intTypePromotion=1
ADSENSE

Khóa luận tốt nghiệp: Phân tích và hoạch định tài chính công ty cổ phần Nam Việt (NAVIFICO)

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:105

12
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phân tích và hoạt động tài chính, tìm hiểu về tình hình tài chính để có cái nhìn khái quát về tình hình hoạt động của công ty cổ phần Nam Việt; dựa vào hiểu biết về tình hình tài chính của coongt y để lập hoạch định tài chính cho công ty trong năm tiếp theo... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Phân tích và hoạch định tài chính công ty cổ phần Nam Việt (NAVIFICO)

  1. MỤC LỤC Chƣơng 1 .............................................................................................................. 1 GIỚI THIỆU........................................................................................................ 1 1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu và lý do chọn đề tài: .......................................................1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu: .............................................................................................................1 1.3. Phƣơng pháp nghiên cứu: .....................................................................................................2 1.4. Phạm vi nghiên cứu: ..............................................................................................................2 1.5. Kết cấu của khóa luận: ..........................................................................................................2 Chƣơng 2 .............................................................................................................. 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH VÀ HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH CÔNG TY ............................................................................................................ 3 2.1. Tổng quan về phân tích tài chính công ty: ...........................................................................3 2.1.1. Khái niệm về phân tích tài chính: ...................................................................... 3 2.1.2. Ý nghĩa và mục đích của phân tích tài chính: .................................................... 3 2.1.3. Đối tượng phân tích tài chính: ........................................................................... 4 2.1.4. Tài liệu phân tích tài chính: ............................................................................... 5 2.1.5. Phương pháp phân tích tài chính: ...................................................................... 6 2.2. Nội dung phân tích tài chính công ty:...................................................................................8 2.2.1. Phân tích các báo cáo tài chính: ........................................................................ 8 2.2.2. Phân tích các tỷ số tài chính: ........................................................................... 10 2.2.3. Phân tích phương trình Dupont: ...................................................................... 14 2.3. Nội dung hoạch định tài chính: ...........................................................................................16 2.3.1. Khái niệm: ...................................................................................................... 16 2.3.2. Mục tiêu của hoạch định tài chính: .................................................................. 16 2.3.3. Cơ sở hoạch định tài chính: ............................................................................. 16 2.3.4. Phương pháp hoạch định tài chính: ................................................................. 17 2.3.5. Vai trò của hoạch định tài chính: ..................................................................... 21 Chƣơng 3 ............................................................................................................ 22 TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY .......................................................................... 22 3.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần Nam Việt: ..........................................22 3.2. Định hƣớng phát triển của công ty: ....................................................................................24 3.2.1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty: ................................................................. 24 3.2.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn:............................................................ 24
  2. 3.2.3. Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng của Công ty: ................ 24 3.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh và các yếu tố ảnh hƣởng: ..............................................25 3.3.1. Lĩnh vực kinh doanh: ...................................................................................... 25 3.3.2. Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: ................. 26 3.3.3. Vị thế Công ty so với các đơn vị cùng ngành: ................................................. 27 3.4. Công nghệ sản xuất sản phẩm chính: .................................................................................28 3.4.1. Quy trình công nghệ sản xuất tấm lợp: ............................................................ 28 3.4.2. Quy trình công nghệ sản xuất đồ gỗ nội thất: .................................................. 28 3.5. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của công ty: .............................................................................30 3.6. Cơ cấu tổ chức phòng Kế toán – Tài chính ........................................................................31 3.6.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ......................................................................... 