
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 2(37).2010
176
KHẢO SÁT PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT NGỮ NGHĨA
TRONG VĂN BẢN TIN TIẾNG NGA, VÀ TIẾNG VIỆT
AN INVESTIGATION INTO THE SEMANTIC EXPRESSION METHOD
IN VIETNAMESE AND RUSSIAN NEWS STORIES
Nguyễn Ngọc Chinh
Đại học Đà Nẵng
TÓM TẮT
Việc nghiên cứu các đặc trưng ngữ nghĩa của văn bản tin của hai ngôn ngữ Nga và
Việt trên bình diện đối chiếu là một công việc mới mẻ, nhưng cũng chứa đựng nhiều điều thú vị.
Cho nên việc tìm hiểu phương thức biểu đạt ngữ nghĩa trong văn bản tin báo chí trong tiếng
Nga, tiếng Việt là một trong những vấn đề cần thiết trong giai đoạn học tập ngoại ngữ hiện nay.
Việc khảo sát một số phương thức biểu đạt ngữ nghĩa trong văn bản tin, mà thực tế là tìm hiểu
vai trò của định ngữ, trạng ngữ (trạng ngữ chỉ địa điểm, thời gian, không gian, phương thức
hành động, …) trong cả hai ngôn ngữ Nga và Việt trên bình diện đối chiếu chắc chắn giúp
người học tiếng Nga và ngược lại, người Nga học tiếng Việt có thể vận dụng kỹ năng đọc văn
bản tin trên một số loại báo in nhanh và hiệu quả hơn.
ABSTRACT
On the aspect of contrastive analysis a study of the semantic features of an informative
text in Russian and Vietnamese is practically new and interesting. In this way, the study of the
semantic features of news stories in Russian and Vietnamese is an essential part in learning a
foreign language nowadays. An investigation into a number of semantic expression methods in
informative texts, which, in other words, is a study on the roles of predicates and adverbs (of
location, time, space, manner, etc.) in Russian and Vietnamese for contrastive analysis certainly
enables Vietnamese learners of Russian as well as Russian learners of Vietnamese to apply
their reading skill of informative texts to the reading of news stories on printed newspapers more
quickly and effectively.
1. Mở đầu
Tin (новость - news) là thể loại sớm nhất của báo và cũng là một trong những
thể loại cơ bản của báo. Đọc và hiểu văn bản tin (VBT) là một việc rất cần thiết cho mọi
người nói chung, và cho sinh viên nói riêng. Đối với sinh viên ngoại ngữ, việc đọc bản
tin của ngôn ngữ mình học là một công việc cần thiết và hữu ích trong quá trình học.
Bản tin không những cung cấp cho họ những thông tin thời sự quốc tế về các sự kiện
chính trị, quân sự, ngoại giao, các diễn biến trên các lĩnh vực đời sống mà qua bản tin,
sinh viên được rèn luyện thêm về từ vựng, về cấu trúc chuyên dùng trong các bản tin,
rèn luyện các kỹ năng thực hành tiếng và nâng cao trình độ ngoại ngữ một cách
nhanh chóng.

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 2(37).2010
177
2. Các phương thức biểu đạt ngữ nghĩa trong bản tin tiếng Nga
Trong tiếng Nga, thể loại thông tin chính luận cơ bản là tin thời sự. Đó có thể là
một bản tin thời sự (информационная заметка) gồm một câu hay vài câu, có thể là bản
tin thời sự gồm 20-30 câu có chữ ký của tác giả, hoặc một bài mở rộng bản tin đó (có
nhiều chi tiết) [7].
Bản tin cung cấp cho người đọc về sự kiện quan trọng, thực tế trong cuộc sống
hàng ngày - tin trong nước và tin quốc tế. Vì nhiệm vụ cơ bản của người cung cấp thông
tin là cung cấp tối thiểu nhất về sự kiện trong một không gian hạn chế, mà nén thông tin
là đặc trưng của thể loại này.
Để truyền đạt thông tin cần phải có hàng loạt những yếu tố ngôn ngữ. Đặc trưng
cơ bản của bản tin là cách dùng cụm động từ với bán hư từ, cụm danh động, cụm tính
ngữ phù hợp hoặc không phù hợp (сочетание с полуслужебными глаголами,
отглагольных существительных, cогласованных и несогласованных
определений)[2]. Khi chủ thể hành động không đóng vai trò chính, thì cấu trúc bị động
hoặc vô nhân xưng được sử dụng.
