c a đ t gãy Cao B ngTiên Yên ươ ỳ ớ
ấ ầ ớ ứ ỏ i Đ ng M và b gi ơ ượ ằ ạ ộ ạ ắ t b ng, c t qua các thành t o Paleozoi và Mesozoi s m, v i h S n D ng, qua Thái Nguyên ự ở ầ g n khu v c Mai ủ ể ị ng d ch chuy n ch ố ớ ướ ớ ng d c
ố ớ
ớ t ộ ớ ạ Pha (L ng S n). Đây là m t đ i ho t đ ng đa k v i ph ế y u là tr ổ ề đ v phía nam và góc d c l n. ử ấ ớ ơ 8. Đ i đ t gãy Yên T T n Mài
ỏ ơ ớ ứ ớ ứ ớ ệ ố
ử ớ ậ ươ ể ng ĐĐN qua Yên T , t
ớ ệ ừ (9): Đ i này kéo dài t ồ ươ ị i Vi
ị ắ i biên gi ớ ả
ư ớ ứ ườ ươ ứ
ề ệ ạ ố
ố ớ ớ ả ớ ớ ưở ng t
ủ ắ ứ ẳ
Thái Nguyên, n i nó nh p v i h th ng đ i đ t gãy S n D ngThái NguyênĐ ng M và kéo dài theo ở ớ ứ ơ i Tiên Yên n i nó b c t và d ch chuy n b i đ i đ t ph ằ ớ ớ ế ụ tTrung. Đi cùng đ i gãy Cao B ngTiên Yên và ti p t c kéo dài t ế ạ ấ ứ ệ ố này là các h th ng đ t gãy song song có quy mô l n và có cùng b n ch t ki n t o ng và đ t gãy Đ ng 18 [Vũ Văn Chinh 2002; Cao nh đ i đ t gãy Trung L Đình Tri u, Ph m Huy Long, 2002]. Các đ i này có di n phân b kéo dài hàng ế ề trăm km và có chi u dày c a đ i nh h i hàng km, và góc d c l n đ n ề ắ th ng đ ng, c m v phía b c. ớ ứ ộ ấ ớ
ả ừ ướ ướ ớ ố t Trung theo h
biên gi ở ồ i Vi ằ ướ ắ ố ả (12): Đây là m t c u trúc có quy mô l n kéo dài 9. Đ i đ t gãy Sông Ch y ệ ng TBĐN, chìm xu ng d i các ể i đáy bi n Đông ọ d c Sông Ch y t ạ thành t o Kainozoi ộ đ ng b ng B c B và kéo dài xu ng d
48
ớ ượ
ớ ộ ấ ắ ộ ộ i phân chia các c u trúc l n
ộ ộ ườ ớ ắ ượ ượ ọ ấ ớ ế ạ ồ ườ ọ (hình 3.12). Đ i này th ng đ c xem là m t c u trúc quan tr ng, đóng vai trò là ấ ớ ở ắ và ranh gi Đông B c B và Tây B c B [Đovjikov ả ượ ầ ị và nnk, 1977] và do đó đã đ ề nnk, 1965, Tr n Văn Tr quan tâm c nhi u tác gi ộ ớ ắ ủ ớ ớ ượ ứ nghiên c u. Đ i tr i đông b c c a m t đ i t này là m t b ph n và là ranh gi t Sông H ng. bi n d ng cao có quy mô r t l n, th c g i là đ i c t tr ậ ng đ
ớ ứ ở 4.7.1. 2. Các đ i đ t gãy ắ ộ Tây B c B
Ở ớ ứ ổ ậ ộ ồ ơ Tây B c B , có các đ i đ t gãy Sông H ng, Phong Th N m Pìa, S n La
ắ ệ Hà Trung, Đi n BiênLai Châu và Sông Mã.
ớ ứ ườ ồ : Đ i đ t gãy Sông H ng, hay th 1. Đ i đ t gãy Sông H ng (13, 12)
ồ ồ t Sông H ng, hay đ i c t tr
ớ ắ ượ ả ạ ồ Tây T ng t
ớ ắ ượ ừ ộ ắ ớ ị i v nh B c B . Đ i c t tr ệ ộ t đ cao là Dãy Núi Con Voi
ế ả ấ
ị
ọ
ấ
ấ
ơ ồ ạ
ấ
ấ
ế
ế
ợ ừ
ổ
ầ
ấ
ế
ể
ư
ổ ỗ ạ
ạ
ầ
ụ
ứ
ế ấ ế ầ
ầ
ượ ệ ứ
ầ
ẫ
ễ ồ
ừ ệ ớ ớ ọ ớ ứ ng g i là ơ ớ ắ ượ t Ailao ShanSông H ng, kéo dài h n đ i c t tr ế ồ ồ t Sông H ng g m 4 d i bi n 1000 km t ệ ở ấ t Nam và Ailao Shan, Diancang Shan ch t nhi Vi ố và Xuelong Shan thu c Vân Nam, Trung Qu c. D i bi n ch t Dãy Núi Con Voi t Trì kéo dài t ộ ệ i Vi (Hình 4.8). tTrung t biên gi i Vi
ờ ứ ứ ả ả ờ
ượ ằ ắ ầ ồ
ồ ả ố ộ ủ ớ ứ ồ
ừ ế ạ
ớ ứ ầ
ế ậ Hình 4.8. S đ th ch h c c u trúc đ a ch t dãy núi Con Voi và các vùng k c n ổ 1 Đá có tu i bi n ch t OligocenMiocen Dãy Núi Con Voi; 2 Đá bi n ch t có tu i h n h p t Trias đ n Miocen; ị ế 3 Đá bi n ch t cao ch a rõ tu i; 4 Đá tr m tích PZ b bi n ch t y u; 5 Các lo i granit; 6 Các th mafic và siêu ầ ng 9 Đá tr m tích mafic; 7 Tr m tích l c nguyên và carbonat Trias h trung; 8 Tr m tích ch a than Trias th ớ ắ ượ ụ ụ ; 13 Đ i c t tr l c nguyên JK; 10 Đá phun trào P t 3T1; 11 Tr m tích v n thô Neogen; 12 Tr m tích Đ t ượ ị ạ ứ ằ b ng trái OligocenMiocen; 14 Đ t gãy không phân lo i; 15 V trí m u. Theo Nguy n Văn V ng và nnk., 2005, ỉ có ch nh lý ứ ồ ứ ạ ộ ớ ứ Các đ t gãy đang ho t đ ng chính g m đ t gãy Sông H ng v i hai nhánh đ t gãy b trái và b ph i Sông H ng, đ t gãy Sông Ch y và đ t gãy Sông Lô. Quá ộ ủ ứ ị ể trình chuy n d ch tr t b ng ph itách giãn c a đ t gãy Sông H ng b t đ u mu n ể ị Ở ơ vùng Vân Nam, t c đ chuy n d ch c a đ i đ t gãy Sông H ng đã h n 5 Tr.n.. ổ ượ et al., 1984]. Trong ph m vi lãnh th 3 đ n 8 mm/năm [Allen c đánh giá t đ ứ ồ ệ ông H ng tách thành hai đ t gãy chính bao hai t Nam g n Lào Cai, đ i đ t gãy S Vi ớ ứ ớ rìa đ i bi n ch t Dãy Núi Con Voi và đ c g i là các đ i đ t gãy Sông Ch y và Sông H ng. ồ
ượ ế ấ ả ọ
49
ị ạ ể ủ ộ ị Biên đ d ch chuy n cũng nh th i đo n d ch chuy n tr
ạ ẫ ấ ế ế ư ờ ấ
ượ ậ ộ ị ạ ượ ự ố
ứ
ạ ạ ượ ế
ị ạ ế ử ạ ộ
ệ ề ư ượ ị ị ả ế ạ ủ ớ L ch s ho t đ ng ki n t o c a đ i bi n d ng Sông H ng tr ỏ c sáng t
t trái. ướ ổ ồ ạ ớ ể ượ ằ t b ng trái c a đ i ặ ố ư ề ồ bi n d ng Sông H ng v n còn là v n đ tranh lu n, ch a th ng nh t ý ki n. M c ấ ề ấ ề ư t, nh ng v tính ch t dù còn không đ t đ c s th ng nh t v biên đ d ch tr ấ ế ồ ộ ả t trái thì không có nghiên c u nào ph n bác. Quá trình tr i l tr các đá bi n ch t, ượ bi n d ng t o nên dãy Núi Con Voi x y ra trong quá trình tr ồ . Các tài li u xác đ nh tu i đ ng v phóng x ế ồ ẫ c Kainozoi v n ạ ng pháp khác nhau đã cho th y đ i bi n d ng Sông H ng có
ươ ế ạ ấ ứ ạ
ử ạ ộ ớ ứ ề ấ còn nhi u v n đ ch a đ ớ ổ ợ ằ h p các ph b ng t ị l ch s ho t đ ng ki n t o lâu dài, đa pha và ph c t p. ớ ứ ổ ậ
ổ ậ ủ ệ ớ
2. Đ i đ t gãy Phong Th N m Pìa (15): ữ ệ ớ ự ể ệ ớ ị
ạ ộ ơ ạ ộ ệ ậ
ể ệ ể ệ ộ ứ ổ ở
ạ ứ ắ ệ ể
ạ ộ ạ ề ứ
ạ ạ ọ ờ
ừ ắ ạ ấ ủ ứ ổ
ế ả ể Đ i đ t gãy Phong Th N m Pìa là ứ ớ ứ đ i đ t gãy phân đ i gi a rift Tú L và rift Sông Đà. Ho t đ ng nâng c a cánh đ t gãy ĐB th hi n rõ r t v i s chênh cao trung bình đ a hình h n 1000 m so v i cánh ứ ể ệ TN. Đ t gãy này th hi n rõ r t là m t đ t gãy thu n đang ho t đ ng. Bi u hi n rõ ấ ệ Phong Th Than Uyên. Các pha sét tam giác th hi n rõ r t nh t là đo n đ t gãy ệ ớ ướ ấ ủ ứ ng c m nghiêng v TN. Bi u hi n ho t đ ng tách giãn c a đ t gãy r t r t v i h ạ ể ụ ẽ ạ m nh m . Trong đo n này đ t gãy phân thành hai đo n không liên t c mà ta có th ờ ứ ớ ạ i Phù Yên, đ t t m g i là đo n Mu ng La 1 và đo n Mu ng La 2. T B c Yên t ươ ể ng á vĩ tuy n, tính ch t c a đo n đ t gãy này thay đ i và gãy chuy n sang ph ượ ằ ủ ế chuy n sang ch y u tr t b ng ph i.