31 3.6.2. Chức năng nhiệm vụ của từng thành phần ....................................................... 31 3.7. Các rủi ro đối với công ty: ...................................................................................................34 3.7.1. Rủi ro về kinh tế: ............................................................................................ 34 3.7.2. Rủi ro về thị trường: ....................................................................................... 34 3.7.3. Rủi ro về luật pháp:......................................................................................... 34 3.7.4. Rủi ro về tỷ giá: .............................................................................................. 35 3.7.5. Rủi ro về lãi suất: ............................................................................................ 35 3.7.6. Rủi ro khác: .................................................................................................... 35 Chƣơng 4 ............................................................................................................ 36 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY ........................................ 36 4.1. PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH ....................................................36 4.1.1. Phân tích bảng cân đối kế toán ........................................................................ 36 4.1.2. Phân tích bảng báo cáo thu nhập ..................................................................... 41 4.1.3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ ............................................................... 46 4.2. PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH ............................................................................50 4.2.1. Phân tích tỷ số thanh toán ............................................................................... 50 4.2.2. Phân tích tỷ số hoạt động ................................................................................ 53 4.2.3. Phân tích cơ cấu tài chính ............................................................................... 57 4.2.4. Phân tích tỷ số lợi nhuận ................................................................................. 58 4.2.5. Các tỷ số về chứng khoán ............................................................................... 62 4.3. PHÂN TÍCH PHƢƠNG TRÌNH DUPONT.......................................................................64 4.3.1. Đẳng thức Dupont thứ nhất ............................................................................. 64 4.3.2. Đẳng thức Dupont thứ hai ............................................................................... 64 4.3.3. Sơ đồ Dupont năm 2013 của Navifico............................................................. 65
  3. 4.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY: .........................................67 Chƣơng 5 ............................................................................................................ 69 HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH CÔNG TY NĂM 2014 .................................... 69 5.1. TỔNG QUAN KINH TẾ - TÀI CHÍNH VĨ MÔ 2014 ......................................................69 5.2. DỰ BÁO KẾT QUẢ KINH DOANH .................................................................................70 5.2.1. Dự báo doanh thu ........................................................................................... 70 5.2.2. Dự báo giá vốn hàng bán: ............................................................................... 73 5.2.3. Dự báo chi phí bán hàng và chi phí quản lý ..................................................... 75 5.2.4. Dự báo chi phí lãi vay: .................................................................................... 78 5.2.5. Dự báo doanh thu và chi phí hoạt động tài chính: ............................................ 78 5.2.6. Dự kiến cổ tức: ............................................................................................... 79 5.2.7. Kết quả kinh doanh dự báo năm 2014: ............................................................ 79 5.3. DỰ BÁO BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN: .............................................................................80 5.3.1. Dự báo tài sản và nguồn vốn: .......................................................................... 80 5.3.2. Bảng cân đối kế toán dự báo: .......................................................................... 82 5.3.3. Dự kiến phân bổ vốn thừa và dự báo Bảng cân đối kế toán lần 2: .................... 84 5.4. ĐIỀU CHỈNH CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH: ..................................................................85 5.4.1. Điều chỉnh chi phí lãi vay: .............................................................................. 85 5.4.2. Điều chỉnh báo cáo kết quả kinh doanh lần 1: ................................................. 86 5.4.3. Điều chỉnh bảng cân đối kế toán lần 3: ............................................................ 86 5.4.4. Dự kiến phân bổ vốn thừa và dự báo Bảng cân đối kế toán lần 4: .................... 88 5.5. KẾT QUẢ DỰ TOÁN HOÀN CHỈNH: .............................................................................90 5.6. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CTCP NAM VIỆT SAU KHI HOẠCH ĐỊNH: ................................................................................................................................................91 Chƣơng 6 ............................................................................................................ 93 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ.................................................... 93 6.1. NHẬN XÉT – ĐÁNH GIÁ...................................................................................................93 6.2. KIẾN NGHỊ:.........................................................................................................................94 KẾT LUẬN ........................................................................................................ 97
