
1
LỊCH SỬ TRÁI ĐẤT
Trái Đất được hình thành cùng với Hệ Mặt Trời.
Mặt Trời, các hành tinh và hành tinh lùn trong Hệ Mặt Trời.
Hệ Mặt Trời ban đầu tồn tại như một đám mây bụi và khí lớn, quay tròn,
gọi là tinh vân Mặt Trời. Tinh vân này gồm hydro và heli và những nguyên tố
hóa học nặng hơn khác được tạo ra từ vụ nổ của các ngôi sao rất nặng đã chết
trước đó. Vào khoảng 4,6 tỷ năm trước một ngôi sao ở gần tinh vân Mặt Trời
bắt đầu trở thành một siêu tân tinh. Vụ nổ supernova này đã gây sóng chấn động
nén ép tinh vân Mặt Trời. Lực hấp dẫn và quán tính làm đám mây của Hệ Mặt
trời trở nên phẳng dẹt như hình dạng một cái đĩa. Phần lớn khối lượng tập trung
vào tâm và nóng lên. Khi trọng lực làm cho vật chất cô đặc lại xung quanh các
tâm bụi, phần còn lại của đĩa bắt đầu phân tán thành những vành đai bụi và
thiên thạch. Các mảnh nhỏ va chạm vào nhau, chồng chất nhau kết thành những
mảnh lớn hơn... Những mảnh nằm cách tâm khoảng 150 triệu km sẽ tạo thành
Trái Đất. Khi Mặt Trời ngày càng cô đặc lại sẽ nóng lên đến mức đủ lớn sẽ kích
hoạt phản ứng tổng hợp nhiệt hạch và phát sáng như ngày nay.

2
Minh họa đĩa bồi tiền hành tinh đang hình thành quanh một hệ sao đôi.
Niên đại địa chất được sử dụng bởi các nhà địa chất để miêu tả thời gian
và quan hệ của các sự kiện đã diễn ra trong lịch sử Trái Đất. Khái niệm này
cũng có thể được dùng để miêu tả các sự kiện của vật thể khác trong vũ trụ ví
dụ như niên đại địa chất của Mặt Trăng; bài viết này chỉ tập trung vào niên đại
địa chất trên Trái Đất.
Các nhà địa chất cho rằng Trái Đất hình thành cách đây khoảng 4.570
triệu năm. Khoảng thời gian địa chất trong quá khứ của Trái Đất tạo thành thang
thời gian địa chất có các cấp tính từ cao xuống thấp là liên đại (eon), đại (era),
kỷ (period), thế (epoch), kỳ (age) và thời (chron) khác nhau, tương ứng với
thang phân vị địa tầng: liên giới, giới, hệ, thống, bậc và đới. Nhưng cần lưu ý
đây hà hai hệ thống khác nhau. Ví dụ một đại là khoảng thời gian liên tục nhất
định trong lịch sử Trái Đất, trong khi địa tầng tương ứng của đại đó (nghĩa là
giới) ở một khu vực nào đó thì là các lớp đá có niên đại thuộc đại này nhưng có
thể không liên tục, bị đứt đoạn hay mất tích.

3
Tóm tắt:
Niên đại địa chất:
Liên đại (Eon)
Đại (Era) Kỷ (Period) Thế (Epoch) Thời gian
Liên đại Hỏa
Thành
(Hadean Eon)
Đại Cryptic (Cryptic Era) 4.56b - 4.50b
Đại các Nhóm Lòng chảo (Basin Groups Era) 4.50b - 3.95b
Đại Nectaris (Nectarian Era) 3.95b - 3.85b
Đại Imbrium Sớm (Early Imbrian Era) 3.85b - 3.80b
Liên đại Thái
Cổ
(Archean Eon)
Đại Tiền Thái Cổ (Eoarchean Era) 3.80b - 3.60b
Đại Cổ Thái Cổ (Paleoarchean Era) 3.60b - 3.20b
Đại Trung Thái Cổ (Mesoarchean Era) 3.20b - 2.80b
Đại Tân Thái Cổ (Neoarchean Era) 2.80b - 2.50b
Liên đại
Nguyên Sinh
Đại Cổ Nguyên
Sinh
Kỷ Thành Thiết (Siderian) 2.50b - 2.30b
Kỷ Tằng Xâm (Rhyacian) 2.30b - 2.05b