ơ ớ ứ 3. Đ i đ t gãy S n LaHà Trung (16):
ư ủ ế ế
ộ ự ng v đ ặ ứ ạ ng ph ắ
c. M t đ t gãy c m v đông b c. Đ i đ t gãy kéo dài t ủ
ộ ớ ơ ậ ướ ủ ạ ắ ạ ỉ
ồ ự
ơ ứ ủ ự ỏ ớ ộ ơ ạ ứ
ế
ứ ứ
ỏ ơ ớ ấ
ọ ứ ắ phía đông b c. D c đ t gãy, đôi n i l
ơ ề ế ậ
ủ ớ ứ ứ ụ ế ố
ồ ơ ớ ứ Đ i đ t gãy S n LaHà Trung bao g m ươ ộ ố ứ ơ ẻ ch y song song, kéo dài ch y u theo ph ng TBĐN, có m t s đ t gãy đ n l ươ ạ ị ườ ươ ạ ng ch đ o là á vĩ tuy n nh đo n M c ChâuBá đo n ph ớ ứ ề ầ ừ ướ khu v c Pa T n Th ọ ề ế ậ ứ qua T a Chùa (Lai Châu) đ t gãy ch y d c theo thung lũng Thu n Châu v đ n ứ ơ c, B m S n (Thanh Hóa) và h i nh p v i các đ t Mai Châu (S n La) qua Bá Th ệ gãy c a trũng Sông H ng qua khu v c Nga S n, Thanh Hóa. Theo các tài li u ả ộ ọ tr ng l c, đ t gãy S n La Hà Trung thu c lo i đ t gãy xuyên v v i đ sâu nh ề ưở ng đ n 60km [Cao Đình Tri u 2005]. h ơ ệ ạ ồ ấ i, đ t gãy S n LaHà Trung cùng các đ t gãy cùng Trên bình đ c u trúc hi n t ươ ng có quy mô nh h n, sinh kèm, đóng vai trò phân chia đ i c u trúc Sông Mã ph ơ ộ ộ ở ở ớ ấ m t phía tây nam v i c u trúc S n La ố ể ư ở ồ H ng Thu, Ma Thu Làng (Lai Châu). Đôi s th xâm nh p axit đ n ki m nh ứ ỗ ch , các đ t gãy ph và đ t gãy phân nhánh c a đ i đ t gãy này kh ng ch trũng ụ ư ở ầ tr m tích Neogen, ví d nh ơ ượ ệ
ấ
ầ ạ ướ ạ
Hang Mon. D c theo đ i đ t gãy S n LaHà Trung h u nh không phát hi n đ ơ ế ế ể ệ ớ
ế ặ t là
ả ộ
ủ ầ
ổ ấ ứ ế ạ ạ
ế ạ ả ấ ơ
ấ ố
ớ ứ ọ ư c các đá ạ ở ướ ị ế ỉ ế ẻ d b bi n d ng i sâu, theo c ch bi n d ng d o đi kèm bi n ch t mà ch phát ư ả ủ ượ ớ ệ ế ế ạ c các đ i phá h y dòn th hi n d hi n đ i d ng các đá ki n t o nh t ng k t ộ ế ạ ế ế ạ ế ệ ộ ấ t đ th p và b t ki n ki n t o, dăm k t ki n t o, các đ i cataclasit và mylonit nhi ế ế ế ạ ỗ ở ệ ề ạ đôi ch , các đá cataclasit, dăm k t ki n t o, t ng k t ki n t o. Đi u đ c bi ấ ớ ớ ế ạ ể ề ạ ạ t o t o thành đ i có b dày r t l n và kéo dài, do quá trình chuy n đ ng ki n t o ư ầ ớ ủ ả ầ phá h y g n nh ph n l n ph n rìa c a c dãy núi đá vôi tu i Trias. ế ạ ứ ớ ứ ớ ứ ể ộ ộ ể ở ề ướ ổ ừ ế ộ ạ ớ ứ ạ Các nghiên c u bi n d ng ki n t o và tr ng thái ng su t ki n t o trên các đá ọ d c theo đ i đ t gãy cho th y đ i đ t gãy S n La – Hà Trung đã tr i qua 3 giai ế ạ ổ đo n chuy n đ ng l n. Pha chuy n đ ng c nh t làm u n n p, bi n d ng các đá ể ầ c. Giai đo n chuy n đ ng l n th hai tr m tích có tu i t ớ ữ Trias gi a tr v tr
50
ể ể
ớ ặ ộ ị ầ ụ t b ng trái
ể
ộ ớ ợ ế ở ụ ệ ứ
ạ ộ ệ ạ và ti p t c ho t đ ng. Giai đo n hi n t ạ ế ấ ớ ứ ế ượ ọ ạ ấ ấ ậ ơ ớ
ư ạ ớ ở ả ph giai đo n s m sau chuy n sang x y ra v i đ c tr ng chuy n đ ng ngh ch ị ể ữ ụ ở ượ ằ ph giai đo n gi a và chuy n đ ng ngh ch đi kèm v i h p ph n tr ố ạ ứ ạ ế ư ượ ằ ph giai đo n cu i. Giai đo n chuy n đ ng th ba tr t b ng trái chi m u th ộ ạ ộ ế ụ ừ ầ kéo dài t i, đ ng đ u Pliocen đ n Đ t ấ ẫ c d c theo đ i đ t gãy S n La v i ch n c p đ t đ n c p 6 đ t v n ghi nh n đ 7.
ị
ẫ
ứ Hình 4.9. S đ đ a ch t đ i bi n d ng Sông Mã và v trí m u vùng nghiên c u
ạ
ầ
ấ ớ ế ạ ệ
ạ
ộ ổ ợ
ế
ạ
ạ
ể ệ
ạ
ấ ượ ằ ấ
ớ ứ
ượ
ễ
ờ
ị
nnk,2007
ơ ồ ị ệ ứ trũng Đi n Biên; 2 Các thành t o Mesozoi; 3 Các thành t o Paleozoi; 4 1 Tr m tích Đ t ạ ế h p ophiolit Sông Granit không bi n d ng; 5 Granit bi n d ng; 6 Các thành t o thu c t ạ ứ ể ẫ Mã, các th x m màu th hi n các đá siêu mafic đ n mafic; 7 Đ t gãy; 8 Thành t o ạ ạ Neoproterozoi Cambri h ; 9 Tính ch t tr t b ng ph i trong giai đo n t o núi Indosini; 10 ị Đ i đ t gãy ch m ngh ch; 11 V trí l y m u
ế ả ẫ . Nguy n Văn V ng và
ậ
ả ờ ớ ố
ướ ớ tr ổ ừ ướ Devon đ n tr ề ộ ế ồ ạ ậ
ườ ẻ
ươ ề
ng ph ị ứ ọ ứ ớ ệ
ầ ở ỉ i và b ph b t ch nh h p góc rõ nét b i các đá tr m tích ch a than h
ị ủ ấ ế ằ ặ ạ ố ứ ạ ề ớ
ế ụ ươ ậ ị
ầ
ướ ồ ướ ố ố ẳ ở vùng Lang Chánh và chìm h n xu ng d
ư
ề ấ ấ ở ph n rìa đ i th
ườ ư ầ ọ ớ ầ ầ
ủ ế ứ ấ ớ ng amphibolit, ch y u đ t đ n t
ệ
ẳ ấ ị ầ vùng S L đã kh ng đ nh s t n t
ấ ộ ệ ổ ớ ớ ứ 4. Đ i đ t gãy Sông Mã (17): Trên ồ ấ bình đ c u trúc ứ ớ ạ ệ hi n t i, đ i đ t gãy Sông Mã có ế ạ d ng tuy n kéo dài ươ ng TB theo ph ộ ộ ĐN, là m t b ớ ớ ph n trùng v i đ i khâu ophiolit Sông Mã (Hình 4.9), đã ị ượ c các nhà đ a đ ề ậ ch t ấ Pháp đ c p ữ ế ừ nh ng năm đ n t ế ỷ ủ ầ đ u c a th k 20 [Jacob, 1921; Fromaget, 1941] và ượ c coi là ranh đ ả ố ớ i khâu n i m ng gi ớ ươ Đông D ng v i ị và nnk., 1977] v i các th i gian ghép n i khác ầ ệ tTrung [Tr n Văn Tr m ng Vi ắ ế c Trias. V phía đông b c, đ i ophiolit c nhau, thay đ i t ớ ớ ớ ế ế ế i d ng tuy n thông qua đ i bi n Sông Mã ti p giáp v i đ i N m Cô là m t n p l ế ề ả ượ ằ ạ t b ng ph i No ng VàiM ng Sai. V phía tây nam nó ti p giáp d ng d o tr ườ ư ớ ớ ầ ng, v phía TB, v i đ i S m N a thông qua đ t gãy Sông Mã. Theo đ ế ệ ạ trong vùng Đi n Biên Đông, đ i bi n d ng Sông Mã b đ t gãy Lai ChâuĐi n ợ ệ Biên ch n l ầ ằ ả ế t ng Su i Bàng có th n m tho i đ n n m ngang. V phía ĐN, đ i ch y qua lãnh ổ ệ th Lào và ti p t c kéo dài theo ph ng TTBĐĐN đi vào đ a ph n các huy n ầ ườ i các tr m tích Paleozoi trung M ng Lát, Quan Hóa và chìm d n xu ng d ằ Mesozoi i đ ng b ng Thanh Hóa, ạ ừ ố ngo i tr kh i Núi N a. ế ạ ộ ứ ộ ế V ho t đ ng bi n ch t, các đá ng có m c đ bi n ch t cao ạ ơ ủ ố ở h n các đá có cùng thành ph n th ch h c ban đ u, nh ng phân b trung tâm c a ủ ướ ầ ớ ươ ạ ế ướ ng ng v i ph n th p c a t đ i, t ng ế ụ G n đây, ướ ỉ ủ ệ vi c phát hi n các di ch c a ng đá phi n l c. epidotamphibolit và t ự ồ ạ ư ư ở ả ế i bi n ch t áp su t cao trong các t ng lăn ủ ế ủ c a m t đ i hút chìm c liên quan đ n vi c khép kín nhánh phía đông c a
51
ướ ủ ớ ổ ị ng chúi c a đ i hút chìm c này còn
ấ ệ Paleotethys. Tuy nhiên, vi c xác đ nh h ế ch a có ý ki n th ng nh t.
ế ạ ở ớ đ i Sông Mã ch th hi n
ạ ạ ộ ố ạ ế ư Trong giai đo n Kainozoi, ho t đ ng ki n t o ể ừ ớ
ễ ạ ể ộ
ị
ạ ộ ệ ồ ế ồ ề ấ ị
ủ ế ế ớ ủ ớ ứ ậ ả t b ng ph i ghi nh n đ ạ ộ ế ụ ượ ở c ộ ứ
ỉ ể ệ ở ạ ộ ị các ho t đ ng bi n d ng dòn v i hai pha d ch chuy n ch y u di n ra t Oligocen ế ừ ể ẻ ế đ n nay. Pha chuy n đ ng trái phát tri n k th a các đ i bi n d ng d o Sông Mã, ừ ể ờ ớ ả x y ra đ ng th i v i ho t đ ng d ch chuy n trái c a đ i đ t gãy Sông H ng. T ể ượ ằ nhi u đi m Pliocen đ n nay, các d u hi u d ch tr ấ ẫ ọ d c theo h th ng các đ t gãy và v n ti p t c ho t đ ng gây đ ng đ t trong giai ạ đo n hi n t ệ ố i.
ệ ớ ứ 5. Đ i đ t gãy Lai ChâuĐi n Biên (19
ệ ạ ớ ứ ệ ạ ạ ể ể
ố ạ ể ủ ướ
ắ ể ứ ạ ớ ị ữ ấ ạ ị ị
ả
ệ ử ư ấ ấ ả ậ ộ
ộ ả ứ ữ ậ ư ầ ượ ị ớ ứ ấ ấ ớ
ệ ): Đ i đ t gãy Lai ChâuĐi n Biên có ọ ớ ứ ố ệ bi u hi n chuy n d ch trong giai đo n hi n đ i. Thung lũng su i ch y d c đ i đ t ể ứ i su i nhánh khi đ t gãy này có d ng ch V đi n hình. Chuy n d ch c a m ng l ộ ể gãy c t qua cho th y, đ t gãy này chuy n d ch trái v i biên đ chuy n d ch thay ộ ổ đ i trong kho ng 50200 m. Các tr n đ ng đ t x y ra xung quanh đ i đ t gãy ị Đi n Biên trong l ch s cũng nh g n đây có m t đ cũng nh ch n c p khá cao. ấ Đây là m t trong nh ng đ t gãy đ c đánh giá là có kh năng sinh ch n l n nh t Vi
ệ ề ắ ớ
ữ ả Ấ ể ấ ả
ộ ấ ấ ị
ệ ư ộ ớ ứ ứ ả ị
ệ
ệ ệ t Nam hi n nay. ể ạ ứ Đ t gãy Lai ChâuĐi n Biên phát tri n trong Kainozoi, g n li n v i va ch m ị ể ệ ệ gi a các m ng n Đ và ÂuÁ. D u hi u chuy n d ch x y ra sau Creta th hi n ạ ứ khá rõ thông qua các d u hi u đ a ch t. Trong giai đo n Miocen, đ t gãy Lai Châu ớ ớ ộ ượ ằ ệ t b ng ph i, c ng ng v i đ i Đi n Biên chuy n d ch nh m t đ i đ t gãy tr ớ ứ ệ ứ đ t gãy Sông H ng. Trong giai đo n hi n nay, đ i đ t gãy Lai ChâuĐi n Biên ho t đ ng nh m t đ t gãy tr
ể ồ ư ộ ứ ầ ư ậ ậ ờ ộ
ạ ượ ằ t b ng trái. ả ớ ườ ộ ấ ớ ấ ạ ấ ệ ậ ộ
ấ ớ
ớ
ệ ố
ộ ấ ấ ề ữ ệ ộ
ứ ấ ệ ở ạ ộ ấ ở Trong th i gian g n đây, đã x y ra các tr n đ ng đ t l n, nh tr n đ ng đ t ấ ộ ộ TN Đi n Biên năm 1935 v i c ng đ đ ng đ t đ t c p 89 và tr n đ ng đ t ấ ầ ấ ấ ả ộ Tu n Giáo có cùng c p đ ng đ t x y ra năm 1983 v i ch n c p 6,7 đ Richter. ở ấ ả ệ ộ ậ ấ ầ Đi n Biên ngày 19/2/2001 v i ch n c p 5,3 G n đây nh t, tr n đ ng đ t x y ra ộ ể ử ở ề ệ ạ ớ thành ph Đi n Biên. Ngoài ra, nhi u bi u đ đã gây thi t h i l n v nhà c a ỏ ứ ộ ứ ấ ệ hi n đ ng đ t khác ch ng t đ t gãy Lai ChâuĐi n Biên là m t trong nh ng đ t ệ ạ ạ ộ gãy ho t đ ng m nh nh t hi n nay t Nam. Vi
ớ ứ ở ị ươ ầ ợ ệ 4.7.2. Các đ i đ t gãy đ a khu liên h p Đông D ng (ph n Vi t Nam)
ớ ứ ở ắ 4.7.2. 1. Các đ i đ t gãy ộ B c Trung B
Ở ắ ả ươ ớ ứ ư ế ộ B c Trung B có các đ i đ t gãy chính nh Sông C , H ng HoáHu .v.v..