  4. Chƣơng 1 GIỚI THIỆU 1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu và lý do chọn đề tài: Sản xuất vật liệu xây dựng, các loại cấu kiện bê tông… là ngành tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng cho nền kinh tế quốc dân, cũng là ngành mũi nhọn trong chiến lược xây dựng và phát triển đất nước. Thành công của ngành trong những năm qua là điều kiện thúc đẩy công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Để đầu tư xây dựng cơ bản đạt được hiệu quả cao doanh nghiệp phải có biện pháp thích hợp quản lý nguồn vốn, khắc phục tình trạng lãng phí, thất thoát trong sản xuất. Từ khi nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thị trường, nhất là khi Luật Doanh nghiệp được sửa đổi, trong khi các doanh nghiệp nhà nước phải thực sự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình, cụ thể là phải tự hạch toán lãi lỗ thì các doanh nghiệp tư nhân cũng trở nên năng động hơn, tự chủ hơn trong sản xuất kinh doanh. Phân tích tài chính nhằm mục đích cung cấp thông tin về thực trạng tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn trở thành công cụ hết sức quan trọng trong quản lý kinh tế. Phân tích tài chính cung cấp cho nhà quản lý cái nhìn tổng quát về thực trạng của doanh nghiệp hiện tại, dự báo các vấn đề tài chính trong tương lai, cung cấp cho nhà đầu tư tình hình phát triển và hiệu quả hoạt động, giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra biện pháp quản lý hữu hiệu. Hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng là nội dung quan trọng trong phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong điều kiện nền kinh tế mở, muốn khẳng định được vị trí của mình trên thị trường, muốn chiến thắng được các đối thủ cạnh tranh phần lớn phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh. Việc phân tích tài chính sẽ cho biết bức tranh tổng quát để đánh giá được hiệu quả này. Do đó, phân tích và thẩm định vốn, nắm bắt kịp thời tình hình tài chính của Công ty để có biện pháp xử lý và khắc phục sớm; đồng thời có kế hoạch dự báo tài chính là điều cần thiết quan trọng và cũng là mục tiêu chính của đề tài: “Phân tích và hoạch định tài chính Công ty cổ phần Nam Việt (Navifico)” 1.2. Mục tiêu nghiên cứu: Kết hợp với quá trình tìm hiểu thực trạng của công ty, mục tiêu nghiên cứu bao gồm: 1
  5. - Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phân tích và hoạch định tài chính - Tìm hiểu về tình hình tài chính để có cái nhìn khái quát về tình hình hoạt động của công ty cổ phần Nam Việt. - Dựa vào hiểu biết về tài chính công ty để lập hoạch định tài chính cho công ty trong năm tiếp theo. - Phân tích, tổng hợp, đánh giá những kết quả đã đạt được và những mặt còn tồn tại trong hoạt động tài chính của công ty đồng thời đưa ra giải pháp cải thiện. 1.3. Phƣơng pháp nghiên cứu: - Thu thập số liệu tại phòng Kế toán - Tài chính của công ty - Tìm hiểu tình hình thực tế của Công ty qua các anh chị nhân viên và giám sát quy trình sản xuất. - Tìm hiểu các đặc thù của ngành, các yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến tình hình tài chính công ty. 1.4. Phạm vi nghiên cứu: - Báo cáo này chỉ tập trung phân tích sự biến động của các khoản mục trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Đồng thời kết hợp phân tích các tỷ số tài chính trong khoảng thời gian 4 năm 2010-2013. Từ đó đưa ra các dự báo và hoạch định cho kết quả kinh doanh năm 2014 1.5. Kết cấu của khóa luận: Gồm 6 chương: Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích và hoạch định tài chính công ty Chương 3: Tổng quát về Công ty cổ phần Nam Việt (NAVIFICO) Chương 4: Tình hình tài chính Công ty cổ phần Nam Việt (NAVIFICO) Chương 5: Hoạch định tài chính Công ty cổ phần Nam Việt Chương 6: Nhận xét – Đánh giá & Kiến nghị 2
  6. Chƣơng 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH VÀ HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH CÔNG TY 2.1. Tổng quan về phân tích tài chính công ty: 2.1.1. Khái niệm về phân tích tài chính: Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình kiềm tra đối chiếu và so sánh số liệu về tình hình tài chính hiện hành trong quá khứ, tình hình tài chính của đơn vị với những chỉ tiêu bình quân ngành. Qua đó, nhà phân tích có thể thấy được thực trạng tình hình tài chính hiện tại và dự đoán trong tương lai, đề xuất những biện pháp quản trị tài chính đúng đắn và kịp thời để phát huy ở mức cao nhất hiệu quả sử dụng vốn. 2.1.2. Ý nghĩa và mục đích của phân tích tài chính: Phân tích các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính nhằm đánh giá thực trạng, khả năng, tiềm lực của doanh nghiệp; thấy được điểm mạnh, điềm yếu và nguyên nhân của nó. Từ đó giúp những người quan tâm có quyết định tài chính đúng đắn đối với doanh nghiệp. Phân tích báo cáo tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với tất cả những người có liên quan hoặc quan tâm tới Công ty. Tuy nhiên, mục đích và ý nghĩa cụ thể khác nhau tùy thuộc vào vị trí của mỗi người với Công ty: - Đối với nhà quản trị và các chủ doanh nghiệp: mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và tối đa hóa lợi nhuận cũng như giá trị của doanh nghiệp. Ngoài ra còn có các mục tiêu khác như tạo uy tín trên thị trường, phúc lợi xã hội,… Do đó mục tiêu của họ là cần quyết định đầu tư, tài trợ như thế nào. Vì vậy việc phân tích báo cáo tình chính giúp họ đánh giá, kiểm soát được tình hình tài chính của doanh nghiệp từ đó có quyết định đầu tư kinh doanh, lựa chọn tài trợ, phân chia lợi tức cổ phần đúng đắn và lập kế hoạch dự báo tài chính. - Đối với các nhà đầu tư: Mối quan tâm hàng đầu của họ là thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi và sự rủi ro. Vì vậy, họ cần các thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp. - Đối với ngân hàng và những người cho vay tín dụng: Nếu phân tích tài chính được các nhà đầu tư và quản lý doanh nghiệp thực hiện nhằm đánh giá khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp thì các ngân hàng và nhà cung cấp tín dụng 3