4
(Proterozoic
Eon)
(Paleoproterozoic
Era)
Kỷ Tạo Sơn (Orosirian) 2.05b - 1.80b
Kỷ Cố Kết (Statherian) 1.80b - 1.60b
Đại Trung Nguy
ên
Sinh
(Mesoproterozoic
Era)
Kỷ Cái Tằng (Calymmian) 1.60b - 1.40b
Kỷ Duyên Triển (Ectasian) 1.40b - 1.20b
Kỷ Hiệp Đái (Stenian) 1.20b - 1.00b
Đại Tân Nguyên
Sinh
(Neoproterozoic
Era)
Kỷ Lạp Thân (Tonian) 1.00b - 850m
Kỷ Thành Băng (Cryogenian) 850m - 635m
Kỷ Ediacara (Ediacaran) 635m - 542m
Liên đại Hiển
Sinh
(Phanerozoic
Eon)
Đại Cổ Sinh
(Paleozoic Era)
Kỷ Cambri (Cambrian) 542m - 490m
Kỷ Ordovic (Ordovician) 490m - 442m
Kỷ Silur (Silurian) 442m - 415m
Kỷ Devon (Devonian) 415m - 359m
Kỷ Than
đá (Carboniferous)
Thế Mississippi
359m - 318m
Thế
Pensyvania
318m - 299m
Kỷ Permi (Permian) 299m - 251m
Đại Trung Sinh
(Mesozoic Era)
Kỷ Tam Điệp (Triassic) 251m - 199m
Kỷ Jura (Jurassic) 199m - 145m
Kỷ Phấn Trắng (Cretaceous) 145m - 65m
Đại Tân Sinh
(Cenozoic Era)
Kỷ Đệ Tam hạ
(Paleogen)
Thế Paleocen 65m - 56m
Thế Eocen 56m - 34m
Thế Oligocen 34m - 23m
Kỷ Đệ Tam
thượng (Neogen)
Thế Miocen 23m - 5.33m
Thế Pliocen 5.33m - 1.80m

5
Kỷ Đệ
Tứ (Neogen)
Thế Pleistocen 1.80m -
10000y
Thế Holocen 10000y -
present
1. Liên đại Thái Viễn Cổ hay Hỏa Thành (Hadean): 3.800-4.500 triệu năm
trước.
Liên đại Hỏa Thành trải dài từ khi bắt đầu hình thành Trái Đất và kết thúc
vào khoảng 3.800 triệu năm trước, mặc dù niên đại của nó dao động rất mạnh
trong các nguồn tài liệu địa chất khác nhau. Tên gọi "Hadean" có nguồn gốc từ
Hades, nó gợi ra hình ảnh của âm phủ hoặc là ám chỉ tới các điều kiện trên Trái
Đất vào thời gian đó. Các văn bản cũ hơn đơn giản chỉ gọi liên đại này là Tiền-
Thái Cổ, trong khi trong phần lớn thời gian của thế kỷ 19 và 20 thì thuật ngữ
"Azoic" (tức vô sinh - nghĩa là không có hoặc trước sự sống) nói chung hay
được sử dụng. Cuộc oanh tạc lớn muộn đã diễn ra trong thời kỳ Hỏa Thành và
ảnh hưởng tới cả Trái Đất lẫn Mặt Trăng.
Những vụ phun trào núi lửa diễn ra thường xuyên trong buổi đầu lịch sử Trái đất.
Một lượng nước đáng kể có lẽ đã có mặt trong vật chất tạo ra Trái Đất.
Các phân tử nước có lẽ đã thoát khỏi lực hấp dẫn của Trái Đất cho đến khi bán
kính của Trái Đất đạt tới khoảng 40% kích thước ngày nay, và nước (cùng các
nguyên tố dễ bay hơi khác) có lẽ đã được giữ lại sau thời điểm này. Một phần