ớ ứ ả
ợ ớ ứ ồ ệ ạ ạ 1. Đ i đ t gãy Sông C (22) Trên bình đ hi n t
ươ ộ ậ ủ ứ
ế ừ ả ng TTBĐĐN và các đ t gãy phân nhánh c a chúng. Đ t gãy Sông C ạ ả ổ
ệ ậ ạ ạ ộ
ị ấ ư ề ậ
ườ ớ ố ủ ề
ượ ể ệ
ụ ị ra trên b m t và có th quan sát đ ứ ầ ề ặ ẩ
ứ ả ả ứ i, đ i đ t gãy Sông C là m t t p h p hàng lo t các đ t ả ứ gãy có ph ộ trũng Đ tam B n Ban thu c lãnh th Lào qua nói riêng có d ng tuy n kéo dài t ọ ầ ầ ử th tr n M ng Xén ch y d c theo dòng N m M , qua c u C a Rào và ch y g n ồ ố ộ ả ị nh trùng v i dòng Sông C và Qu c l 7 v Nam Đàn vào đ a ph n Hà Tĩnh, r i ệ ứ ầ ướ ị i các tr m tích Đ t b chìm xu ng d và các tr m tích c a th m l c đ a Thanh ộ ầ ứ c kéo Ngh Tĩnh (hình 4.10). Ph n đ t gãy l ủ ứ ườ ứ dài trên 200 km. Đ t gãy M ng XénBình Chu n là đ t gãy phân nhánh c a đ t ồ ừ ườ ắ M ng Xén kéo dài kho ng 85 km theo gãy Sông C . Đ t gãy này b t ngu n t
52
1 0 4 °
1 0 5 °
1 0 6 °
8
1
T H A N H H O A
L c
2
9
P h u H o a t
2 4 5 2
S o
3
1 0
Song Ca
A r / A r 2 2
Q u y C h a u
4
B u K h a n g
1 1
A r / A r 2 0 A r / A r 3 5
M u o n g S e n
L c
K / A r 2 7 B a n V e
B a n P u n g
X i e n g L i p
5
K / A r 2 6 K / A r 2 7
1 2
Q u y H o p
A r / A r 1 4 2
D
1 F
B i n h C h u a n
K h e B o
old axes
6
1 3
Y e n L y
C o n C u o n g
1 4
7
1 9 °
1 9 °
D o L u o n g
K / A r 1 4 4 1 3 1
K / A r 9 5 , 9 0
L s
V I N H a Song C
A r / A r 9 1
L s
H A T I N H
ấ
K / A r 1 0 8
D 1 l i n e a t i o n
L s
L s
1 8 °
1 8 °
H o a n h S o n
Rao nay
1 0 4 °
1 0 6 °
1 0 5 °
ơ ồ ấ
ớ ứ
ế
ạ
ả
ộ ạ
ầ
ế
ế
ấ
ạ
ứ
ế
ế
ầ
ặ ớ ằ
ạ ế ằ
ượ
ế
ế
ế
ặ
ả
ấ
ổ Hình 4.10. S đ c u trúc và tu i bi n d ng đ i đ t gãy Sông C ạ ế 1. Các đá phun trào bazan; 2. Cu i s n k t; 3. Các đá tr m tích Mesozoi h ; 4. Các đá ế ấ phun trào ryolit; 5. Các đá carbonat bi n ch t th p; 6. Granit bi n d ng y u; 7. Granit ặ ế ằ không bi n d ng; 8. Gneis; 9. Đ t gãy; 10. V t m t l p tr m tích; 11. Th n m m t ế ố ớ l p; 12. Th n m m t phi n; 13. N p u n đ o đ n n m; 14. C u trúc tuy n tr t kéo căng.
ứ ứ
ế ớ ứ ậ t Nam, đ i đ t gãy này b t đ u t
ế ẵ ắ ầ ừ ạ đó ch y theo ph ươ ng á vĩ tuy n v
ươ ề ế ể
ố ạ ữ ớ ộ ớ
ở
ữ ọ ế ạ ấ
i gi a đai t o núi Paleozoi mu nMesozoi s m Tr ẵ ớ ứ ấ ế ầ ố
ặ ứ ầ ươ ụ ể H ng HoáHu Đ i đ t gãy
ươ ph ng 103° qua ệ ủ ạ tr m th y đi n ẽ ề ả B n V v Bình ộ ẩ Chu n thu c ệ Con huy n ị ặ Cuông, thì b ch n ở ạ i b i các dãy l ươ ng ĐB núi ph TN. Đây là hai đ tứ gãy quan tr ngọ ớ ứ nh t trong đ i đ t gãy Sông C .ả Trong giai ạ đo n Kainozoi, ủ ộ ạ ho t đ ng c a ớ ứ đ i đ t gãy Sông ể ệ ả C th hi n rõ ự ớ hình nét v i s ể thành các b than ố ọ ệ ố phân b d c h th ng đ t gãy chính và các đ t gãy nhánh. ớ ứ ươ 2. Đ i đ t gãy H ng HoáHu (24) ế ệ ị ộ vùng H ng Hoá, ti p Thu c đ a ph n Vi ề ớ ớ ứ giáp v i đ i đ t gãy Đà N ngKhe Sanh, sau phía đông qua phía nam thành ph Hu và đi ra bi n Đông, chi u dài trên 120 km. ơ ườ ứ ng S n Đ t gãy này là ranh gi ở ườ ạ phía TN. Đ ng phía ĐB và đai t o núi Paleozoi gi a Đà N ngSê Kông ề ổ ủ ươ ng c a các c u trúc d ng tuy n d c theo đ i đ t gãy không thay đ i nhi u ph ướ ng TBĐN chuy n d n sang á vĩ tuy n, cho th y m t đ t gãy khá d c. theo h ắ ớ ứ ổ ạ ộ
ế ạ ộ ồ ố
ặ ẵ ở
ớ ớ ứ ướ ế xuyên c t các thành t o tr m tích l c nguyên ạ ấ ạ ể Ordovic trung – Silur h và các th granit tu i Silur mu n. Các đá granit có c u t o ữ ủ ạ ắ ạ gneis d ng m t, thu c lo i granit đ ng t o núi c a đai u n n p Paleozoi gi a Đà ớ ứ phía nam. D c theo đ i đ t gãy các đ i milonit ho c siêu milonit N ngSê Kông ế ng á vĩ tuy n trùng v i đ t gãy. có kích th ọ ươ c khác nhau, có ph
ớ ứ ở 4.7.2. 2. Các đ i đ t gãy ộ Trung và Nam Trung B
ồ ộ Ở ẵ ớ Trung và Nam Trung B , các đ i đ t gãy chính g m: Đ i Đà N ngKhe
ồ ướ ớ ứ c S n, Trà B ngTrà My, Pô Kô và Sông Ba. Sanh, Tam K Ph
1. Đ i đ t gãy Đà N ngKhe Sanh (25) : Đ i đ t gãy này kéo dài t
ơ ẵ ế ớ ứ ể ế
ỳ ớ ứ ươ ng á vĩ tuy n đ n Tây Giang thì chuy n thành ph iRào Quán, Khe Sanh và sang Sêpôn (Lào) và có l ạ ế ạ ớ ồ
ươ ẽ ế ụ ẵ ế ạ ầ ộ ế ế ả ạ
ạ ầ ẵ ừ Đà N ng ạ ng TBĐN, ch y qua theo ph ế ướ A L ti p t c kéo đ n Thà ẹ ạ Kh t. Đ i bi n d ng này g m hai đo n chính là đo n Đà N ngĐ i L c có ộ ươ ng á vĩ tuy n và đo n Tây GiangLao B o. Nó tác đ ng đ n h u h t các ph ặ thành t o tr m tích và magma Paleozoi có m t trong khu v c.
ộ ố ớ ự ớ
ấ ượ ằ ạ ế ướ ứ ư ứ ạ Trong giai đo n Kainozoi, đ i bi n d ng này cùng v i m t s nhánh nh đ t ớ ng th c dòn v i tính ch t tr t b ng trái ế ươ ạ ộ iHu ho t đ ng theo ph gãy A L
53
ượ ằ ạ ả t b ng ph i trong giai đo n PliocenĐ
ớ
ạ . Trong giai đo n hi n t ậ ạ ộ ướ ấ ở ạ ầ trong giai đo n OligocenMiocen và tr ứ ệ ạ t ả thu n v i h p ph n ph i, có th quan sát th y ệ ấ ệ ể i, đ i đ t gãy có bi u hi n ho t đ ng v i tính ch t thung lũng A L i.
ơ ướ ỳ 2. Đ i đ t gãy Tam K Ph : Đ i đ t gãy Tam K Ph
ướ ớ ứ ở ắ ng ĐT và gi
ớ ứ ể ướ ớ ạ i h n kh i Kon Tum ể ộ ụ ớ ớ ế ng sang TBĐN đ h i t
ơ ỳ c S n c S n (26) ề ố phía b c. V phía tây, nó ạ ỳ v i đ i bi n d ng Pô Kô. Đ i Tam K ủ ứ ệ ớ ệ ế ở c t o b i các đá siêu mafic đ n mafic c a ph c h Hi p Đ c.