  7. thương mại cho doanh nghiệp sử dụng là nhằm xem xét khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì vậy, họ đặc biệt chú ý đến số lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển nhanh thành tiền, từ đó so sánh với nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời. Bên cạnh đó, bên ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm tới số vốn của chủ sở hữu vì số vốn này là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp bị rủi ro. - Đối với các nhà cung cấp: nhờ phân tích báo cáo tài chính, họ sẽ đánh giá được khả năng thanh toán của doanh nghiệp để đề ra hoặc điều chỉnh chính sách bán chịu, cho trả chậm phù hợp. - Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: dựa và các báo cáo tài chính doanh nghiệp để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúng chính sách, chế độ và luật pháp quy định không, tình hình hạch toán chi phí, giá thành, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và khách hàng… 2.1.3. Đối tƣợng phân tích tài chính: Để tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần có các hoạt động trao đổi điều kiện và kết quả sản xuất thông qua những công cụ tài chính và vật chất. Chính vì vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải tham gia vào các mối quan hệ tài chính đa dạng và phức tạp. Các quan hệ tài chính có thể chia thành các nhóm chủ yếu sau: - Thứ nhất: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước. Quan hệ này biểu hiện trong quá trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân giữa ngân sách Nhà nước với các doanh nghiệp thông qua các hình thức: o Doanh nghiệp nộp các loại thuế vào ngân sách theo luật định. o Nhà nước cấp vốn kinh doanh cho các Doanh nghiệp (DNNN) hoặc tham gia với tư cách người góp vốn (trong các doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp). - Thứ hai: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính và các tổ chức tài chính. Thể hiện cụ thể trong việc huy động các nguồn vốn dài hạn và ngắn hạn cho nhu cầu kinh doanh: o Trên thị trường tiền tệ: việc doanh nghiệp quan hệ với các ngân hàng, vay các khoản ngắn hạn, trả lãi và gốc khi đến hạn. o Trên thị trường tài chính: doanh nghiệp huy động các nguồn vốn dài hạn bằng cách phát hành các loại chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) cũng như phải trả các khoản lãi hoặc doanh nghiệp gửi các khoản vốn nhàn rỗi vào ngân hàng hay mua chứng khoán của các doanh nghiệp khác.. - Thứ ba: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trường khác để huy động các yếu tố đầu vào (thị trường hàng hóa, dịch vụ, lao động….) và các quan hệ để 4
  8. thực hiện tiêu thụ sản phẩm ở thị trường đầu ra (với các đại lý, các cơ quan xuất nhập khẩu thương mại…) - Thứ tư: Quan hệ tài chính phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp. Đó là các khía cạnh tài chính có liên quan đến vấn đề phân phối thu nhập và chính sách tài chính của doanh nghiệp như: vấn đề cơ cấu tài chính, chính sách tái đầu tư, chính sách lợi tức cổ phần, sử dụng ngân quỹ nội bộ doanh nghiệp. Trong mối quan hệ quản lý hiện nay, hoạt động tài chính của các DNNN có quan hệ chặt chẽ với hoạt động tài chính của cơ quan chủ quản là Tổng Công Ty. Mối quan hệ đó được thể hiện trong các quy định tài chính như: o Doanh nghiệp nhận và có trách nhiệm bảo quản vốn Nhà nước do Tổng công ty giao. o Doanh nghiệp có nghĩa vụ đóng góp mội phần quỹ khấu hao cơ bản và trích một phần lợi nhuận vào quỹ tập trung của Tổng công ty theo quy chế tài chính của Tổng công ty và với những điều kiện nhất định. o Doanh nghiệp cho Tổng công ty vay quỹ khấu hao cơ bản và chịu sự điều hòa vốn trong Tổng công ty theo những điều kiện ghi trong điều lệ của Tổng công ty. Như vậy, đối tượng của phân tích tài chính, về thực chất là các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình hình thành, phát triển và biến đổi vốn dưới các hình thức có liên quan trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 2.1.4. Tài liệu phân tích tài chính: Phân tích tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng làm rõ mục tiêu của dự đoán tài chính. Từ những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài, thông tin số lượng đến thông tin giá trị đều giúp cho nhà phân tích có thể đưa ra nhận xét, kết luận sát thực. Tuy nhiên, thông tin kế toán là nguồn thông tin đặc biệt cần thiết. Nó được phản ánh đầy đủ trong các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Các báo cáo tài chính gồm có: - Bảng cân đối kế toán: là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó. Nó phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, dưới hình thái tiền tệ theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản. Xét về bản chất, bảng cân đối kế toán là một bảng cân đối tổng hợp giữa tài sản với vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả (nguồn vốn). Để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, tài liệu chủ yếu là bảng cân đối kế toán. Thông qua nó có thể nghiên cứu, đánh giá một cách tổng quát tình hình tài chính 5
