Nguyn Th Anh Thư và cs.
DOI: https://doi.org/10.59070/jhs010123039
Tp chí Khoa hc sc khe
Tp 1, s 1 - 2023
Bn quyn © 2023 Tp chí Khoa hc sc khe
122
1 Tng đại học Y Dưc Hi Phòng
2 Bnh vin Đại hc Y hi Phòng
Tác gi liên h
Nguyn Th Anh Thư
Trường Đại hc Y c Hi
Phòng
Đin thoi: 0838961082
Email: t3.vu2006@gmail.com
Thông tin bài đăng
Ngày nhn bài: 06/11/2022
Ngày phn bin: 09/11/2022
Ngày đăng bài: 21/12/2022
Thc trng kiến thức, thái đ, thc hành chuẩn đạo đc
ngh nghip ca sinh viên điều dưỡng h va làm va hc
trường Đại học Y Dược Hi Phòng năm học 2021 2022
Nguyn Th Anh Thư1,*, Đỗ Th Tuyết Mai2
Knowledge, attitude, and practice of professional
ethical standards among in-services nursing students at
Hai Phong University of Medicine and Pharmacy in
2021-2022.
ABSTRACT. Objective: A cross-sectional study was carried
to assess the status of knowledge, attitudes, and practice of
professional ethical standards among in-services nursing
students at Hai Phong University of Medicine and Pharmacy in
2021-2022. Methods: Cross-sectional study carried out on 136
students. Results: The study showed that for the standard
"Ensure patient safety" 85.3 % of students answered correctly
and completely. Most of the students answered correctly and
fully the standards of respect for the patient including respect
for the patient's age, gender, and religion (80.1 %). Content
related to the standard of "Honesty in practice", the majority of
students answered correctly and completely with a rate of 91.9
%. All students said that it was very necessary to greet the
patient, introduce themselves, and guide the patient before
TÓM TT. Mc tiêu: Đánh giá thực trng kiến thc, thái
độ, thc hành chuẩn đạo đức ngh nghip ca sinh viên
điều dưỡng h va làm va học năm thứ 3 năm th 4
Trường Đại học Y Dược Hi Phòng m học 20212022.
Phương pháp: Nghiên cu t ct ngang trên 136 sinh
viên. Kết qu nghiên cu: Tiêu chuẩn “Đảm bo an toàn cho
ngưi bệnh” 85,3% sinh viên trả lời đúng đầy đủ. Sinh
viên tr lời đúng đầy đủ tiêu chun tôn trọng người bnh
bao gm tôn trng tui tác, giới tính, tín ngưỡng của người
bnh (80,1 %). Nội dung liên quan đến tiêu chuẩn “Trung
thc khi hành nghề” sinh viên trả lời đúng và đầy đủ vi t l
91,9 %. Tt c các em sinh viên đều cho rng vic chào hi
ngưi bnh, t gii thiu v mình, hướng dẫn người bnh
các th tc cn thiết trước khi vào khám bnh là rt cn
thiết. V thc hành chuẩn đạo đức ngh nghip 88,2 %
sinh viên (là các điều dưỡng viên) đã thc hin tt các quy
trình k thut (tiêu chun thc hành), ch 4,5 % được
đánh giá ở mức bình thường. Kết lun: Chuẩn đạo đức ngh
nghiệp đã được tiếp nhn thc hành tốt trên đối tượng
sinh viên trong chương trình đào tạo c nhân điều đưỡng
h va hc va làm.
T khóa: Chuẩn đạo đức ngh nghip, sinh viên c nhân
điều dưỡng h va hc va làm.
Nguyn Th Anh Thư và cs.