Cũng như trong các ngôn ngữ khác, một trong những phương tiện ngôn ngữ biểu
đạt mối liên kết trong bản tin tiếng Nga đa số là định ngữ và trạng ngữ. Khảo sát 100 ví
dụ lấy từ các bản tin báo in tiếng Nga, chúng tôi thấy rằng có đến 80-85% là có các
thành phần định ngữ hoặc trạng ngữ trong câu.
2.1. Định ngữ
Định ngữ sau:
Правительство Москвы ставит перед собой задачу удвоить валовой
региональный продукт (ВРП) в 2009 году по сравнению с 2000 годом, в том числе
на основе роста производства и реализации конкурентоспособной
высокотехнологичной продукции. (Izvestia, 13.11.2006) (Chính phủ Matxcơva đặt ra
nhiệm vụ là tăng gấp đôi tổng sản phẩm khu vực (SPKV) vào năm 2009 so với năm
2000 trên cơ sở tăng trưởng nền sản xuất và cụ thể hoá các sản phẩm công nghệ cao có
sức cạnh tranh).
Ở ví dụ trên Москвы là định ngữ sau đứng sau danh từ Правительство.
Định ngữ trước:
На 2006–2010 годы прогнозируется среднегодовой рост ВРП на уровне
7,4%, промышленного производства – 12,4%, инвестиций – 4,4%, оборота
розничной торговли – 4,3%. Рост заработной платы за пять лет запланирован в 2,2
раза. (Izvestia, 13.11.2006) (Trong những năm 2006-2010 đã dự báo sự tăng trưởng
trung bình trong năm sản phẩm khu vực là 7,4%, sản phẩm công nghiệp – 12,4%, đầu tư
4,4%, thương nghiệp bán lẻ - 4,3%. Sau 5 năm tăng tiền lương dự kiến lên 2,2 lần).
Trong ví dụ trên là định ngữ trước среднегодовой đứng ở vị trí đứng trước danh
từ рост.

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 2(37).2010
178
2.2. Trạng ngữ
Cũng giống như nhiều ngôn ngữ khác, trong VBT tiếng Nga phương thức biểu
đạt ngữ nghĩa thường được bắt đầu bằng trạng ngữ, phổ biến nhất là các trạng ngữ chỉ
thời gian, địa điểm.
Trạng ngữ chỉ thời gian:
В срок до 15 ноября 2006 года в департамент экономической политики и
развития города Москвы необходимо внести предложения по стимулированию
роста ВРП в части ускорения развития оптовой торговли продовольственными и
непродовольственными товарами отечественных товаропроизводителей и
агрохолдингов. (Izvestia, 13.11.2006) (Trước 15 tháng 11 năm 2006 Cục chính sách
kinh tế và phát triển thành phố Matxcơ xem xét việc cần thiết đề nghị sự phát triển tăng
trưởng sản phẩm khu vực, cụ thể là tăng trưởng phát triển bán buôn hàng lương thực và
phi lương thực hàng sản xuất trong nước và nông sản)
Trạng ngữ chỉ địa điểm:
Проверка второго самолета British Airways пока еще не закончена. Третий
сейчас находится в Москве и будет проверен после прибытия в Лондон, передает
Reuters (Pravda, 1.12.2006) (Cuộc kiểm tra chiếc máy bay thứ hai của hãng Hàng
không Anh Quốc chưa kết thúc. Chiếc thứ ba hiện đang nằm tại Matxcova va sẽ được
kiểm tra sau khi tới Luân Đôn, hãng Roitơ loan tin như vậy.)
2.3. Các phương tiện khác
Trong nhiều bản tin tiếng Nga, ngoài phương thức biểu đạt ngữ nghĩa bằng định
ngữ, bằng trạng ngữ, còn có các phương tiện khác như định ngữ với chức năng trạng
ngữ chỉ ngữ cảnh, tình huống.