ớ ợ ớ ứ kéo dài theo h ướ ể chuy n h ơ ượ ạ ướ c S n đ Ph ớ ứ ứ ướ ớ ứ 3. Đ i đ t gãy Trà B ng(27) Khâm Đ c qua Trà B ng và b chìm d
ớ ắ ượ ượ ồ ồ t này đ
ồ : Đ i đ t gãy Trà B ng kéo dài theo ph ị ầ i các tr m tích Đ t ở ủ ế ấ c c u thành ch y u b i các đá bi n ch t ế
ấ ề ộ
ề ấ ả
ượ ượ ế ắ ớ t Pô Kô có ph
ữ ọ phía nam và h
ứ ở ứ ươ ng ĐT ể ế ệ ứ ừ khi ra đ n Bi n t ấ ở ướ ế Đông. Đ i c t tr ng t ạ ủ ế amphibolit và các đá granodiorit, granit. Các đá bi n ch t ch y u là các lo i đá ớ ắ ượ ủ ứ t này ch a muscovit, biotit, sillimanit, tàn tích andalusit. B r ng c a đ i c t tr ớ ớ ế ầ ẹ ơ ộ n i r ng nh t kho ng 8 km và thu h p d n v phía TTB khi nó ti p giáp v i đ i ạ ế ươ ắ t Trà c t tr ng kéo dài á kinh tuy n. Đ i bi n d ng c t tr ệ ở ứ ệ ớ ồ B ng đóng vai trò ranh gi i phân chia gi a ph c h Ng c Linh ắ ầ phía b c. t ng Khâm Đ c
ươ ớ ứ ớ ứ ng kéo dài BN và 4. Đ i đ t gãy Pô Kô
ở là m t b
ẽ ế ầ ạ ạ ế ắ ậ ủ ớ : Đ i đ t gãy Pô Kô có ph ư ẻ
ắ ứ ớ ướ Khe Sanh qua A L ị ố
ị ủ ừ ị ấ vùng Plei Ku, sau đó nó còn ti p t c l ra
ọ ầ ạ ế ẻ ị ấ ủ ở ớ ạ ư
ủ ể ươ ự các đá t
ề ộ ớ ứ 5. Đ i đ t gãy Sông Ba (31)
ớ ứ ủ ế
ướ ớ ể ộ
ầ ề ể ắ
ạ ộ ị ớ ứ ộ Ở ộ ằ
ộ ứ ớ ậ ộ ươ
ng đ t gãy chính, song h ớ ổ ề ổ ề ắ ố
ắ ớ ộ ị ứ ậ ạ ầ ph n ộ ộ ớ phía b c nó ch y g n nh trùng v i dòng sông Pô Kô. Đ i này có l i sang đ n Hiên qua ph n c a đ i bi n d ng d o kéo dài t ề ế phía tây th tr n Khâm Đ c và đ n th tr n Đ k Tô thì nó b u n cong v phía ĐN ở ế ụ ộ ở và b ph b i l p ph bazan NQ ộ ả ớ r i rác các th đá siêu ph n h l u sông Ba. D c theo đ i bi n d ng d o này l ứ ầ ươ ệ ứ ng ng ng t mafic và mafic c a ph c h Plei Weik có thành ph n t ặ ắ trong m t c t ophiolit. ớ ứ : Đ i đ t gãy Sông Ba có chi u r ng 1020 km, ng TBĐN. Đ i đ t gãy này ch y u ho t đ ng trong kéo dài 280 km theo h ề Kainozoi mu n, tách đ i Kon Tum thành hai ph n, cánh tây nam d ch chuy n v ắ ị phía đông nam, còn cánh đông b c d ch chuy n v phía tây b c. Đ i đ t gãy Sông ạ ộ đ sâu trên Ba là m t đ t gãy thu nb ng trái, ho t đ ng vào Kainozoi mu n. ướ ứ ứ ể ệ 10 km, đ i th hi n m t chùm đ t gãy có cùng ph ng ố ứ ượ ổ c nhau. Các đ t gãy rìa tây nam đ i đ v phía đ và góc d c hoàn toàn trái ng 0, trong khi các đ t gãy rìa đông b c đ v phía tây ớ đông b c v i góc d c 8085 ố nam v i góc d c 6070 ứ 0, t o nên m t đ a hào d ng b c không cân x ng. ạ
ớ ứ ở 4.7.2.3. Các đ i đ t gãy ộ Nam B
ộ ậ Ở ượ Nam B , đã ghi nh n đ c các đ t gãy sau: Tuy HòaBiên Hòa, Vàm C
ứ ứ ứ ộ
ả ả ứ ứ ấ
ạ ừ ế ừ ố ộ ổ ổ ơ ứ ớ ỏ ứ ĐôngSông Sài Gòn, Bình LongCh aứ Chan, Sông H u và Hà TiênGành Hào. ậ ượ ằ ậ Trong các đ t gãy trên, đ t gãy Sông H u là đ t gãy tr t b ng n i m ng vào i là đ t gãy c p 2 phân b n i vi m ng; vào Kainozoi, trong khi các đ t gãy còn l ừ Kainozoi chúng v a sinh m i, v a k th a các đ t gãy có tu i c h n.
ứ 1. Đ t gãy Tuy HòaBiên Hòa (34
ứ ướ ừ ế
ạ ớ ả ng c a đ t gãy đ t t
ưở ớ ấ ị
ộ ướ ứ ư ắ ị ): Đ t gãy Tuy HòaBiên Hòa kéo dài 400 km ị ồ Biên Hòa qua h Tr An, nam M’Đrăk đ n Tuy Hòa. Theo ng ĐBTN t theo h ề ắ ệ ớ ủ ứ ộ ự ọ i 40 km, c m v ĐN v i tài li u tr ng l c, đ sâu nh h ố ằ ậ ể góc d c 70800. Vào Kainozoi s m, đ t gãy có tính ch t d ch chuy n thu nb ng ể ạ ng d ch chuy n trái m nh ở ầ đông b c Tuy Hòa, nh ng vào Kainozoi mu n h đ u
54
ậ ở ầ ạ ị
i thu ntrái và m nh ắ ứ ươ ả ớ ứ đ u tây nam (Tr AnBiên Hòa). Sinh kèm đ t gãy này là ng kéo dài
ạ l các đ t gãy c t lông chim Di LinhTà Đùng, Ninh HòaĐèo C v i ph ĐBTN.
ỏ ớ ứ ớ ứ 2. Đ i đ t gãy Vàm C ĐôngSông Sài Gòn (38)
ữ ỏ ầ ạ ớ
ớ ạ ự ầ
ớ ứ ỏ
ứ ọ ồ ế ứ ạ
ạ ạ ậ ấ ồ
ề ắ
ệ ậ
ị ế ụ ự ậ ớ ứ ứ ớ ứ ề ớ ứ ạ ấ ạ ộ
: Đ i đ t gãy Vàm C Đông ơ ớ ớ ấ sông Sài Gòn đóng vai trò phân đ i c u trúc gi a đ i Đà L t và đ i C n Th . ướ ề ộ Trong ph m vi khu v c, đ i có chi u r ng g n 50 km, kéo dài 285 km theo h ng ứ ứ ĐBTN. Đ i đ t gãy này g m 3 đ t gãy chính: Đ t gãy Vàm C Đông, đ t gãy ỏ ỹ Sông Sài Gòn và đ t gãy B n CátPhù M , ch y d c theo thung lũng sông Vàm C ầ ừ Đông, sông Sài Gòn và sông Đ ng Nai, t o nên đ a hình d ng b c th p d n t đông b c v tây nam. Đ i đ t gãy này còn ti p t c kéo dài v Kompông Thom, ứ ậ Xiêm Ri p và nh p vào đ t gãy Sông H u. Th c ch t thì đ i đ t gãy này là đ t gãy phân nhánh, đi kèm v i đ t gãy Sông H u, ho t đ ng m nh vào Kainozoi mu nộ
ớ ậ ư ứ ứ : Đ t gãy Sông H u đóng vai trò nh ranh gi 3. Đ t gãy Sông H u (39)
ả
ứ ừ ắ
ậ ế ậ ướ
ạ ự ậ ọ
ụ ớ ụ ớ ế ữ
ướ ậ i phân ươ chia vi m ng Đông D ng và Sunda vào Kainozoi [Khain, 1984; Gatinski, 1986; Hutchison., 1989, 1992]. Đ t gãy này kéo dài t b c Rangoon qua Phnom Pênh, ả ọ ng ĐB d c sông H u đ n t n đông nam Côn Đ o, kéo dài trên 1000 km theo h ứ TN. Trong ph m vi khu v c, đ t gãy này kéo dài 350 km d c sông H u và đóng vai ụ ớ trò phân chia ph đ i gi a ph đ i Cà Mau và ph đ i B n Tre. : Đ t gãy kéo dài theo h 4. Đ t gãy Hà TiênGành Hào (40)
ế ề ứ ế ậ ộ ở ng tr m tích Kainozoi mu n
ướ ấ ằ ầ ứ ậ
ớ ự ệ
ộ ỏ ưở ấ ng c a đ t gãy có th đ t 30 km (n i v Trái đ t), h
ứ ng TBĐN trên ứ ừ Hà Tiên qua Hòn Tre, Vĩnh Thu n, Gia Ray đ n tây nam Hòn Tr ng Bé. 250 km t ứ ả ố hai cánh đ t gãy (theo K t qu đ i sánh b dày t ắ ộ ứ ệ ỗ khoan) cho th y r ng đ t gãy là m t đ t gãy thu n có cánh đông b c tài li u l ứ ọ ố ụ s t xu ng, cánh tây nam nâng lên v i c ly đ ng 100200 m. Theo tài li u tr ng ả ướ ể ạ ộ ự l c thì đ sâu nh h ng ắ ớ ắ c m đông b c v i góc 3639 ử ứ 0.
ớ ứ ở ể 4.7. 3. Các đ i đ t gãy Bi n Đông
ớ ứ ở ắ 4.7.3.1. Các đ i đ t gãy ể B c Bi n Đông
ươ : Đ i này kéo dài theo ph
ớ ứ ị ớ ả ứ ạ
ọ ng ĐBTN d c ố n d c TB đ o B ch Long Vĩ qua Weizhou là đ t gãy o [Phùng Văn Phách và nnk:, 2007], ho t đ ng 60≈ ạ ộ ị
nnk, 1977]. ớ ứ ạ 1. Đ i đ t gãy B ch Long Vĩ (43) ắ ể ắ ộ ừ ườ s b B c V nh B c B t ề ặ ố ắ ậ thu n có m t d c c m v ĐN ầ ệ ủ ế ch y u trong Đ tam [Tr n Văn Tr và ắ 2. Đ i đ t gãy Tây B c Hoàng Sa (44)
ể ớ ứ ằ
ị ữ ả : Đ i đ t gãy này kéo dài theo ph ể ệ ọ ả ị ư ệ
ộ ớ ệ ứ ấ ấ ạ ồ
ạ ộ ạ
ớ ứ ắ ớ
3. Đ i đ t gãy Lý S nĐá B c (45) ươ ọ ế ự ố
ị ớ ạ ắ ạ ọ
ươ ng ĐĐBTTN n m gi a các b Kainozoi Hoàng Sa và Nam H i Nam th hi n rõ ự ạ d ng đ a hình trên nh GTOPO30, GebCo cũng nh tài li u đ a ch n và tr ng l c. ạ ế ớ Đ i này là m t nhánh ti p giáp v i h đ t gãy Sông H ng t o ra c u trúc có d ng ữ hình ch Y, tái ho t đ ng m nh trong Kainozoi. ơ ớ ứ : D c rìa ĐB đ i nâng Tri Tôn, đ i đ t gãy ng ĐBTN kh ng ch s hình thành các đ a hào Quang Anh, này kéo dài theo ph ề Đá B c [Cao Đình Tri u, Ph m Huy Long, 2002], ch y d c đ i trũng Trung tâm Hoàng Sa (Hình 4.11).
