B GIÁO
DỤC
VÀ
ĐÀO
TẠO
TRƯỜNG
ĐI
HỌC
KINH
T
TP.H
CHÍ
MINH
TS.
NGUYÊN TH
NGỌC TRANG
KIỂM
SOÁT DÒNG
VỐN
QUỐC
T
TRONG
L
TRÌNH HỘI
NHẬP
KINH
T
QUỐC
T
VIỆT
NAM
Đ
i
nghiên
cứu
khoa
học
cấp
B
Mã
số:
B2005-22-80
THƯ VIÊN
Ì PUÓ.SG
BAI
HOE
NGOAI ThUOỈiõ
Ụịf0\9f
TP.H
CHÍ
MINH
m
2006
B GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG
ĐI
HỌC
KINH T
TP.H
CHÍ
MINH
TS.
NGUYỄN
TH
NGỌC TRANG
KIỂM SOÁT DÒNG VÓN QUỐC TỂ
TRONG
L
TRÌNH
HỘI
NHẬP
KINH
T
QUỐC
T
VIỆT
NAM
Đ tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ
Mã
số:
B2005-22-80
Thành viên
đ
tài:
TS.
NGUYỄN
TH
UYÊN UYÊN
TS.
PHAN
TH
BÍCH
NGUYỆT
ThS. DƯƠNG
KHA
ThS.
VŨ
VIỆT
QUẢNG
ThS. LÊ
ĐT
CHÍ
ThS.
NGUYỄN
KHẮC
QUỐC BẢO
TP.H
CHÍ
MINH
m
2006
i
đầu,
Tháo g
những
o cản
đi với
c
luồng
chu
chuyển
vốn
quốc
tế
trên
i khoản
vốn,
đó là
một
trong
những điu
kiện
đ VN
gia
nhập
o WTO và
hội
nhập
o nền
kinh tế
toàn
cầu.
H
thống
pháp
luật
vàc quy định v
kiểm
soát vốn củac
ta
hiện
nay
cũng
chưa
đưc
chặt
ch và n bộc
l
nhiều
sơ
hở.
Đây là
những
c động
tiềm
n đến dòng vốn
quốc tế
o và
ra
khỏi
quốc
gia
và do đó không
loại
tr
nguy
cơ
tiềm
n v một
cuộc
khủng hoảng
trong
tương
lai.
Hiện
vẫn
n
nhiều
quan
đim
khác
nhau
v c phương
thức
nới lỏng
kiểm
soát
vốn
giữa
c cơ
quan chức
năng như B Kế
hoạch
Đu
,
Bi Chính và
NHNN.
Những đánh giá đó
đt
chúngi trưcu cầu
phải
nghiên cứu đ i
"Kiểm
soát dòng
vốn
quốc tế
trong
l
trình
hội nhập
kinh
tế
VN",
với
hy
vọng
s đóngp thêmo
những
vấn đ lý
luận
cũng
như
thực
tiễn
trong
điu
hành chính sách vĩ mô phù hợp
với l
trình
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế
của
VN.
Ngoài
ra,
nghiên cứu
kiểm
soát vốn
trong bối
cảnh
có
nhiều
sơ h
trong
h
thống
ngân
hàng và pháp
luật
chắc chắn
s
tạo ra những
tranh luận
thú v
giữa
c nhà nghiên cứu,
c chuyên
gia
hoạch
định chính sách
kinh
tế
vĩ mô và c nhà đu tư
trong
c
cũng
nhưc ngoài v
l
trình
kiểm
soát
vốn
và mức đ
nới lỏng
kiểm
soát
vốn.
Có 2u
hỏi
quan
trọng
nhất
mà chúng
i
đt ra khi
tiếp
cận nghiên cứu đ
i
này:
Hiện
nay chính ph đã và đang
tiến
hành
kiểm
soát
vốn
mức đ nào?
Những vấn đ chính sách
đt ra
trong l
trình t doa dòng chu
chuyển
vốn
c
ta
là?
Đê
tr
lời
cho
hai
u
hỏi
này,
nhóm đ
i
tiến
hành 3 nghiên cứu
sau
đây:
c
tranh luận
v
kiểm
soát vốnc
quốc
gia
trên
thế
giới
và
quan
đim
riêng
của
chúng
i
v
kiểm
soát
vốn
khi
nghiên cứu trường hợp VN.
Phân tích
thực
nghiệm
hiệu
qu
của
kiểm
soát
vốn
VN
trong
thời
gian
qua.
Đ
xuất
c vấn đ v chính sách
trong việc
nới
lỏng
kiểm
soát vốn
trong l
trình
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế
VN.
ii
Phương pháp nghiên cứu
Chúng
i bắt
đuc nghiên cứu
bằng
lý
luận
đưc
tổng kết
t
kinh
nghiệm
củac
c
trên
thế
giới,
những
kinh
nghiệm
y
hiển
nhiên đến mức đ đã có
những
băng
chứng
c
thực
rõ
ràng,
thông qua
những cuộc khủng hoảngi
chính xảy
ra
gần đây
c
c
trong
khu vực.
Tuy
nhiên,
Những
i học
kinh
nghiệm
chi
phù
họp
với
đc thù của
từng
quốc
gia
riêng
biệt,
chính
vì
thế
chúng
i
tiến
hành phân
tích
thực
nghiệm vấn
đ
kiểm
soát
vốn
trong
trường
họp
VN,
đ đánh
giá
đúng mức
v
thế
và mức đ
kiểm
soát
vốn
hiện
nay là
như
thế
nào.
Với
cách
tiếp
cận
đó,
chúng
i
tiến
hành đánh
giá
kiểm
soát
vốn
c
ta
thông
qua so
sánh
trên
3
th
trường:
(1)
th
trường
onshore
(2)
th
toàng
cross-border
và
(3)
th
trường
chuẩn.
c đánh giá
s
đưc định
ợng
bằng
c mô hình
kinh
tế,
thông quac phương pháp
thống
kê
và mô
hĩnh
hồi
quy
bàng
c phần
mềm
SPSS
và
Excel.
c
s
liệu
nghiên cứu
trong
đ
tài,
ch yếu là s
liệu
th cấp,
đưc
thu thập t
c công
b
chính
thức
của IMF,
WB, ADB và
t
c
nguồn
khác
t
trong
c vàc ngoài.
Ngoài
ra,
do
những
khó khăn
trong
tiếp
cận
s
liệu
n có một sc
ch
tiêu chúngi
phải
t
tiến
hành tính toán thêm dựa
trên
những
quy định
của
c cơ
quan chức
năng,
ví
d
như
t
giá
k
hn qua
c
thời
k
v.v.
Nội
dung của
đ i
Đe
i
có
khối
ợng
62
trang,
không
k phần ph
lục,
bao gồm 6
bảng,
7
hình,
danh
mục
i
liệu
tham khảo
và
ph
lục.
Đe
i
có
kết
cấu
như
sau:
Chương
1:
Tổng luận về kiểm
soát
vốn
Chương
2:
Đánh giá mức đ hiệu quả kiểm
soát
vốn
Chương
3:
Kiểm
soát
vốn:
Một so đ xuất
Ngoàic
kết
qu công b chính
thức
trong
đ
i
i
dng
t
gọn,
chúng
i
n b
sung
một
s vấn
đ có
liên
quan đến
kiểm
soát
vốn
trong
phần ph
lục.