  9. và kết quả sản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp. - Báo cáo kết quả kinh doanh: Một loại thông tin không kém phần quan trọng được sử dụng trong phân tích tài chính là thông tin phản ánh trong báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh. Khác với bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; nó cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh đồng thời cũng giúp cho nhà phân tích so sánh doanh thu và số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hóa, dịch vụ với tổng chi phí phát sinh và số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, có thể xác định được kết quả sản xuất kinh doanh là lãi hay lỗ trong năm. Như vậy, báo cáo kết quả kinh doanh không chỉ phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn phản ánh tình hình tài chính của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Nó cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: là một trong bốn báo cáo tài chính bắt buộc mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải lập để cung cấp cho người sử dụng thông tin của doanh nghiệp. Nếu bảng cân đối kế toán cho biết những nguồn lực của cải (tài sản) và nguồn gốc của những tài sản đó; và báo cáo kết quả kinh doanh cho biết thu nhập và chi phí phát sinh để tính được lãi/lỗ trong một kỳ kinh doanh, thì báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập để trả lời các vấn đề liên quan đến luồng tiển vào ra trong doanh nghiệp, tình hình thu chi ngắn hạn của doanh nghiệp. Những luồng vào ra của tiền và các khoản tương đương tiền được tổng hợp thành ba nhóm: lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính. - Thuyết minh báo cáo tài chính: được lập nhằm cung cấp các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh chưa có trong hệ thống báo cáo tài chính, đồng thời giải thích thêm một số chỉ tiêu mà trong các báo cáo tài chính chưa được trình bày nhằm giúp cho người đọc và phân tích các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính có một cái nhìn cụ thể và chi tiết hơn về sự thay đổi những khoản mục trong bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh. 2.1.5. Phƣơng pháp phân tích tài chính: Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp. 6
  10. Về lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp nhưng trên thực tế người ta thường sử dụng các phương pháp sau: 2.1.5.1. Phƣơng pháp so sánh: So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chính được cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của doanh nghiệp. So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để thấy tình hình tài chính doanh nghiệp đang ở trong tình trạng tốt hay xấu, được hay chưa được so với doanh nghiệp cùng ngành. So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng tổng số ở mỗi bản báo cáo và qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các loại, các mục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh. So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp. Khi sử dụng phương pháp so sánh phải tuân thủ 2 điều kiện sau: - Phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích” - Các chỉ tiêu so sánh (hoặc các trị số của chỉ tiêu so sánh) phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được với nhau. Muốn vậy, chúng phải thống nhất với nhau về nội dung kinh tế, về phương pháp tính toán, thời gian tính toán. 2.1.5.2. Phƣơng pháp tỷ lệ: Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu. Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện được áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện hơn, vì: - Nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn là cơ cở đề hình thành những tham chiếu tin cậy nhằm đánh giá một tỷ lệ của một doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp. 7
  11. - Việc áp dụng tin học cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ. Phương pháp này giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn. 2.1.5.3. Phân tích DuPont: Phân tích Dupont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROA và ROE thành từng bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả kinh doanh sau cùng. Kỹ thuật này thường được sử dụng bởi các nhà quản lý trong nội bộ công ty để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính bằng cách nào. Mục đích của việc phân tích DuPont là phục vụ cho việc sử dụng vốn chủ sở hữu sao cho hiệu quả sinh lợi là nhiều nhất. Bản chất của phương pháp là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức sinh lợi của doanh nghiệp như: thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp. Như vậy, sử dụng phương pháp này chúng ta có thể nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp. 2.2. Nội dung phân tích tài chính công ty: 2.2.1. Phân tích các báo cáo tài chính: 2.2.1.1. Phân tích bảng cân đối kế toán: Xem xét cơ cấu và sự biến động của tổng tài sản cũng như từng loại tài sản thông qua việc tính toán tỉ trọng của từng loại, so sánh giữa số cuối kì và đầu kì cả về số tuyệt đối và tương đối. Qua đó thấy được sự biến động về quy mô tài sản và năng lực kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác cần tập trung vào một số loại tài sản quan trọng cụ thể: - Sự biến động tài sản tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn ảnh hưởng đến khả năng ứng phó đối với các khoản nợ đến hạn. - Sự ảnh hưởng của hàng tồn kho gây ảnh hưởng lớn đến quá trình sxkd từ khâu dự trữ sx đến khâu bán hàng. 8