DOI: https://doi.org/10.59070/jhs010123039
Tp chí Khoa hc sc khe
Tp 1, s 1 - 2023
Bn quyn © 2023 Tp chí Khoa hc sc khe
123
examination. Regarding the practice of professional ethics, 88.2
% of nursing students have performed the technical processes
well (standards of practice), only 4.5 % are assessed at the
normal level. Conclusions: The professional ethical standards
have been well received and practiced among in-services
nursing students at Haiphong University of Medicine and
Pharmacy
Keywords: Professional ethical standards, in-services nursing
students
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngh Y nói chung, ngh điều dưỡng
nói riêng được phân bit vi các ngh khác
bởi nghĩa vụ đạo đức ngh nghip mang tính
đặc thù, đó là: chăm sóc, điều tr, cứu người,
làm gim nh s đau đớn của con ngưi do
bnh tt do các can thip y tế [1]. Để hoàn
thành nghĩa vụ ngh nghiệp đối vi hi
điều dưỡng viên phi va gii chuyên môn
va phải đạo đức ngh nghip. Theo
Quyết định số: 20/QĐHĐD ngày 10 tháng 9
năm 2012 của Ch tch hội Điều Dưỡng Vit
Nam, Chuẩn đạo đức ngh nghiệp (CĐĐNN)
của điều dưỡng viên Việt đã được ban hành
[2]. Tính chuyên nghiệp đạo đức ngh
nghip nn tng ca ngh điều dưỡng.
Chuẩn đạo đc ngh nghip của điều dưỡng
viên nhng nguyên tc, nhng giá tr ngh
nghip, nhng khuôn mẫu để hướng dẫn điu
dưỡng viên đưa ra các quyết định đạo đức
trong quá trình hành ngh [2]. Đây cũng
sở để người bnh, người dân người
quản giám sát, đánh giá vic thc hin ca
hi viên trên phm vi c nước. Mọi điều
dưỡng viên cn cam kết áp dng mi lúc,
mọi nơi hành ngh tại các sở y tế. Tuy
nhiên, với đặc thù công vic hin nay ca
điều dưỡng, bên cnh những điều dưỡng gi
vng bản lĩnh ngh nghip, phm cht tt,
đạo đức trong sáng, tn tâm vi công vic,
hết lòng người bệnh cũng còn không ít
người trong s h biu hin sa sút v
phm chất đạo đức, biu hin li sng
thc dụng [2]. Đứng trước yêu cầu và đòi hỏi
đó, trường Đại học Y Dược Hải Phòng đã
đưa nội dung ging dy v y đức nói chung
đạo đức ngh nghip của điều dưỡng viên
(ĐDV) nói riêng tr thành mt trong nhng
ni dung ging dy quan trọng trong chương
trình giáo dục đối với sinh viên điều dưỡng.
Sinh viên (SV) điều ỡng liên thông đang
theo hc tại trường Đại học Y Dược Hi
Phòng đều đã đang công tác trong các
s y tế trong c nước; h đã thời gian
nghe, ph biến, hc tp v chuẩn đạo đức
ngh nghip tại trường cũng như nơi làm
vic...Tuy vy, kiến thức, thái độ, thc hành
chuẩn đạo đức ngh nghip ca h ra sao đó
chính vấn đề đề tài mong muốn được
tìm hiu vi mc tiêu t kiến thc, thái
độ, thc nh chuẩn đạo đức ngh nghip
(CĐĐNN) của SV h va làm va hc
(VLVH) Trường Đại học Y Dược Hi
Phòng.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
Sinh viên lớp Điều dưỡng h VLVH
t cao đẳng lên đại hc trường Đại hc Y
c Hi Phòng K3, K4.
Địa điểm thi gian nghiên cu: Nghiên
cứu được tiến hành trong thi gian t tháng
03 năm 2022 đến tháng 12 năm 2022 ti
Trường Đại học Y Dược Hi Phòng
Phương pháp nghiên cứu:
Thiết kế nghiên cu: mô t ct ngang
Chn mu c mu: Chn mu thun tin,
ly toàn b 136 sinh viên Điều dưỡng h
Nguyn Th Anh Thư và cs.
DOI: https://doi.org/10.59070/jhs010123039
Tp chí Khoa hc sc khe
Tp 1, s 1 - 2023
Bn quyn © 2023 Tp chí Khoa hc sc khe
124
VLVH t cao đẳng lên đại học trường Đại
học Y Dược Hi Phòng K3, K4
Phương pháp công cụ thu thp thông
tin:
Kho sát kiến thức, thái độ, thc hành
ca sinh viên da vào b câu hỏi được thiết
kế sẵn để đánh giá kiến thức đúng đầy đủ
v chuẩn đạo đc ngh nghiệp thái độ ca
sinh viên trong quá trình thc hin chuẩn đạo
đức ngh nghip.