В связи с эпизоотией "птичьего гриппа" на территории РФ с июля
прошлого года уничтожено более 1,3 млн птиц. Об этом сообщает агентство
"Интерфакс" со ссылкой на управление информации МЧС РФ. По данным
управления, всего за этот период в РФ наблюдалось три волны "птичьего гриппа":
с июля по сентябрь - в субъектах Приволжского, Уральского и Сибирского
федеральных округов, с октября прошлого года по январь 2006 года - в шести
субъектах Центрального, Южного, Приволжского, Уральского и Сибирского
округов и с начала февраля и по настоящее время - на территории Южного
округа. (Izvestia, 1.3.2006) (Liên quan tới dịch cúm gia cầm trên lãnh thổ Nga từ tháng
7 năm ngoái đã tiêu huỷ hơn 1,3 triệu con. Hãng thông tấn "Interfax" đã thông báo như
vậy theo thông tin của Bộ các vấn đề khẩn cấp Liên bang Nga. Theo đó trong khoảng
thời gian trên tại Nga có 3 nguồn lây lan cúm gia cầm: từ tháng 7 đến tháng 9 ở lưu vực
sông Vôn ga, tỉnh Sibia và Uran, từ tháng 10 năm ngoái đến tháng 1/2006 ở sáu địa
điểm là miền Trung nước Nga, miền Nam, vùng sông Vôn ga, Uran và Sibia và từ đầu
tháng giêng đến nay - ở lãnh thổ miền Nam nước Nga).
Như vậy, với sự đa dạng về phương tiện biểu đạt, bản tin tiếng Nga dễ lôi cuốn
người đọc.

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 2(37).2010
179
2.4. Liên kết dùng để nối ngữ nghĩa trong VBT
Liên kết nối ngữ nghĩa trong VBT trong tiếng Nga là liên kết đẳng kết. Quan hệ
đẳng kết có trong VBT tiếng Nga bao gồm: các thành phần đồng chức năng (TPĐCN)
và trích dẫn trực tiếp (TDTT).
Thành phần đồng chức năng:
Với vai trò mở rộng nghĩa cho danh từ các TPĐCN được sử dụng khá phổ biến
trong VBT. Mở rộng nghĩa cho danh từ có thể là định ngữ sau của danh từ, tân ngữ (bổ
nghĩa cho động từ), trạng ngữ, bổ nghĩa cho chủ ngữ.
Ví dụ:
В воскресенье на 91-ом году жизни бывший диктатор Чили Аугусто
Пиночет. Об этом сообщило местное телевидение. Неделю назад он перенес
сердечный приступ. Врачи уверяли, что генерал быстро идет на поправку. Ранее
врачи нашли у Пиночета 12 болезней, в том числе артрит, диабет и слабоумие. За
время его военной диктатуры в Чили с 1973 по 1990 годы более 3 тысяч человек
были убиты по политическим мотивам. Около 35 тысяч подверглись пыткам.
После ареста в октябре 1998 года генералу предъявили обвинения в неуплате
налогов, фальсификации документов и — главное — организации политических
репрессий. (Izvestia, 12.12.2006) (Vào chủ nhật nhà cựu độc tài Aygusto Pinôchê của
Chi Lê đã ra đi ở tuổi 91. Đài Truyền hình địa phương đã thông báo tin này. Tuần trước
ông bị cơn đau tim. Các bác sĩ đã cho hay, vị tướng này sẽ nhanh chóng bình phục.
Trước đây họ đã tìm thấy 12 loại bệnh trong người Pinôchê, trong đó có viêm khớp, đái
tháo, giảm trí nhớ. Trong thời gian cầm quyền quân sự từ năm 1973 đến 1990 đã có hơn
3000 người bị giết do chính sách của ông. Gần 35 ngàn người bị tra tấn nhục hình. Sau
khi bị bắt vào tháng 10 năm 1998 người ta đã cáo buộc ông trốn thuế, giả mạo tài liệu
và quan trọng nhất là tổ chức đàn áp chính trị).
Trích dẫn trực tiếp:
Cũng như trong các ngôn ngữ khác, Trích dẫn là một phương thức diễn đạt khá
phổ biến trong VBT tiếng Nga. Trích dẫn là dùng những sản phẩm ngôn ngữ do người
khác sáng tạo để góp phần tạo ra sản phẩm của mình, vì vậy phần "vay mượn" chỉ có
chức năng như phần trang điểm hay phụ hoạ cho những lý lẽ của bản thân mình. Nói
cách khác, "trích dẫn là một yếu tố thông tin vì khi được đặt vào một ngữ cảnh khác thì
đương nhiên nó mang một ý nghĩa khác" [8], [10] và ý nghĩa đó nhằm phục vụ cho một
mục đích khác của người trích dẫn.