  12. - Sự biến động của các khoản phải thu chịu ảnh hưởng của công việc thanh toán và chính sách tín dụng của doanh nghiệp đối với khách hàng. Điều đó ảnh hưởng đến việc quản lý và sử dụng vốn. - Sự biến động của tài sản cố định cho thấy quy mô và năng lực sx hiện có của doanh nghiệp. Xem xét phần nguồn vốn, tính toán tỷ trọng từng loại nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn, so sánh số tuyệt đối và tương đối giữa cuối kỳ và đầu kỳ. Từ đó phân tích cơ cấu vốn đã hợp lý chưa, sự biến động có phù hợp với xu hướng phát triển của doanh nghiệp không hay gây hậu quả gì, tiềm ẩn gì không tốt đối với tình hình tài chính doanh nghiệp hay không? Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với chủ nợ là cao. Ngược lại, nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng số nguồn vốn thì khả năng đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp. 2.2.1.2. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể phân tích thông qua 2 nội dung cơ bản sau: - Một là, phân tích kết quả các loại hoạt động: Lợi nhuận từ các loại hoạt động của doanh nghiệp cần được phân tích và đánh giá khái quát giữa doanh thu, chi phí, kết quả của từng loại hoạt động. Từ đó, có nhận xét về tình hình doanh thu của từng loại hoạt động tương ứng với chi phí bỏ ra nhằm xác định kết quả của từng loại hoạt động trong tổng số cá loại hoạt động của toàn doanh nghiệp. - Hai là, phân tích kết quả sản xuất kinh doanh chính: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động do chức năng kinh doanh đem lại trong từng thời kỳ hạch toán của doanh nghiệp, là cơ sở chủ yếu đánh giá, phân tích hiệu quả các mặt, các lĩnh vực hoạt động, phân tích nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân cơ bản đến kết quả chung của doanh nghiệph. Bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh đúng đắn và chính xác sẽ là số liệu quan trọng để tính và kiểm tra số thuế doanh thu, thuế lợi tức mà doanh nghiệp phải nộp và sự kiểm tra, đánh giá của các cơ quan quản lý về chất lượng hoạt động của doanh nghiệp. 2.2.1.3. Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo lƣu chuyển tiền tệ: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bao gồm ba phần chính: 9
  13. - Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Phần này cho biết dòng tiền chảy ra và chảy vào doanh nghiệp qua hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. - Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: phần này cung cấp các thông tin về hoạt động đầu tư của doanh nghiệp trong năm tài chính. Nó sẽ chỉ ra rằng doanh nghiệp có đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hay không và mức đầu tư có phù hợp với tiềm lực của doanh nghiệp hay không. - Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: Phần này cung cấp những thông tin về các hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Những hoạt động này bao gồm các hoạt động ảnh hưởng đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp. Ví dụ như các hoạt động vay vốn, huy động vốn … Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ để xem xét sự thay đổi lượng tiền trong kỳ kế toán. Từ đó biết được doanh nghiệp có khả năng chuyển các khoản phải thu thành tiền hay không, và về cơ bản khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp. 2.2.2. Phân tích các tỷ số tài chính: Trong phân tích tài chính, các tỷ số tài chính chủ yếu thường được xem xét bao gồm: nhóm tỷ số về khả năng thanh toán, nhóm tỷ số hoạt động, nhóm tỷ số về cơ cấu tài chính, nhóm tỷ số lợi nhuận và nhóm tỷ số chứng khoán. Các tỷ số tài chính cung cấp cho người phân tích khá đầy đủ các thông tin về từng vấn đề cụ thể liên quan tới tài chính doanh nghiệp. Nhiệm vụ của người phân tích là phải tìm hiểu mối liên hệ giữa các nhóm tỷ số để từ đó đưa ra kết luận khái quát về toàn bộ tình hình tài chính doanh nghiệp. Trong quá trình phân tích cũng cần lưu ý rằng một tỷ số tài chính riêng lẻ thì tự nó không nói lên điều gì. Nó cần phải được so sánh với các năm khác nhau của chính doanh nghiệp đó và so sánh với tỷ số tương ứng của các doanh nghiệp hoạt động trong cùng ngành. Mỗi nhóm tỷ số trên bao gồm nhiều tỷ lệ thành phần và trong từng trường hợp các tỷ lệ được chọn sẽ phụ thuộc vào bản chất, quy mô của hoạt động phân tích. 2.2.2.1. Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản phải có khả năng thanh toán trong kỳ với các khoản phải thanh toán trong kỳ. Việc phân tích các tỷ số về khả năng thanh toán không những giúp cho các chủ nợ giảm được rủi ro trong quan hệ tín dụng và bảo toàn được vốn của mình mà còn giúp cho bản thân doanh nghiệp thấy được khả năng chi trả thực tế để từ đó có biện pháp 10
  14. kịp thời trong việc điều chỉnh các khoản mục tài sản cho hợp lý nhằm nâng cao khả năng thanh toán. - Tỷ số thanh toán ngắn hạn: phản ánh mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn. Nó thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn Tổng tài sản ngắn hạn Tỷ số thanh toán ngắn hạn = Tổng nợ ngắn hạn Tùy vào ngành nghề kinh doanh mà tỷ số này có giá trị khác nhau. Ngành nghề nào mà tài sản lưu động chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số tài sản thì tỷ số này lớn và ngược lại. Tuy nhiên khi hệ số này có giá trị quá cao có nghĩa là doanh nghiệp đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động hay việc quản trị tài sản lưu động của doanh nghiệp không hiệu quả. - Tỷ số thanh toán nhanh: đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng giá trị các loại tài sản lưu động có tính thanh khoản cao. Do hàng tồn kho có tính thanh khoản thấp so với các loại tài sản lưu động khác nên giá trị của nó không được tính vào giá trị tài sản lưu động khi tính tỷ số thanh toán nhanh. Tổng tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho Tỷ số thanh toán nhanh = Tổng nợ ngắn hạn - Tỷ số thanh toán bằng tiền: tương tự như tỷ số thanh toán nhanh. Tuy nhiên khi tính tỷ số này chỉ xem xét đến lượng tiền và tương đương tiền tại doanh nghiệp Tiền và các khoản tương đương tiền Tỷ số thanh toán bằng tiền = Tổng nợ ngắn hạn 2.2.2.2. Nhóm tỷ số hoạt động: Các tỷ số này dùng để đánh giá một cách khái quát hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vào kinh doanh dưới các loại tài sản khác nhau. - Vòng quay hàng tồn kho: thể hiện hiệu quả quản lý hàng tồn kho của công ty. Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý hàng tồn kho càng cao bởi vì hàng tồn kho quay vòng càng nhanh sẽ giúp doanh nghiệp giảm được các chi phí bảo quản, hao hụt và vốn bị tồn đọng. Giá vốn hàng bán Số vòng quay hàng tồn kho = Giá trị hàng tồn kho bình quân 11