55
ấ ạ
ớ ấ
ể ầ
ể
ọ
ố
ễ
ễ
ệ
Hình 4.11. Các đ i c u trúc và phân b các c u t o tri n v ng b tr m tích Hoàng Sa. Nguy n Quý Hùng 1996, Nguy n Hi p, 2007
ươ ớ : Đ i này kéo dài theo ph 4. Đ i đ t gãy Tây Nam Hoàng Sa (47)
ạ
ắ ể ễ ạ ớ ứ ừ rìa nam B ch Quy đ n kh i nâng Macclesfield có góc c m khá d c v đo n phía tây và NTN đo n phía đông [Nguy n Bi u và ng TTB ề ố nnk., 2007; ế 80≈ ố o ở
ĐĐN t ở ạ BĐB ệ ễ Nguy n Hi p, 2007]. ớ ứ 5. Đ i đ t gãy S
ả t Nam đ ớ n d c Đông Vi ệ : Đ i này kéo dài theo h t Nam (49) oĐ d c S ượ ệ ố ườ ọ
ớ ể ượ ằ ườ ố n d c Đông Vi ế ả
ị ự
ệ ể ế ả
ố ả ế ắ n d c (scarp) Đông Vi ể ừ ế ể
ứ ề ọ ớ
ể ệ ạ ồ
ệ ễ
ữ Ấ ự ộ
ớ ự ạ ớ ề ồ
ươ ế ẫ
ọ ớ
ạ ộ ủ
[Nguy n Xuân Hãn và ộ ễ ả ấ ộ
ươ ồ ướ ng B N kho ng các kinh tuy n 109110 c xem là ệ ứ t b ng ph i liên quan v i vi c hình thành Bi n Đông [Fromaget, 1941; đ t gãy tr Hamilton, 1979; Taylor, Hayes, 1983; Gatinski, 1986; Rangin et al., 1995, Lê Duy ả ị ầ nnk, 2005]. C ly d ch chuy n ph i Bách, Ngô Gia Th ng, 2003; Tr n Văn Tr và ọ ườ t Nam là 190 km trong kho ng 2629 Tr.n. đ n 20,5 d c s ơ Tr.n. và c đ n b Nam Côn S n đ n khi ng ng tách giãn Bi n Đông là 350 km [Briais et al., 1993; Hutchon et al., 1998; 2001]. D c đ i này còn có nhi u đ t gãy phân nhánh đi kèm (Hình V.4.25), th hi n rõ trong giai đo n đ ng sinh rift Eocen – ể Còn có quan đi m cho Oligocen [Nguy n Hi p, 2007; Wirasantosa, Watkins, 1996]. ượ ằ ớ ứ ằ t b ng r ng do s va ch m gi a n Đ và Châu Á đã sinh ra các đ i đ t gãy tr ồ ồ trái, trong đó có đ i AilaoshanSông H ng cùng v i s xoay theo chi u kim đ ng h ể ủ et al, 1986, 1990; c a Đông D ng d n đ n tách giãn Bi n Đông [Tapponnier Leloup et al., 2001; Phan Văn Quýnh và nnk, 2008, v.v..]. D c theo đ i này còn có nnk.,1996; Đ ngặ ệ ứ ử ho t đ ng c a núi l a bazan PliocenĐ t ễ ổ ế Văn Bát và nnk., 2005] và đ ng đ t ph bi n kho ng 4,55,5 đ Richter [Nguy n H ng Ph ng, 1999].
ớ ứ ở 4.7.3.2. Các đ i đ t gãy ể Nam Bi n Đông
ớ ứ
ứ ụ ị ậ ọ
ng ĐBTN (4550 ị ủ ế ứ ự
ứ ạ ị ị
ự ụ ị ố ả
: Đ t gãy này kéo dài trên 350 km theo 1. Đ i đ t gãy Cà NáVũng Tàu (51) 0), d c rìa trong th m l c đ a Phú Khánh, Ninh Thu n, Bình ề ươ ph ệ ệ ượ ậ c phát hi n ch y u d a theo tài li u Thu n, Bà R aVũng Tàu. Đ t gãy này đ ấ ừ ọ ộ , tr ng l c, đ a ch n, đ a m o. Vào Kainozoi mu n, đ t gãy đóng vai trò phân t ễ ớ ề ớ đ i th m l c đ a và đ i nâng vòm kh i t ng có kèm theo phun trào bazan [Nguy n Xuân Bao, 2001].
≈ ớ ứ : Đ iớ đ t gãy này kéo dài
2. Đ i đ t gãy Phú QuýCôn Đ o (52) ươ ủ ớ ả 0 và đóng vai trò ranh gi ng ĐBTN 4550 ứ 400 km theo ớ i đông nam c a rift Kainozoi s m ph
56
0
ị ị ử ứ ấ ắ
ơ ị ể
ự ưở ự ủ ứ ệ ứ ng c a đ t gãy là 50 km.
ố ủ ư ậ ứ ả ậ
ặ ứ ả ố ử ỉ ứ ủ ứ ứ
ử ự ể ạ ớ
ề ắ C u Long, và tây b c đ a lũy Côn S n. Theo tài li u đ a ch n, đ t gãy c m v ệ ố ớ , c ly d ch chuy n đ ng trên 1000 m. Theo tài li u phía TB v i góc d c 8085 ố ủ Ở ộ ả ộ ọ đ sâu 25 km, góc d c c a tr ng l c, đ sâu nh h 0 v phía TB. Càng xu ng sâu, góc d c c a m t đ t gãy càng ặ ứ ề ắ ứ đ t gãy c m 6070 tho i và nh p chung vào m t đ t gãy sâu C u Long. Nh v y, đ t gãy Hòn Khoai Cà Ná, đ t gãy Nam Côn Đ oPhú Quý ch là đ t gãy sinh kèm c a đ t gãy sâu ễ C u Long, phát sinh và phát tri n do l c căng t o rift vào Kainozoi s m [Nguy n Xuân Bao, 2001].
3. Đ i đ t gãy Tây Nam Du (53):
ươ ớ ứ ố
ố ậ ớ ứ ạ ộ
ố ủ ể ầ ọ ớ ứ Đ i đ t gãy Tây Nam Du kéo dài d c phía ế ố đông Phú Qu c qua tây Nam Du, Hòn Chu iHòn Khoai theo ph ng á kinh tuy n o v phía Đ và còn kéo sang Pursat, Campuchia giáp ề ắ ầ g n 300 km, c m d c 4050 ớ ứ đ i đ t gãy Sông H u. Đ i đ t gãy này ho t đ ng rõ nét trong MesoKainozoi và là ranh gi
ươ 4. Đ i đ t gãy Th Chu (54):
Đ i đ t gãy này kéo dài theo ph ạ ớ ớ ứ ọ
ự ứ i phía đông c a hai b tr m tích Cardamon và Phú Qu c. ớ ứ ổ ọ
ị ế ộ ắ ệ ả ớ ề
≈ ự ổ ng TBĐN trên ượ ằ ủ ể t b ng trái trong Đ tam. 1000 km d c rìa ĐB c a b MalayTh Chu có d ng tr ớ ớ ị ườ ạ ng tr ng l c Bouguer d ng tuy n r ng kho ng 50 Đ t gãy này trùng v i đ i d th ướ ữ ệ ớ ng c m v TN v i góc km v i giá tr chênh l ch gi a hai mi n là 3040 mgal, có h ị ố d c 7080 ề o, và c ly d ch chuy n đ ng
ườ ắ Đ i đ t gãy Tây B c Tr ng Sa (61): 5. Đ i đ t gãy Tây B c Tr
ớ ứ ươ ể ứ ườ ng ĐBTN trên 600 km là ranh gi
ắ ể i c a nhóm b Kainozoi Tr ỏ ạ ươ . 3000 m ớ ứ ớ ủ ả ở phía ĐN và rìa th đ ng phía nam c a lòng ch o có v đ i d
ụ ộ ị ử ế
ứ ụ ớ ệ
ớ ắ ị ườ ầ ớ ứ ứ ế ố
ế ế ọ
ườ ừ ế ẳ ự ổ ừ ng tr ng l c Bouguer bi n đ i t ộ ừ 100 đ n 200 nT theo h ầ ng t
ệ
ớ ứ ươ 6. Đ i đ t gãy Đá TâyCông Đo (63):
ng Sa kéo ườ ng dài theo ph ể ủ ng Bi n Đông Sa ở phía TB. Đ i này b các đ t gãy á kinh tuy n qua Đá Lát, Song T Tây, Bình ễ ng Sa [Nguy n Hi p, 2007]. Nguyên chia c t thành hai ph đ i Đông và Tây Tr ấ ề ơ ệ Theo tài li u đ a ch n, đ i đ t gãy này có góc d c g n th ng đ ng, h i ch ch v ị ườ ị 100 đ n 170 mgal, d TB, ph n phía ĐN d th ủ ế ướ ị ớ khá phân d v i biên đ t ng ch y u là ĐB th ễ TN [Nguy n Hi p, 2007]. ớ ứ ừ Đ i đ t gãy này có ph ả
ố vùng nam Đá Tây đ n Đá Công Đo dài kho ng 600 km, góc d c ề ụ ề ề
ớ ơ ế ng á vĩ tuy n o 80≈ ế kéo dài t ề ắ ủ ớ ắ c m v NTN. Phía b c c a đ i này là mi n nâng, còn phía nam là mi n s t có b ầ dày tr m tích Kainozoi l n h n.
57
Ả
Ệ
TÀI LI U THAM KH O
ứ
ễ
ỹ
[1] Belouxov A.P., Nguy n Đ c Th ng, Bùi Phú M , Vũ Hùng, 1984. ử
ồ
ộ
ề ự V s phân ộ ĐCKS VN, II :
ắ ạ chia các thành t o ngu n núi l a Mesozoi mu n Nam Trung B . 92100. Liên đoàn BĐĐC, Hà N i. ộ
ứ
ắ
Konodonty i microflora z triasu polnocnego Wietnamu i ich
[2] Bùi Đ c Th ng, 1988.
ộ
znaczenia stratigraficzne. Tt lu n án TS, Th vi n QG, Hà N i, 32 trg..
ệ
ệ
ủ
Vi n KH
t Nam.
ư ệ ậ ộ ạ ), 2010. Ho t đ ng magma Vi
[3] Bùi Minh Tâm (Ch biên ĐC&KS, Hà N i, ộ 368 trg..
ủ
ị
Lào CaiKim Bình.
[4] Bùi Phú M (ỹ Ch biên
ấ ờ ), 1978, 2004. Đ a ch t t ổ
ụ
ụ
BĐĐC Lào CaiKim Bình t
ế Thuy t minh 1:200.000. T ng c c ĐC, C c ĐC&KS VN, Hà
ỷ ệ l
ờ t N i. ộ
[5] Chung S.L., Jahn B.M., 1995. Plumelithosphere interaction in generation of the Emeishan flood basalts at the PermoTriassic boundary. Geology, 23 : 889892.
ặ
ặ
ạ
ắ
ị
ị
ổ
ợ
ộ Đ c đi m đ a m o đáy v nh B c B Vi ườ nhiên, tài nguyên và môi tr
ệ TT t Nam. ị ể ng bi n v nh
ề ộ
ố
ể ệ ự BC”Đi u tra t ng h p đi u ki n t B c B ,mã s KC 0917. H i Phòng, 11/2004.
[6] Đ ng Văn Bát, Cb, 2004. ề ả ạ ộ
ắ ặ
ở ề
ệ
ị
Ho t đ ng phun trào Kainozoi
ụ th m l c đ a Vi
[7] Đ ng Văn Bát, 2005.
ụ
ệ
ấ
ộ
ị
ả
t Nam (Cenozoic volcanic activities in the continental shelf of Viet Nam). TT HNKH 60 năm Đ a ch t Vi
ị t Nam, 16. Hà N i; C c Đ a ch t và Khoáng s n Vi
ể
ấ
Các c u trúc hình thái b Nam Côn S n.
ấ [8] Đ ng Văn Bát và nnk., 2007.
ụ
ấ
ộ
ạ
ố
ệ t Nam. ạ ơ T p chí ị . Hà N i; C c Đ a ch t và Khoáng
ệ
ặ Ị Đ A CH T, lo t A, s 299, 34/2007, tr.2530 ả s n Vi
ồ
ỳ
ấ
ệ
ậ t Nam. T p
Đ ng ch biên
ị ), 1995. Đ a ch t Vi
Ấ t Nam. ụ [9] Đào Đình Th c, Hu nh Trung ( ạ
ủ ộ
ụ
C c ĐC VN, Hà N i, 360 trg..
II. Các thành t o magma.
ươ
ồ
ễ
ầ
ươ
[10] Đ ng Tr n Huyên, Nguy n Đình H ng, V ng Văn Ích, L
ầ
ị
ặ ượ
ồ ng H ng TC Các
Các tr m tích Đevon vùng Tân LâmCù Bai, Bình Tr Thiên.
ộ
ủ
ả
ờ
Ninh Bình.
ế
ờ
ộ
[11] Đinh Minh M ng ( Thuy t minh t
ỷ ệ l
), 2004. Đ a ch t và khoáng s n t t
ầ
ĐC, KS và D u khí VN,
ụ t Nam.