Kho sát thc hành: ng b phiếu hỏi đã
được Ban hành theo Quyết định s: 20/QĐ -
HĐD ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Hi
Điều Dưỡng Vit Nam v chuẩn đạo đc
ngh nghip của người điều dưỡng[2]. Đối
ng nghiên cu t đánh giá mức độ thc
hiện CĐDNN theo tiêu chí như sau:
Kém: do t bn thân nhn thy khuyết
điểm tn ti hoặc đã để xy ra sai sót v
chuyên môn, v giao tiếp ng x hoặc người
ph trách đánh giá còn những khuyết điểm
yếu kém.
Đạt: thc hin mc trung bình.
Tt: thc hin kết qu được người bnh,
đồng nghiệp, người ph trách ghi nhn.
Rt tt: thc hin hoàn ho tấm gương để
đồng nghip hc tp.
X s liu: phương pháp thng Y hc,
da trên phn mm SPSS 20.0.
Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu
Bảng 1. Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu (n=136)
Đối tượng
Đặc điểm
SV ĐD K3
(n=46)
SV ĐD K4
(n=98)
SL
%
SL
%
SL
%
Tuổi
< 25
1
50
1
50
2
1,5
25-35
44
40
66
60
110
80,9
36-45
9
42,9
12
57,1
21
15,4
> 45
1
33,3
2
66,7
3
2,2
Giới
Nam
8
38,1
13
61,9
21
15,4
Nữ
47
40,9
68
59,1
115
84,6
Thâm niên công tác
< 5 năm
5
45,5
6
54,5
11
8,1
5-10 năm
24
36,9
41
63,1
65
47,8
11-20 năm
25
43,9
32
56,1
57
41,9
> 20 năm
1
33,3
2
66,7
3
2,2
Chung
55
40,4
81
59,6
136
100
Nhận xét: Bảng 1 cho thấy sinh viên nữ chiếm tỉ lệ cao hơn sinh viên nam, tỉ lệ nữ giới
84.6% so với nam giới là 15.4 % trong cả 2 khóa sinh viên. Sinh viên có độ tuổi trong khoảng
từ 25 35 tuổi chiếm 80,9 %. Về thâm niên công tác, đi cùng với độ tuổi, các sinh viên
VLVH chủ yếu có thâm niên từ 5 – 10 năm (47,8 %) và 11 20 năm (41,9 %)
KẾT QUẢ
Nguyn Th Anh Thư và cs.
DOI: https://doi.org/10.59070/jhs010123039
Tp chí Khoa hc sc khe
Tp 1, s 1 - 2023
Bn quyn © 2023 Tp chí Khoa hc sc khe
125
Kiến thức của sinh viên về chuẩn đạo đức nghề nghiệp
Bảng 2: Kiến thức của sinh viên về tiêu chuẩn “Đảm bảo an toàn cho người bệnh”
Kết quả
Nội dung NC
Kiến thức đúng
KT không đầy đủ/sai
p
n
%
n
%
Lớp
K3
49
89,1
6
10,9
>0.05
K4
67
82,7
14
17,3
Tuổi
< 25
2
100
0
0
>0.05
25-35
90
81,8
20
18,2
36-45
21
100
0
0
> 45
3
100
0
0
Giới
Nam
19
90,5
2
9,5
>0.05
Nữ
97
84,3
18
15,7
Thâm niên công tác
< 5 năm
3
27,3
8
72,7
<0,05
5-10 năm
47
72,3
18
27,7
11-20 năm
55
96,5
2
3,5
> 20 năm
3
100
0
0
Tổng chung:
116
85,3
20
14,7
Nhận xét: Bảng 2 cho thấy 85,3 % sinh viên trả lời đúng đầy đủ, 14,7 % sinh viên tr
lời sai hoặc không đầy đủ. Trong đó tỉ lệ sinh viên thâm niên công tác lâu năm thì tỉ lệ trả
lời đúng câu hỏi này chiếm tỉ lệ cao hơn sinh viên có ít thâm niên công tác với p<0,05.