  15. Từ việc xác định số vòng quay hàng tồn kho có thể tính được số ngày tồn kho bình quân, tỷ số này phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho. Số ngày trong kỳ Số ngày hàng tồn kho = Số vòng quay hàng tồn kho - Vòng quay khoản phải thu: phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp nhanh hay chậm và được xác định như sau Doanh thu thuần Vòng quay khoản phải thu = Khoản phải thu bình quân Số vòng quay lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, là dấu hiệu tốt đối với doanh nghiệp. Từ việc xác định số vòng quay khoản phải thu có thể tính được số ngày thu tiền bình quân, phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi được các khoản phải thu Số ngày trong kỳ Kì thu tiền bình quân = Số vòng quay khoản phải thu - Vòng quay tài sản cố định: đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định. Tỷ số này cho biết bình quân trong năm một đồng giá trị tài sản cố định ròng tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Tỷ số này càng lớn nghĩa là hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao. Vòng quay tài sản cố định được xác định như sau: Doanh thu thuần Vòng quay tài sản cố định = Bình quân TSCĐ ròng - Vòng quay tổng tài sản: tỷ số này tương tự như tỷ số vòng quay tài sản cố định và được xác định như sau: Doanh thu thuần Vòng quay tài sản = Bình quân giá trị tổng tài sản 2.2.2.3. Nhóm tỷ số về cơ cấu tài chính: - Tỷ số nợ so với tổng tài sản: được sử dụng để xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn. Tỷ số này vừa phải là tốt, nếu tỷ số này quá thấp, lúc này có lợi cho các chủ nợ vì khoản nợ được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản. Nếu tỷ số này quá cao lại bất lợi cho chủ sở hữu vì lợi nhuận sẽ bị giảm do trả lãi cho những khoản vay để mua sắm tài sản. Tỷ số nợ trên tổng tài sản được tính như sau: Tổng nợ phải trả Tỷ số nợ so với tổng tài sản = Tổng tài sản 12
  16. - Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu: đo lường mối tương quan giữa nợ và vốn chủ sở hữu của công ty. Tỷ số này nếu nhỏ hơn 1 tức lúc này doanh nghiệp sử dụng vốn chủ sở hữu nhiều hơn vốn đi vay, khả năng trả nợ của doanh nghiệp tốt. Nếu tỷ số này lớn hơn 1 thì doanh nghiệp có nguy cơ bị phá sản do sử dụng vốn đi vay nhiều hơn vốn tự có. Tuy nhiên, việc sử dụng vốn đi vay giúp doanh nghiệp giảm được thuế thu nhập doanh nghiệp do lãi vay được tính vào chi phí, từ đó lợi nhuận tăng lên. Tỷ số này được xác định như sau: Tổng nợ phải trả Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu - Tỷ số trang trải lãi vay: đo lường khả năng sử dụng lợi nhuận của doanh nghiệp để thanh toán lãi vay. Nếu tỷ số này lớn hơn 1 tức là doanh nghiệp có khả năng chi trả lãi vay dựa vào lợi nhuận trước thuế. Ngược lại, nếu tỷ số này bé hơn 1 tức là doanh nghiệp đã vay quá nhiều so với khả năng chi trả của mình, hoặc tình hình kinh doanh đang xuống dốc đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay. Tỷ số này được xác định như sau: Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay Tỷ số trang trải lãi vay = Chi phí lãi vay 2.2.2.4. Nhóm tỷ số lợi nhuận: - Tỷ số lợi nhuận gộp trên doanh thu: cho biết một đồng doanh thu thuần tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận gộp. Lợi nhuận gộp Tỷ số lợi nhuận gộp trên doanh thu = Doanh thu thuần - Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS): phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra trong kì. Tỷ số này cho biết trong kì một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Lợi nhuận ròng ROS = Doanh thu thuần - Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA): đo lường khả năng sinh lời của tài sản. Tỷ số này cho biết trong kì một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Sức sinh lời của tổng tài sản càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản càng cao và ngược lại. Lợi nhuận ròng ROA = Tổng tài sản 13
  17. - Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE): đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu. Đây là tỷ số rất quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ. Nó cho biết một đồng vốn chủ sở hữu bình quân tham gia vào kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần. Lợi nhuận ròng ROE = Vốn chủ sở hữu bình quân 2.2.2.5. Nhóm tỷ số về chứng khoán: - Thu nhập trên mỗi cổ phiếu EPS: đo lường mức độ sinh lãi của mỗi cổ phiếu. Đây là một chỉ tiêu quan trọng đối với những nhà cổ đông nắm giữ cổ phần của công ty. Tỷ số này càng cao chứng tỏ tình hình hoạt động của công ty càng tốt. Lợi nhuận ròng EPS = Tổng số cổ phiếu - Tỷ số giá thị trường của cổ phiếu so với lợi nhuận trên cổ phần P/E: cho biết số tiền mà các nhà đầu tư phải bỏ ra để có được một đồng lợi nhuận khi đầu tư vào một cổ phiếu nào đó. Đây là chỉ tiêu rất quan trọng trong việc thu hút các nhà đầu tư bên ngoài đầu tư vào cổ phiếu của mình. Giá thị trường của cổ phiếu P/E = EPS - Tỷ số cổ tức trên mỗi cổ phiếu thường DPS: cho biết số cổ tức mà nhà đầu tư có thể nhận được trên mỗi cổ phiếu. Số cổ tức được chia DPS = Số lượng cổ phiếu thường - Tỷ suất cổ tức DY: phản ánh mối quan hệ giữa cổ tức nhà đầu tư nhận được với thị giá của cổ phiếu mà nhà đầu tư mua vào. DPS DY = Giá thị trường của mỗi cổ phiếu - Tỷ số giá thị trường và giá sổ sách M/B: đo lường tốc độ tăng trưởng giá trị của một công ty. Những công ty có ROE cao thì tỷ số M/B cũng có xu hướng lớn. Giá thị trường của mỗi cổ phiếu M/B = Giá trị sổ sách của cổ phiếu 2.2.3. Phân tích phƣơng trình Dupont: Kỹ thuật phân tích Dupont dựa vào 2 phương trình căn bản dưới đây: 14