ấ ị . C c ĐC&KS VN, Hà N i. 1:200.000 ệ ệ [12] Đinh Thành, 1995. Khoáng ch t công nghi p Vi
H c, 1980. ề KH v TĐ, 3/2 : 2628. Hà N i. ộ Ch biên BĐĐC Ninh Bình ấ ộ
II : 121127. C c ĐCVN, Hà N i. ụ
ụ ễ
ầ
ề
ả
ắ
ệ
Khoáng s n mi n B c Vi
ậ t Nam. T p
ụ
ạ
ổ
[13] Đinh Văn Di n, Tr n Xuân D c, 1980. T ng c c ĐC, Hà N i.
III. Kim lo i đen.
ễ
ế ắ
ự ả
ề
ệ
ả
ậ
ộ ầ [14] Đinh Văn Di n, Lê Văn C , Hoàng Sao, Nguy n Ti n Thành, Tr n Phú t Nam. T p IV.
ễ Khoáng s n mi n B c Vi
ụ
Thành, Lê Tòng, Lê Văn Tr o, 1982. Kim lo i màu, quý hi m.
ơ Thuy tế
L ng S n.
ộ ấ ), 2001. Đ a ch t và khoáng s n t ụ ỷ ệ l
minh t
. C c ĐC&KS VN, Hà N i, 100 trg..
1:200.000 ươ
ậ
ệ
ớ ề ầ
ả ờ ạ ộ Tài li u m i v tr m tích Devon
[16] Đoàn Nh t Tr
ng, T Hòa Ph
ng, 1999.
ượ
ằ
ấ
ị
ộ
TC Đ a ch t, A/253 : 19. Hà N i.
ổ ế T ng c c ĐC, Hà N i, 188 trg.. ạ ụ Ch biên ị ủ ỳ [15] Đoàn K Th y ( ơ t ạ ờ BĐĐC L ng S n ạ ưở ạ ngCarbon h vùng Trà Lĩnh, Cao B ng.
th
ụ
ổ
ế
ề
ệ
ắ
ị
), 1965. Geologia Severnogo Vietnama. T ng c c ĐC, . Nxb KH&KT, Hà
ấ ệ 1971. Đ a ch t mi n B c Vi
t Nam
ộ
ủ [17] Đovjikov A.E. (Ch biên ả ộ t, Hà N i; B n ti ng Vi N i, 584 trg..
[18] ESCAP, 1990. Atlas of mineral resources of the ESCAP region, 6. Viet Nam.
United Nations, New York.
58
[19] Flower M., Tamaki K., Hoang N., 1998. Mantle extrusion: A model for dispersed volcanism and DUPAClike asthenosphere in E Asia and the W Pacific. In Flower M. (Ed.). Mantle dynamics and plate interactions in E Asia. Geodynamics, 27: 67 88.
[20] Fontaine H., 1970. Note sur les régions de Hà Tiên et de Hòn Chông. VN ĐC Kh oả
ụ l c, 13/2 : 113128. Sài Gòn.
ụ
[21] Gatinski Yu.G., Đào Đình Th c, 1982.
ả ờ ả
ọ
ị
Thuy tế
H i Phòng.
ộ
Osobennosti geologitcheskogo stroenija i razvitija paleoriftovoi zony Shongda vo V’ietname. Bjull. MOIP, Otd. Geol., 57/3 : 1238. Moskva. [22] Hoàng Ng c K ( ả ờ BĐĐC H i Phòng
1:200.000
minh t
ấ ), 2001. Đ a ch t và khoáng s n t ụ ỷ ệ . C c ĐC&KS VN, Hà N i. l
ỷ Ch biên ủ t
[23] Hutchison C.S., 2007. Geological evolution of SE Asia. Geol. Soc. of Malaysia,
ạ ộ
ỳ [24] Hu nh Trung ủ ế ở
ơ ở ổ
ố ệ
ệ
ề
ợ
Kuala Lumpur, 433 pp. ễ , Nguy n Xuân Bao, 1980 mi n Nam Vi
ự ỷ ệ
ế ạ . Các giai đo n ho t đ ng magmaki n ề ổ t Nam d a trên c s t ng h p các s li u v tu i ộ ệ ố Tt báo cáo HNKH ĐC k ni m 25 năm ngành ĐCVN, tr. 3031. Hà N i.
ạ t o ch y u tuy t đ i.
[25] Janvier Ph. & TongDzuy Thanh, 1998. The Silurian and Devonian vertebrates
ệ
of Vi
J. Geology, B/1011 : 1828. Hà N iộ .
Geoheritage of Vietnam. In Geoheritage of East and SE Asia,
t Nam: A new review. ế [26] La Th Phúc, 2008.
Leman M.S., Reedman A., Pei C.S. (Eds), pp. 251295. Lestari, Malaysia.
[27] Lacassin R., P.H. Leloup, Phan Trong Trinh, P. Tapponnier, 1998. Unconformity of red sandstones in North Vietnam: Field evidence for Indosinian Orogeny in Northern Indochina? Terra Nova, 10/2 : 106111.
[28] Lan C.Y., Chung S.L., Trinh Van Long, Lo C.H., Lee T.Y., Mertzman S.A., Shen J.J.S., 2003. Geochemical and SrNd isotopic constraints from the Kontum Massif, Central Vietnam on the crustal evolution of the Indochina Block. Precambrian Res., 122 : 727.
ộ
ồ ơ
ộ
[29] Le Pichon X., Huchon P., Rangin C., Coulon O., 1995. Formation of Indochinese continental margin and of South China Sea basin: Facts and question. Abstr. of Symp. Cenozoic evol. of the Indochina Pen., p. 100101. Hà N i VNU and Univ. Paris 6, ENS. Hà N iĐ S n.
[30] Leloup P.H., Lacassin R., Tapponnier P., Schaerer U., D. Zhong, X. Liu, L. Zhang, S. Ji, Phan Trong Trinh, 1995. The Ailao ShanRed River Shear Zone: Tertiary transform boundary of Indochina. Tectonophysics, 251 : 384.
[31] Lepvrier C., Nguyen Van Vuong, H. Maluski, Phan Truong Thi, Vu Van Tich,
2008. Indosinian tectonics in Vietnam. C. R. Geoscience, 340 : 94111.
ả
ệ
ổ
ị
ế ớ
Nxb Th gi
ộ i, Hà N i,
Vi
t Nam, lãnh th và các vùng đ a lý.
[32] Lê Bá Th o, 1998.
607 trg..
ủ
ầ
ặ
Đ ng ch biên
[33] Lê Duy Bách, Đ ng Tr n Quân ( ờ ả
ồ ồ
ế
Thuy t minh t
ị B n đ ĐC&KS Thanh Hóa t
ả ấ ), 1995. Đ a ch t và khoáng s n ụ ỷ ệ l 1:200.000. C c
ờ t Thanh Hóa. ĐC VN, Hà N i.ộ
ấ
ị
[34] Lê Duy Bách, Nguy n Văn Hoành (
Đ ng ch biên ờ ả
ồ ế
ườ
ồ
), 1995. Đ a ch t và khoáng B n đ ĐC&KS Khang Khay
ễ M ng Xén.
ụ
ộ
ả ờ s n t ườ M ng Xén t
Khang Khay ỷ ệ l
ủ Thuy t minh t 1:200.000. C c ĐCVN, Hà N i.
59
ặ
ồ
[35] Lê Duy Bách, Nguy n Văn Hoành ế
ầ , Đ ng Tr n Quân ( ờ ả
ồ
ủ B n đ ĐC&KS Vinh
Đ ng ch biên l
Thuy t minh t
Vinh.
), 1996. Đ aị ỷ ệ 1:200.000. t
ấ ụ
ả
ễ ả ờ ch t và khoáng s n t ộ C c ĐC VN, Hà N i. ỗ [36] Lê Đ Bình, 1986. ế
Than bùn Vi ế ả
ố
ử ụ ệ
B n tin kinh t
ề ệ t Nam, kh năng khai thác và s d ng cho n n ĐC & NLK, 2 : 1013; 3 : 1318. Vi n KTĐC, Hà
qu c dân.
kinh t N i.ộ
ị
ệ
ế
ậ
Lu n án TSKH. Moskva (ti ng Nga). Th
ư
t Nam.
ứ [37] Lê Đ c An, 1985.
ệ
ộ
ạ Đ a m o Vi vi n QG, Hà N i, 430 trg. .
ể
ề ị
ể
ả
ạ Đ c đi m khái quát v đ a m o các đ o trên vùng bi n Vi
ệ t
ứ [38] Lê Đ c An, 2002.
ặ ể Nam. TC KH&CN Bi n, 2/2 : 111. Hà N i.
ớ ề
ầ
ng
ở
[39] Lê Hùng, 1975. Tài li u m i v sinh đ a t ng các tr m tích Paleozoi th
ắ
ề
ệ
ộ ị ầ ề
t Nam.
mi n B c Vi ạ
ượ ệ ộ Tt Công trình NC v ĐT: 142183. Nxb KH&KT, Hà N i. ắ
ầ
ề
ả
ị
ệ t
[40] Lê Th c Xinh, Lê Đình H u, Tr n Văn Tr , 1983
ổ
. Khoáng s n mi n B c Vi ộ
Nam, T p V. Không kim lo i.
ậ ị
ễ
ị
ữ ạ T ng c c MĐC, Hà N i. ọ
ễ ầ
ồ
ớ
ụ ầ [41] Lê Th Nghinh, Nguy n Xuân Huyên, Nguy n Tr ng Yêm, Tr n Th Sáu, ĐC Tài nguyên, tr. 105
Tr m tích Kainozoi đ i Sông H ng.
ị ệ
ầ
ủ
ồ
ả
ả
ệ t
Đ ng ch biên
[42] Lê Văn Tr o, Tr n Phú Thành (
ồ ), 1982. B n đ khoáng s n Vi
ụ
ộ
ổ
T ng c c MĐC. Hà N i.
Đào Th Miên, 1991. ộ 114. Vi n ĐC, Hà N i. ả 1/500.000.
Nam t
ỷ ệ l
ấ ị
ủ
ể
ậ
ậ
ị
[43] Lo C.H., Chung S.L., Lee T.Y., Wu G., 2002. Age of the Emeishan flood magmatism and relations to PermianTriassic boundary events. Earth Planet. Sci. Lett., 198 : 449458. [44] Mai Thanh Tân (Ch biên
ể ), 2003. Bi n Đông. T p III. Đ a ch tđ a v t lý bi n.
ườ
ườ
ế . Tai bi n môi tr
ể ề ng và phát tri n b n
ả ệ ng, b o v môi tr ộ
ị
ộ ạ ọ Nxb Đ i h c QG Hà N i. ọ [45] Mai Tr ng Nhu n, 2003 ữ ở ệ v ng Vi
ượ
ậ ố Nxb Chính tr Qu c gia, Hà N i, 410 tr.. t Nam. ườ [46] Maluski H., C. Lepvrier, Phan Th
ng Th , Nguy n Văn V ng, 1999
ễ . Early J. of Geology, B/1314 : 8186. t Nam.
ị ệ Mesozoic to Cenozoic evolution of orogens in Vi Hà N iộ .
[47] Metcalfe I., 2011. PaleozoicMesozoic history of SE Asia. In Hall R., Cottam M.A. & Wilson M.E.J. (Eds.). The SE Asia gateway: History and tectonics of Australia Asia collision. Geol. Soc. London Spec. Publ., 355 : 735. London.
[48] Nagy E.A., Maluski H., Lepvrier C., Scharer U., Phan Truong Thi, Leyreloup A., Vũ Văn Tích, 2001. Geodynamic significance of the Kontum Massif in Central Vietnam: Composite 40Ar/39Ar and UPb ages from Paleozoic to Triassic. Geology, 109 : 755770.
[49] Nakano N., Osanai Y., Nguyen Thi Minh, Miyamoto T., Hayasaka Y., Owada M., 2007. Discovery of highpressure granulite facies metamorphism in N Vietnam: Constraints on the PermoTriassic Indochinese continental collision tectonics. C.R. Geosc., 340 : 127138. Elsevier Sci. Publ., Washington.
