KỸ THUẬT NUÔI CỪU
I/. Giống và đặc điểm giống:
Cừu thuộc lớp đng vật có vú (Mammalia), họ bò (Boridae), phân h
cừu (Caprovinae), bộ guốc chẳn (Artiadactyla), phân bộ nhai li
(Ruminantia). Cùng phân hdê cừu nên cừu gần gủi với dê vnhiu mặt.
Cừu giống dê vđộ lớn, đặc điểm nh răng, tuổi thọ, thời gian mang thai,
hình thái chung của bộ da lông và một số đặc điểm khác… song cừu cũng
những đặc điểm khác dê, không ch thể hình, tp tính dê nghịch, cừu
hiền”, mà n khác nhau vcấu tạo th chất bên trong (dê 60 nhiễm sắc
thể, cừu chỉ có 54 nhiễm sắc thể) …
Hình ng và cặp sng cu khác dê, trán cừu phẳng hơn, xương mũi
li ra, cừu có hnước mắt, mõm của cừu đều mỏng, môi hoạt động,
răng cửa sắc, nhờ đó chúng có thể gm được cỏ mọc thấp và bứt được những
lá thân cây mm mại, hợp khẩu vị trên cao để ăn.
Cu khác hẳn dê v tiếng kêu tập tính. Cừu có thói quen đi kiếm
ăn theo bầy đàn, tạo thành nhóm lớn trên đồng cỏ, dê lại ưa những vách i
cao, khô ráo, ưa các loại thức ăn cành lá và không theo by đàn.
Lông cu khác lông dê v độ mịn và mt độ lông. Trong da cừu có
nhiều tuyến mồ hôi và tuyến mỡ hơn dê. Bởi thế cu bài tiết mồ hôi nhiều
hơn và các quan hấp tham gia tích cực hơn vào q trình điều tiết
nhiệt.
Khng tích lũy mỡ: Mô mdưới da của cừu phát triển tốt n
ngược lại các n trong của cừu có ít tích lũy m hơn . Chính vì
vậy, thịt cừu nhiều nạc hơn thịt dê.
Tuổi thành thục: Cừu 6-7 tháng, 7-8 tháng. Tuy nhiên, điều kiện
chăm sóc nuôi dưỡng tốt thì thành thục tính dục sẽ sớmn.
Chu kđộng dục, thời gian động đực và rụng trứng: Ơû cừu chu k
động dục 16-17 ngày, thi gian động đực 26-30 giờ, thời điểm rụng trứng
24-30 gi(tính từ khi bắt đầu động đực). dê chu kđộng dc 20-22 ngày,
thời gian động đực 30-40 giờ, thời đim rụng trứng 30-36 giờ.
Việt Nam mới nhập một sgiống cừu Úc về. Tui trưởng thành con
cái nng 39-40 kg, con đực nặng 43-45 kg. Khong cách giữa 2 lứa đẻ là 8
tháng (2 năm 3 lứa).
II/. Chọn giống và phối giống:
a/. Chọn giống:
Chn lọc qua đời trước (dòng, ging bố mẹ, ông bà…), qua bản thân
(ngoi hình, khả năng sản xuất, khnăng thích nghi…) qua đời sau.
Chọn những con đầu thanh, ngực u, mình nở, tính linh hoạt, lưng
thẳng bụng to vừa phải, hông rộng, lông mịn; Bốn chân thẳng đứng, cứng
cáp; Bphận sinh dục nở nang, bầu phát triển, thuộc loại da, gân sữa
(tĩnh mạch sữa) nổi rõ càng nhiu càng tốt.
b/. Phối giống:
Ngoài việc chọn lọc, ghép đôi giao phối tch hợp, tránh đồng huyết
thì việc cho cừu giao phối đúng thời đim là hết sức quan trọng.
Chu kđộng dục cừu 16-17 ngày, thời gian động đực 26-30 givà
thời điểm rụng trứng 24-30 giờ (tính từ khi bắt đầu động đực).
Phi sổ sách theo dõi giống và công tác ging, ngày phi giống,
ngày đẻ…
III/. Chuồng trại:
Cao ráo, ng sủa, sạch sẽ, tránh gió lùa, thoáng mát vmùa m
áp vmùa đông, có máng ăn, uống và n chơi; Định mức diện tích chuồng
trại tối thiểu: đực giống 1,5-2m2, i sinh sản 1,3-1,5m2, cừu hậu bvà cừu
nuôi thịt 0,5-1m2; Tốt nhất nên làm chung sàn ch mặt đất 0,5-1 m để vệ
sinh d dàng, khe hmt sàn 1-1,5 cm, máng ăn, uống phía trước chuồng,
mặt ngoài sàn để cừu thò đầu ra ăn.
IV/. Nhu cầu dinh dưỡng và Khu phần ăn:
a/. Nhu cu dinh dưỡng:
Cừu cần một lượng thức ăn tính theo vật chất k(VCK) bằng 3,5%
thtrọng. dụ: Một cừu nặng 40 kg thì lượng VCK là: 40 kg x 3,5% =
1,4kg. Vi nhu cầu 65% VCK từ thức ăn txanh (0,91kg) và 35% VCK t
thức ăn tinh (0,49kg). Khi cho cừu ăn loại thức ăn txanh chứa 20% VCK
thức ăn tinh chứa 90% VCK. Trên sở đó, ta tính được lượng thức ăn
hàng ngày cho cu:
-Thc ăn thô xanh: 0,91kg : 0,20 = 4,55kg
-Thc ăn tinh: 0,49kg : 0,90 = 0,44kg
Nhu cu về vật chất kchỉ i lên s lượng thức ăn, còn vchất
lượng thức ăn phải tính theo nhu cầu năng lượng và protein…
-Nhu cu năng lượng hàng ngày (MJ/ngày) ca cừu được tính theo
thể trọng cho duy trì, sinh trưởng phát triển và sản xuất…
-Nhu cu protein hàng ngày (DCP) của cừu cũng được tính theo th
trọng cho duy trì, sinh trưởng phát triển và sản xuất…
b/. Khẩu phần thức ăn: Trên snhu cầu dinh dưỡng, căn cứ theo
thtrọng, khả năng sinh trưởng phát triển, sản xuất và các nguồn thức ăn
hiện mà xây dựng khẩu phần thức ăn cho cu. Yêu cu của khẩu phần
thức ăn cân đối thành phn và giá trdinh dưỡng, đảm bảo đ số lượng và
chất lượng thức ăn, nhất đạm, khoáng, sinh tố… Nên bsung đá liếm tự
do cho cu.
Cừu là loài ăn tạp, có thăn được nhiu loại thức ăn bao gồm thức
ăn thô xanh c loại như: m cỏ tươi, khô, rau, củ quả bầu bí các loại, phế
phphẩm ng ng nghiệp và c loi thức ăn tinh bổ sung như m gạo