  18. Đẳng thức Dupont thứ nhất Lãi ròng Lãi ròng Doanh thu 𝐑𝐎𝐀 = = × Tổng tài sản Doanh thu Tổng tài sản = ROS × VQTTS Phương trình này cho thấy lãi ròng trên tổng tài sản phụ thuộc vào 2 nhân tố: thu nhập doanh nghiệp trên một đồng doanh thu là bao nhiêu, một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Sau khi phân tích ta sẽ xác định chính xác nguồn gốc làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp hoặc số lượng hàng hóa bán ra không đủ lớn để tạo ra lợi nhuận hoặc lợi nhuận thuần trên mỗi đồng doanh thu quá thấp. Có 2 hướng để tăng ROA: tăng ROS hoặc vòng quay tổng tài sản. - Muốn tăng ROS: cần phấn đấu tăng lãi ròng bằng cách tiết kiệm chi phí và tăng giá bán. - Muốn tăng vòng quay tổng tài sản cần phấn đấu tăng doanh thu bằng cách giảm giá bán và tăng cường các hoạt động bán hàng Đẳng thức Dupont thứ hai Lãi ròng Lãi ròng Tổng tài sản 𝐑𝐎𝐄 = = × Vốn chủ sở hữu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Tổng tài sản = 𝐑𝐎𝐀 × Vốn chủ sở hữu Sự phân tích các thành phần tạo nên ROE cho thấy khi tỷ số nợ tăng lên thì ROE cũng cao hơn. Tỷ lệ nợ cao sẽ khuyếch trương một hệ quả lợi nhuận là: nếu doanh nghiệp có lợi nhuận thì lợi nhuận sẽ rất cao, ngược lại nếu doanh nghiệp thua lỗ thì sẽ thua lỗ nặng. Có 2 hướng để tăng ROE: tăng ROA hoặc tỉ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu. - Muốn tăng ROA làm theo đẳng thức Dupont thứ nhất. - Muốn tăng tỷ số Tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu cần giảm vốn chủ sở hữu. Đẳng thức này cho thấy tỉ số nợ càng cao thì lợi nhuận của doanh nghiệp càng cao. Tuy nhiên kèm theo đó rủi ro cũng tăng Đẳng thức Dupont tổng hợp Lãi ròng Doanh thu Tổng tài sản 𝐑𝐎𝐄 = × × Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Tổng tài sản = ROS × VQ TTS × Vốn chủ sở hữu 15
  19. ROE phụ thuộc vào 3 nhân tố: ROS, VQ TTS và tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu. Các nhân tố này có thể ảnh hưởng trái chiều nhau đối với ROE. Phân tích đẳng thức Dupont là xác định ảnh hưởng của 3 nhân tố này đến ROE của doanh nghiệp để tìm hiểu nguyên nhân làm tăng, giảm tỉ số này. 2.3. Nội dung hoạch định tài chính: 2.3.1. Khái niệm: Hoạch định là quá trình phát triển các kế hoạch ngắn hạn cũng như dài hạn nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. Hoạch định tài chính là một tiến trình gồm: - Phân tích các giải pháp đầu tư, tài trợ mà doanh nghiệp có thể lựa chọn. - Dự kiến các kết quả tương lai của các quyết định hiện tại để tránh các bất ngờ và hiểu được mối liên hệ giữa các quyết định hiện tại và tương lai. - Quyết định nên chọn giải pháp nào. - Đo lường thành quả đạt được sau này so với các mục tiêu đề ra trong kế hoạch tài chính. Kết quả của quá trình hoạch định chính là kế hoạch tài chính. Một kế hoạch tài chính hoàn tất cho một doanh nghiệp lớn là một tài liệu khổng lồ. Một kế hoạch của một doanh nghiệp nhỏ hơn có thể có cùng các thành phần nhưng ít chi tiết hơn và ít tài liệu hơn. Tuy nhiên, các thành phần căn bản của các kế hoạch đều giống nhau, dù tầm cỡ các doanh nghiệp lớn nhỏ thế nào. Kế hoạch tài chính sẽ dự báo các bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập 2.3.2. Mục tiêu của hoạch định tài chính: - Thúc đẩy các nhà quản trị lập kế hoạch - Cung cấp nguồn thông tin để cải thiện việc ra quyết định - Giúp ích cho việc sử dụng các nguồn và quản lý nhân sự thông qua việc thiết lập tiêu chuẩn đánh giá hiệu suất. - Kết hợp với các kế hoạch, chương trình khác trên cơ sở cân đối các nguồn thu chi - Dự kiến các rủi ro tài chính mà công ty có thể gặp phải trong tương lai để có biện pháp khắc phục và phòng trừ. 2.3.3. Cơ sở hoạch định tài chính: 16
  20. Để hoạch định tài chính đáng tin cậy và chính xác hơn, đòi hỏi các kế hoạch tài chính phải được lập trên các cơ sở: - Kế hoạch được lập phải phù hợp vào điều kiện cụ thể của công ty - Mục tiêu đặt ra cho lĩnh vực tài chính phải phù hợp với chính sách tài chính hiện hành tại công ty - Điều kiện sản xuất, bán hàng và cung ứng của công ty được xem xét kĩ càng - Các yếu tố vi mô và vĩ mô tác động 2.3.4. Phƣơng pháp hoạch định tài chính: 2.3.4.1. Phƣơng pháp dự toán: Hiện nay có 2 phương pháp thường được sử dụng: phương pháp phần trăm theo doanh thu và phương pháp chi tiêu kế hoạch. - Phương pháp phần trăm doanh thu: là phương pháp khá đơn giản. Nó dựa trên giả thuyết cho rằng tất cả các chi phí thành phần sẽ dựa trên sự ổn định trong doanh số bán tương lai, không thay đổi so với tỷ lệ của chúng trong quá khứ. Các số liệu quá khứ được sử dụng là tỷ lệ trung bình của những năm gần nhất. Hầu hết các thành phần cấu thành tài sản lưu động và nợ ngắn hạn đều chịu sự tác động trực tiếp từ sự biến động doanh thu. Tất nhiên không phải tất cả các khoản mục đều chịu ảnh hưởng này, vì vậy một vài dự báo cần có tính độc lập. Trước tiên xác định các khoản mục có khả năng thay đổi với doanh thu thuần và sản lượng tiêu thụ. Các khoản mục bên tài sản như: Tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho,.. Các khoản mục bên nguồn vốn như: Nợ ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả,… Sau khi lựa chọn các khoản mục, để dự đoán nhu cầu tài chính của kỳ tiếp theo, cần tính tỷ lệ của các khoản mục này ở cuối năm so với tổng số doanh thu thuần và tiêu thụ trong năm. Từ đó tính ra lượng vốn cần thiết phải bổ sung hay dôi ra tính trên một đồng doanh thu thuần dự kiến tăng thêm. Trên cơ sở đó ước tính lượng vốn cần thiết mà doanh nghiệp tự trang trải hay huy động bên ngoài. - Phương pháp chi tiêu kế hoạch: phương pháp phần trăm doanh thu đơn giản tuy nhiên kém linh hoạt và nó được xây dựng trên những số liệu quá khứ. Còn phương pháp chi tiêu kế hoạch được xây dựng dựa trên những thông tin liên quan đến thời kỳ tương lai mà doanh nghiệp sẽ xây dựng báo cáo dự kiến cho nó. Tính hợp lý của 17
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2