ị
ọ
ấ
ầ
ượ [50] Ngô Th Ph ể
ủ
ạ
ặ
ắ
ớ
ữ . ng, Tr n Tr ng Hòa, Hoàng H u Thành, Tr n Tu n Anh, 1999 ệ t
ề
ầ ị Các đ c đi m th ch đ a hóa c a các đá magma Paleozoi đ i Sông Mã, Tây B c Vi ộ Nam. TC Các KH v TĐ, 21/1 : 5156. Hà N i.
ườ
ế
[51] Ngô Th
ế ạ Ti n hoá ki n t o TT HNKHCN 30 năm
ườ ở ệ Vi
ng, 2005. t Nam.
ệ
Kainozoi: S hình thành các b ch a hydrocarbon ầ ngành D u khí Vi
ng San, Cù Minh Hoàng, Lê Văn Tr ể ứ ự ộ t Nam, 1 : 87103. Hà N i.
60
ễ
ệ ứ
[52] Nguy n Bi u, Mai Thanh Tân, 2005
ị
ề ụ
ị ầ ặ ả . Đ c đi m đ a t ng PliocenĐ t và b n ụ ị Tt Báo cáo HNKH 60 năm t nam. ộ
ể ấ ầ ấ
ể
ễ
ầ
ị
ễ
ệ
ả
ng Sa và k c n
ễ ễ ễ ế ậ . ĐC và Khoáng s n, 10 : 6379.
ượ
), 2001. Đ a ch t và khoáng s n t
ng ( ồ
ờ ả
ụ
ạ
ủ Ch biên B n đ ĐC và KS H Long t
ấ 1:200.000
ị ỷ ệ l
ươ ươ ng, D ng ầ ấ ị Đ a ch t qu n ộ Vi n NC ĐC&KS, Hà N i. ả ờ ạ H Long. . C c ĐC&KS VN, Hà
ể ệ ồ ị đ đ a ch t t ng nông vùng ĐN th m l c đ a Vi ngành Đ a ch t VN, tr. 226241. C c ĐC&KS VN, Hà N i. ế ệ ễ [53] Nguy n Bi u, Nguy n Th Ti p, Tr n Văn Tr , Nguy n Văn L ị ồ ố Qu c Hùng, Nguy n Th H ng Li u, Nguy n Văn Nhân, 2007. ườ ả đ o Tr ễ [54] Nguy n Công L ế Thuy t minh t N i. ộ
ượ
ả ờ
), 2001. Đ a ch t và khoáng s n t
ng ( ồ
ờ ả
ụ
ị ủ Ch biên ỷ ệ l B n đ ĐC và KS Móng Cái t
ấ 1:200.000.
Móng Cái. C c ĐC&KS VN, Hà
ễ [55] Nguy n Công L ế Thuy t minh t N i.ộ
ệ ứ
ứ
Thành t u nghiên c u đ a ch t Đ t
ướ
ự ứ
ấ i.
ng nghiên c u trong giai đo n t
ỹ ng h
ị ệ t Nam trong 60 Vi ạ ớ Tt Báo cáo HNKH 60 năm
ị
ấ
ộ
ễ
ắ
ầ
ị
ấ
ệ
ấ
ộ
ổ
ế ạ . Đ a ch n ki n t o và các vùng Tt Báo cáo HNKH 60 năm ngành
t Nam. ộ
ấ
ả
ạ ờ ế
ắ ế
ồ
ạ ờ ế ụ
ị ễ [56] Nguy n Đ ch D , 2005. ươ năm và ph ụ Đ a ch t VN, tr.4348. C c ĐC&KS VN, Hà N i. [57] Nguy n Đình Xuyên, Tr n Văn Th ng, 2005 ạ phát sinh đ ng đ t m nh trên lãnh th Vi ụ ĐCVN, tr. 263283. C c ĐC&KS VN, Hà N i. ủ [58] Nguy n Đ c Th ng ( Ch biên Thuy t minh lo t t
ị ), 1999. Đ a ch t và khoáng s n lo t t ế ồ 1:200.000 B n Kh Đ ng Nai t
ỷ ệ l
ế B n Kh . C c ĐC&
ấ
ầ
ị
ệ
Nxb
t Nam.
ủ ệ Ch biên
), 2007. Đ a ch t và tài nguyên d u khí Vi
ứ ễ Đ ng Nai. KS, Hà N i.ộ ễ [59] Nguy n Hi p ( KH&KT, Hà N i.ộ
ễ
ạ
ạ
ậ
Th ch lu n basalt
[60] Nguy n Hoàng, Flower M.F., Ph m Tích Xuân, 1996.
ị
ộ
ấ
ệ
ệ
ộ
t Nam.
Kainozoi mu n Vi
ễ
ữ
ưở
ứ
ậ ượ
ễ ạ ở ắ
ệ
ngCarbon h
ĐC Tài nguyên, 1 : 142155. Vi n Đ a ch t, Hà N i. ị ầ 995. Đ a t ng các ng, Nguy n Đ c Khoa, 1 Đ aị ộ t Nam.
B c Trung B Vi
ầ ấ
ộ
ướ
ầ c ng m
[62] Nguy n Kim Ng c (
ị ậ ả
ộ
Nxb Giao thông V n t t Nam. ố
ễ ổ ệ lãnh th Vi ễ
ề
mi n Nam Vi
ệ t
[63] Nguy n Kinh Qu c, 1985.
[61] Nguy n H u Hùng, Đoàn Nh t Tr tr m tích Devon và Devon th ệ ch t KS, 4 : 1729. Vi n NC ĐC&KS, Hà N i. ỷ ấ ủ ọ Ch biên ), 2003. Đ a ch t thu văn và tài nguyên n i, Hà N i. ớ ở ử Ho t đ ng núi l a Mesozoi s m ụ
ộ
ổ
ị ố
ươ
ứ
ễ
ạ
The great stages of volcanic
ạ ộ ầ ộ . Nam. TTBC H i ngh KHKT ĐCVN l n 2, 3 : 183200. T ng c c ĐC, Hà N i [64] Nguy n Kinh Qu c, Ph m Đ c L
ng, 1986.
activities in Vietnam. Proc. 1st Conf. Geol. Indochina, 1 : 179190. Hà N i.ộ
ọ
ồ
ễ
ả ), 1994. B n đ sinh
[65] Nguy n Nghiêm Minh, Vũ Ng c H i (
ả Đ ng ch biên ụ
ủ ộ
ệ
khoáng Vi
ị
ạ ờ ồ
ễ
t Nam t ọ
ồ C c ĐCVN, Hà N i. ấ ), 1995. Đ a ch t và khoáng s n lo t t ạ ờ ồ
ả ằ
ồ
ả
ằ Đ ng b ng lỷ ệ ộ t Đ ng b ng Nam B
ộ
ụ ọ
ễ
ị
[67] Nguy n Ng c Hoa
ỷ ệ l 1:1.000.000. ủ [66] Nguy n Ng c Hoa ( Ch biên Nam B . ộ Thuy t minh B n đ ĐC&KS lo t t ế 1:200.000. C c ĐCVN, Hà N i. ủ (Ch biên ồ ả
ế
ả t ấ ), 1996. Đ a ch t và khoáng s n ỷ ệ ố l Phú Qu cHà Tiên
ờ t
t
ờ 1:200.000
ố Phú Qu cHà . C cụ
Tiên. Thuy t minh B n đ ĐC&KS ĐCVN, Hà N i.ộ
ễ
ư
ặ
ễ ể
ả
ươ ng, Bùi T t H p, 2008 ệ ạ
ở
ị
. Qu ng urani và ấ TC Đ a ch t, A/307 :
ợ t Nam.
ấ Vi
[68] Nguy n Quang H ng, Nguy n Ph ệ ứ kh năng đáp ng cho phát tri n đi n h t nhân 1118. Hà N i.ộ
61
ạ
ễ
ệ ỏ
ầ
ở
ph n phía Nam Vi
ả
ễ
ể
ệ
ệ Thành h v phong hóa alit t ĐC và KS VN, 2 : 331349. Liên đoàn BĐĐC, Hà N i.ộ Địa ả . Khoáng s n sa khoáng
ven bi n Vi
t Nam.
ấ
ộ
ễ
ườ
ị ừ
ả ả
ế
ạ
ệ
Nxb
. Tr
ng đ a t
và k t qu kh o sát t
i Vi
t Nam.
[69] Nguy n Thành V n, 1984. Nam và khoáng s n liên quan. ị [70] Nguy n Th Kim Hoàn, 1985 ch t, 171 : 2628. Hà N i. ị [71] Nguy n Th Kim Thoa, 2007
KH&CN, Hà N i.ộ
ễ
ư
ồ
ễ
ắ
[72] Nguy n Tr
ươ
ạ
ễ ng, 2003. ấ
ữ ớ
ả ặ
ệ ỉ
ủ
ạ
ớ
ở
ầ ườ ng Giang, Nguy n Đ c Đ ng, Nguy n Quang H ng, Tr n ệ ặ Nh ng phát hi n ể vùng Tr m T u đ i Tú L , t nh
ệ
ộ
ầ Thanh H i, Đ ng Tr n Huyên, Ph m Nguyên Ph ầ m i và đ c đi m c a các tr m tích phun trào Yên Bái. ĐC&KS, 8 : 93104. Vi n NC ĐC&KS, Hà N i.
ệ
ộ
Nxb ĐHQG HN, Hà N i, 260 Tr..
Sông ngòi Vi
t Nam.
ố
ệ
ổ
ị ụ T ng c c Đ a
t Nam.
ủ ể Ch biên
), 1996. Atlas Qu c gia Vi
[73] Nguy n Văn Âu, 1997. [74] Nguy n Văn Chi n (
ễ ễ chính, Hà N i.ộ ễ
ễ
ệ
Proc. 1st Conf. Geol.
t Nam.
[75] Nguy n Văn Đ , 1986.
Gold mineralization in Vi Indochina, p. 651655. Gen. Dept. Geology, Hà N i.ộ
ễ
ề
ễ
ọ ế
ệ
ấ
ầ
[76] Nguy n Văn Hoai, Nguy n Ng c Anh, Tr nh Xuân B n, Phan Văn Quýnh, ĐC, KS và D u khí VN, 2 : 129
ị t Nam.
1995. Tài nguyên urani và đ t hi m Vi 141. C c ĐC VN, Hà N i.
ị
ả
ồ
Xiêng Kho ng ỷ ươ ươ ng D ng t
ộ ụ ả ờ ấ ủ ễ ), 1996. Đ a ch t và khoáng s n t [77] Nguy n Văn Hoành ( Ch biên ế ươ ả ờ ả ươ Xiêng Kho ngT Thuy t minh B n đ ĐC&KS t ng D ng. T ị ụ ệ 1:200.000. l
ượ
ệ
ở
Nxb KH&KT, Hà N i,ộ
t Nam.
ng
Vi
ộ ấ C c Đ a ch t VN, Hà N i. . Paleodoi th [78] Nguy n Văn Liêm, 1985
ề
ấ
ả
ầ
ễ 532 tr.. ễ
ế ở ả
ể
ỏ
ệ
ộ
Ti m năng sa khoáng titanzircon d i ven bi n Nam
t
ị
công nghi p trong t ng cát đ thu c h t ng Phan Thi Trung B . ộ TC Đ a ch t, A/308 : 1824. Hà N i.
ệ ầ ộ ị
ạ ờ
ả
ả
ả
), 1996. Đ a ch t và khoáng s n lo t t ồ
ế
ả
ấ ạ ờ Thuy t minh B n đ ĐC&KS lo t t
ế Hu Hu Qu ng Ngãi 1:200.000 .
ụ
ễ
[79] Nguy n Văn Thu n, Tr n Văn Th o, 2008. ầ ấ ủ ễ (Ch biên [80] Nguy n Văn Trang ế Qu ng Ngãi. ộ C c ĐC VN, Hà N i. ượ [81] Nguy n Văn V ng, 2007
. Late Eocene metamorphism and ductile deformation age of Con Voi Range, the Red River Shear Zone: Evidence from the garnet Sm/Nd dating. J. of Asian Earth Sci., 23 : 6975. Hà N i.ộ
ị
ấ ờ
ế
ụ
ờ t
ễ [82] Nguy n Vĩnh ( ỷ ệ Yên Bái t l ễ
ổ ữ
ấ ở
ệ
ệ
B nả
Thuy t minh BĐĐC Yên Bái. ộ Nam Vi
t Nam.