Bảng 3. Kiến thức về “Tôn trọng người bệnh và người nhà người bệnh”
Kết quả
Nội dung NC
Kiến thức đúng
KT không đầy đủ/sai
p
n
%
n
%
Lớp
K3
46
83,6
9
16,4
0.401
K4
63
77,8
18
22,2
Tuổi
< 25
1
50
1
50
0,040
25-35
83
75,5
27
24,5
36-45
21
100
0
0
> 45
3
100
0
0
Giới
Nam
18
85,7
3
14,3
0,487
Nữ
91
79,1
24
20,9
Tổng
109
80,1
27
19,9
Thâm niên công tác
< 5 năm
9
81,8
2
18,2
0,01
5-10 năm
45
69,2
20
30,8
11-20 năm
52
91,2
5
8,8
> 20 năm
3
100
0
0
Tổng chung
109
80,1
27
19,9
Nguyn Th Anh Thư và cs.
DOI: https://doi.org/10.59070/jhs010123039
Tp chí Khoa hc sc khe
Tp 1, s 1 - 2023
Bn quyn © 2023 Tp chí Khoa hc sc khe
126
Nhận xét: Bảng 3 cho thấy hầu hết các sinh viên trả lời đúng đầy đủ tiêu chuẩn tôn trọng
người bệnh bao gồm tôn trọng tuổi tác, giới tính n ngưỡng của người bệnh. Cung cấp đầy đủ
thông tin liên quan đến hoạt động chăm sóc cho người bệnh. Giữ gìn những mật riêng
của người bệnh (80,1%). Thâm niêm độ tuổi công tác các cao thì càng trả lời đúng đầy
đủ câu hỏi này với p<0,05.
Bảng 4. Kiến thức của sinh viên về tiêu chuẩn “thân thiện với người bệnh”
Kết quả
Nội dung NC
Kiến thức đúng
KT không đầy đủ/sai
p
n
%
n
%
Lớp
K3
32
58,2
23
41,8
>0,05
K4
48
59,3
33
40,4
Tuổi
< 25
0
0
2
100
0.000
25-35
56
50,9
54
49,1
36-45
21
100
0
0
> 45
3
100
0
0
Giới
Nam
19
90,5
2
9,5
0.001
Nữ
61
53,0
54
47,0
Thâm niên công tác
< 5 năm
2
18,2
9
81.8
0.000
5-10 năm
20
30,8
45
69,2
11-20 năm
55
96,5
2
3,5
> 20 năm
3
100
0
0
Tổng chung
80
58,8
56
41,2
Nhận xét: Kết quả trình bày trong Bảng 4 trình bày về nội dung liên quan đến “thân thiện với
người bệnh” 58,8% sinh viên trả lời đúng đầy đủ. 41,2% sinh viên trả lời còn thiếu
nội dung cung cấp dịch vụ kèm theo nụ cười thân thiện và giúp người bệnh giảm nhẹ đau đớn
sau phẫu thuật, thủ thuật. Độ tuổi thâm niên công tác càng lớn thì càng trả lời tốt câu hỏi
này, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05.
Bảng 5: Kiến thức của sinh viên về tiêu chuẩn “trung thực khi hành nghề”
Kết quả
Nội dung NC
Kiến thức đúng
KT không đầy đủ/sai
p
n
%
n
%
Lớp
K3
50
90,9
5
9,1
>0,05
K4
75
92,6
6
7,4
Tuổi
< 25
0
0
2
100
0.000
25-35
101
91,8
9
8,2
36-45
21
100
0
0
> 45
3
100
0
0
Giới
Nam
19
90,5
2
9,5
>0.05
Nữ
106
92,2
9
7,8
Thâm niên công tác
< 5 năm
0
0
11
100
0.000
5-10 năm
65
100
0
0
11-20 năm
57
100
0
0
> 20 năm
3
100
0
0
Tổng chung
125
91,9
11
8,1