Ví dụ:
Северная Корея в субботу заявила о том, что Японии не стоит волноваться
по поводу ее участия в переговорах по ядерной проблеме КНДР. "По мнению
КНДР, когда США присоединятся к переговорам, Японии не надо будет
участвовать в них, так как она – не более чем американский штат, Токио будет
достаточно узнать об итогах переговоров от Вашингтона", – приводит агентство

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 2(37).2010
180
ЦТАК слова представителя МИДа. (Pravda, 4.11.2006). (Bắc Triều Tiên vào thứ bảy
này đã tuyên bố rằng, Nhật Bản không quan ngại về việc tham gia vào cuộc đàm phán
về vấn đề hạt nhân của CHDCND Triều Tiên. "Theo quan điểm của CHDCND Triều
Tiên, khi Mỹ nối lại cuộc đàm phán, Nhật Bản sẽ không cần thiết phải tham gia vào các
cuộc đàm phán trên, vì cũng như nước Mỹ, Tokyo sẽ biết được một cách đầy đủ kết quả
đàm phán từ Oasinton", - dẫn lời của một quan chức trung tâm báo chí của Bộ
Ngoại giao).
Trong VBT có hai loại trích dẫn: trực tiếp và gián tiếp (Direct & indirect
quotes). Người viết dùng trích dẫn trực tiếp (TDTT) cho những mục đích sau: - Thêm
độ tin cậy cho các sự kiện của câu chuyện; - Thêm độ hấp dẫn và quan trọng cho câu
chuyện bằng lời nói chính xác của nhân vật; - Gây cho người đọc cảm giác về phong
cách phát biểu của từng cá nhân, tổ chức.
Ví dụ:
Человек, выставивший на аукцион краденую вещь, свое имя по понятным
причинам назвать не захотел. По его мнению, "мобильный телефон эксклюзивной
модели" представлял немалую ценность из-за "адресной книги" - любой
купивший мог запросто позвонить по личному номеру президенту Бушу и
поболтать с ним. (Izvesti, 11.12.2006) (Người tổ chức bán đấu giá đồ ăn cắp vì những
lý do dễ hiểu không muốn nói rõ danh tính người của mình. Theo anh ta, "chiếc điện
thoại di động có mẫu đặc biệt" có giá trị không nhỏ vì nó là sổ địa chỉ - người bất kì
nào mua điện thoại này cũng có thể ngẫu nhiên gọi số điện thoại cho tổng thống Bush
và trò chuyện với ông ấy)
Суд американского штата Делавер приговорил к 60 дням тюрьмы 69-
летнего Рассела Титера, который на работе представал перед десятилетней
девочкой в футболке с жирными буквами "Я – маньяк". (Pravda, 4.12.2006) (Tòa án
của Mỹ Delaver đã kết tội giam 60 ngày đối với Raxen Titera 69 tuổi, trong lúc làm việc
đã xuất hiện trước một cô bé gái 10 tuổi trong chiếc áo thể thao có những từ in đậm
"Tôi là người cuồng si”.
Trong câu này tác giả trích dẫn một từ "Я – маньяк" biểu thị tính chất ngông
cuồng, cuồng si, và một phần tính bạo lực, có thể dễ gây phạm tội của nhân vật Titera.
Chỉ riêng việc tác giả chọn từ này để trích dẫn mà không chọn những từ khác là một
'tuyên bố cảnh báo' đã nói lên bản chất đối với nhân vật mà người viết đề cập.
3. Các phương thức biểu hiện ngữ nghĩa trong văn bản tin Tiếng Việt
3.1. Định ngữ
Trên phương diện các phương thức cấu tạo từ trong tiếng Việt không có khái
niệm từ ghép tương đương như trong tiếng Nga, trừ những từ được ghép để chỉ một khái
niệm liên quan đến hai địa điểm, hai lĩnh vực. Ví dụ.: Lúc này, liên minh Nga-Áo-Phổ
đã hình thành với 85 vạn quân, ... (ANTG, 31.10.2002.4)