ủ Ch biên 1:200.000 [83] Nguy n Xuân Bao, 1977
), 1978, 2004. Đ a ch t t ụ . T ng c c ĐC; C c ĐC&KS, Hà N i. ớ ề ị . Nh ng tài li u m i v đ a ch t ộ
ồ đ ĐC, 34 : 311. Liên đoàn BĐĐC, Hà N i.
ị
V n Yên.
), 1978, 2004. Đ a ch t t ụ
ờ ạ
ổ ứ ươ
ng, 1979. ồ ị ả
ữ ấ
ế ấ ờ ạ Thuy t minh ộ ụ T ng c c ĐC; C c ĐC&KS, Hà N i. ử ế ơ ả ủ ị Nh ng nét c b n c a l ch s ki n c n. ậ B n đ Đ a ch t, 42 : 2631. Liên đoàn BĐĐC,
t Nam và các vùng lân
ủ
ấ
[86] Nguy n Xuân D ng
ả
ồ
), 1996. Đ a ch t và khoáng s n t ỷ
ả ờ ệ ị
ả
ươ (Ch biên ả ế ị Thuy t minh B n đ ĐC&KS t
ị ờ ệ L Thu Qu ng Tr 1:200.000.
ỷ L Thu C cụ
ủ ễ (Ch biên [84] Nguy n Xuân Bao ỷ ệ 1:200.000. BĐĐC t l V n Yên t ầ ễ [85] Nguy n Xuân Bao, Tr n Đ c L ệ ạ t o Vi Hà N iộ . ễ Qu ng Tr . ĐC VN, Hà N i.ộ
ư
ễ
ễ
L ch s
[87] Nguy n Xuân Huyên, Phan Đông Pha, Nguy n Quang H ng, 2004.
ị ệ ớ ứ
ể
ạ
ầ
ố
ử phát tri n các thành t o tr m tích PaleogenNeogen trong m i quan h v i đ t gãy
62
ớ ứ
ự
ể
ồ
ộ
ế
ộ
Sông H ngồ . Đ i đ t gãy Sông H ng, đ c đi m đ a đ ng l c, sinh khoáng và tai ị ặ bi n thiên nhiên, tr. 413462. Nxb KH&KT, Hà N i.
ễ
ầ
ị
[88] Nguy n Xuân Tùng, Tr n Văn Tr , 1986.
Magmatism and plate tectonics of Indochina and neighbouring regions. Proc. 1st Conf. Geol. Indochina, 3 : 11451164. Gen. Dept. Geology, Hà N i. ộ
ễ
ồ
ị Đ ng ch biên
ị
ệ ị ệ
ệ ế
ế
ủ ồ Thuy t minh B n đ thành h ki n trúc Vi
ấ ), 1992. Thành h đ a ch t ỷ
t Nam t
ầ , Tr n Văn Tr ( t Nam.
ộ
[89] Nguy n Xuân Tùng ự ả ệ ộ và đ a đ ng l c Vi ệ . Nxb KH&KT, Hà N i, 274 tr.. 1/1.500.000 l
[90] Osanai Y., Nakano N., Owada M., Tran Ngoc Nam, Toyoshima T., Tsunogae T., Kagami H., 2003. Metamorphic and tectonic evolution of Kontum Massif, Vietnam. Earth monthly, 25 : 244251 (in Japanese).
[91] Osanai Y., Nakano N., Owada M., Tran Ngoc Nam, Miyamoto T., Nguyen Thi Minh, Nguyen Van Nam, Tran Van Tri, 2008. Collision zone metamorphism in Vietnam and adjacent SE Asia: Proposition for TransVietnam Orogenic Belt. J. Mineral. Petrol. Sci., 103 : 226241.
ạ
ị
ấ ), 2001. Đ a ch t và khoáng s n t
[93] Ph m Đình Long (
ủ Ch biên ồ
ờ
[92] Owada M., Y. Osanai, T. Hokada, N. Nakano, 2006. Timing of metamorphism and formation of garnet granite in the Kontum Massif, Central Vietnam: Implications for magma processes in collision zones. Gondwana Res., 12 : 4284337. ả ờ
Long TânChinh Xi. ụ ỷ ệ 1:200.000. C c ĐC&KS t
Long TânChinh Xi
l
ạ
ả ờ
ị
ả
ủ (Ch biên ồ B n đ ĐC&KS t
ấ Tuyên Quang
l
), 2002. Đ a ch t và khoáng s n t Tuyên Quang. ỷ ệ 1:200.000. C c ụ ĐC&KS VN, ờ t
ầ
ả ế Thuy t minh B n đ ĐC&KS t VN, Hà N i.ộ [94] Ph m Đình Long ế Thuy t minh Hà N i.ộ ạ [95] Ph m Đ c L ữ
ễ
ậ ị
ứ ầ
ưở ng, Đ ng Tr n Huyên, Đoàn Nh t Tr ị
ạ
ệ
ươ ữ ử
ễ ng, Nguy n Đình ữ ổ ủ ấ V trí đ a ch t và tu i c a các ủ ĐC&KS, 9 : 110120. Vi n KH ĐC&KS, Hà
ệ
ở
Nxb KH và KT, Hà
t Nam.
Vi
ủ Ch biên
ệ ), 2008. H Cambri
[96] Ph m Kim Ngân (
ổ
ề 2002. L chị
[97] Ph m Huy Long, Cao Đình Tri u, ị ấ Đ a c t Tài nguyên Môi tr
Minh.
t nam.
Vi
ạ
ế ậ Đ a c t tài nguyên môi tr
ng Nam Vi
ồ ị
ấ
ặ ầ H u, Tr n H u D n, Nguy n H u Hùng, 2005. ứ ệ ẩ thành t o núi l a ph c h C m Th y. N i.ộ ạ N i.ộ ạ ệ ạ ệ ổ th Vi ồ H Chí ạ
ố
ặ
ử ấ
ễ
ph n hoa m i trong h
, Đ ng Vũ ệ ớ
[99] Ph m Quang Trung t Hi u
ử ế ế ạ ứ s ti n hóa ki n t o đ t gãy lãnh th ườ ệ ồ t Nam; 9199.Tp. H Chí ng Nam Vi ị ử ế ứ ế ạ 2003. L chị s ti n hóa ki n t o đ t gãy lãnh [98] Ph m Huy Long, T Th Thu Hoài, ệ ườ ị ấ t Nam; 1722. Tp. t nam và k c n. ề ả Minh; Liên đoàn B n đ Đ a ch t Mi n Nam . ỗ ạ , Nguyên Qu c An , Phan Huy Quynh, Đ B t ệ ọ . Tài li u bào t ộ
ầ
ế , Nguy n Ng c, 2000 TC D u khí, 7 : 1827. Hà N i. ườ
ầ
ắ
ỗ ệ Kh iở , Đ Vi ươ ầ t ng Nà D ng. ố [100] Ph m Qu c T
ễ ng, Tr n Đy, Nguy n Kh c Vinh, 1991
ệ
. Mineral resources Proc. 2nd Conf. Geol.
t Nam and perspects for their development.
ả
ẫ
ề
ả
ạ
. Ti m năng các khoáng s n kim lo i đen
ạ of Vi Indochina, 1 : 515. GDG, Hà N i.ộ [101] Ph m Văn M n, Lê Văn Tr o, 1995
ầ
ộ
ĐC, KS và d u khí VN, II : 161182. Hà N i.
ạ ệ t Nam.
Vi
ủ
ả
ệ
t Nam
ự ế Ch biên
[102] Phan C Ti n (
ấ ), 1989. B n đ đ a ch t Campuchia, Lào và Vi ụ
ế
ỷ ệ t l
1: 1.000.000, kèm theo thuy t minh
ồ ị ộ . ổ . T ng c c MĐC, Hà N i
63
ọ
ầ
ấ
ơ ở
ữ
ả
ề ớ ề
ồ
ầ ạ ủ hi m và đ ng v .
ị TC Các KH v TĐ, 17/4 : 151155. Hà N i. ế
ả
ồ
ộ ờ ơ S n
ề Thuy t minh B n đ ĐC t S n La.
ấ ờ ơ ộ
ụ
ỷ ệ l
La t
ư [103] Phan L u Anh, Tr n Tr ng Hòa, Vladimirov A.G., Tr n Tu n Anh, 1995. ệ ể ệ Đi u ki n thành t o c a granitoid ki u H i Vân, Bà Nà trên c s nh ng tài li u ố ế m i v nguyên t [104] Phan S nơ (Ch biên ị ủ ), 1978. Đ a ch t t ổ T ng c c ĐC, Hà N i.
1:200.000. ọ
ị
ạ
ế
ế
ệ ộ
ế ị
ồ
ạ
[105] Phan Tr ng Tr nh, Hoàng Quang Vinh, Leloup P.H., Giuliani G., Garnier G., ượ ủ ớ ơ t đ ng, c ch d ch tr t c a đ i ớ ứ Trong Đ i đ t gãy Sông
Tapponnier P., 2004. Bi n d ng, ti n hóa nhi ứ đ t gãy Sông H ng và thành t o rubi trong Kainozoi. ồ H ng, tr. 754. Nxb KHTN &CN, Hà N i.
ướ
ị
ễ ạ
ể
ể
ộ
ế ạ ể
ệ
ấ
ọ ơ ồ 2008. S đ chuy n đ ng ki n t o hi n đ i trên bi n Đông và k c n. ể ch t bi n Vi
t Nam và phát tri n b n v ng, tr. 100107
ộ [106] Phan Tr ng Tr nh, Ngô Văn Liêm, Nguy n Văn H ng, Hoàng Quang Vinh, ế ậ Trong Đ aị ệ . Nxb KHTN&CN, Hà N i.ộ ề ữ [107] Phan Truong Thi, Trinh Long, Nguyen Ngoc Lien, 1986. Metamorphic formations and facies series map of SR Viet Nam at 1:1,000,000 scale. Proc. 1st Conf. Geol. Indochina, 1 : 191200. Gen. Dept of Geology, Ho Chi Minh City.
[108] Polyakov G.V. (Ch biên
), 1996. Các thành t o maficsiêu mafic PermiTrias
ề
ắ
ệ
ộ
ạ Nxb KH&KT, Hà N i, 272 tr..
mi n B c Vi
ủ t Nam.
ầ
ố
ị
[109] Polyakov G.V., Balykin P.A., Glotov A.I., Tr n Qu c Hùng, Ngô Th Ph
Ấ
ữ
ượ ng, Highmagnesian volcanites in Da River
Hoàng H u Thành, Bùi n Niên, 1991. Zone. Proc. 2nd Conf. on Geology of Indochina, 1 : 247261. Hà N i.ộ
[110] Rangin C., 1995.
Cenozoic deformation of Central and South Vietnam.
Tectonophysics, 251 : 179196. Amsterdam.
ườ
[111] Roger F., Maluski H., Leyreloup A., Lepvrier C., Phan Tr
ị ng Th , 2007.
UPb dating of high temperature metamorphic episode in the Kon Tum Massif (Viet Nam). J. of Asian Earth Sci., 30 : 565572. Elsevier.
ệ
t Nam
ạ [112] T Hoà Ph
ươ l998. Upper Devonian conodont biostratigraphy in Vi
. J.
ng, of Geology, B/1112 : 7684. Hà N i.ộ
ị
ạ
ạ
ở ồ
ế
ạ
[113] T Th Thu Hoài, Ph m Huy Long, 2009. Các giai đo n bi n d ng
ạ ể
ạ
ọ
ố
ử b n trũng C u Long (Deformation stages in Cuu Long basin). T p chí Phát tri n Khoa h c và Công ngh ; T. 12, S. 6. Tp H Chí Minh; Đ i h c Qu c Gia tp H Chí Minh.
ệ ạ ệ ộ ố
ồ . Tài nguyên khoáng s nả [114] T Vi t Dũng, Đ H i Dũng, Tr n T t Th ng, 1995 ầ ĐC, KS, d u khí VN, 2 : 3134. Hà

