Kinh tế hc vi mô: Co giãn giá ca cu
Trng tâm ca Chương này là khái nim độ co giãn (elasticity), mt hình thc
phn ng ca lượng cu hoc lượng cung trước s thay đổi ca mt s biến khác.
Co giãn giá ca cu (price elasticity of demand)
Phương pháp tính s dng độ co giãn ph biến nht là giá co giãn ca cu, được
định nghĩa là:
Giá co giãn ca cu là mt bin pháp đo độ nhy ca lượng cu trước thay đổi v
giá ca hàng hoá. Chú ý là giá co giãn ca cu s luôn được biu hin là mt s
dương (do giá tr thun tuý ca mt s âm luôn là mt s dương).
Cu s:
có tính co giãn (elastic) khi Ed > 1
đơn v co giãn (unit elastic) khi Ed = 1
không co giãn (inelastic) khi Ed < 1
Khi cu co giãn, mc giá hàng hoá tăng 1% s khiến lượng cu gim hơn 1%. Nếu
cu là đơn v co giãn, lượng cu s gim 1% khi giá hàng hoá tăng 1%. Giá tăng
1% s khiến lượng cu gim mc nh hơn 1% nếu cu không co giãn.
Ví d, gi định chúng ta biết giá co giãn ca cu v mt hàng hoá c th bng 2.
Trong trường hp này chúng ta s nói cu có tính co giãn và biết mc giá tăng lên
1% s khiến lượng cu gim 2%.
Mt trường hp rt c th là v mt đường cu có độ co giãn hoàn ho (perfectly
elastic), như xut hin trong biu đồ dưới đây. Cu có độ co giãn hoàn ho ch
trong trường hp đặc bit khi đường cu nm ngang. Độ co giãn trong trường hp
này là vô định (lưu ý là do mu thc ca hàm tính độ co giãn bng 0). Đường cu
độ co giãn hoàn ho mà chúng ta có th thy rõ nht là đường cu ca mt xí
nghip sn xut mt lượng sn phm rt nh trong tng sn phm được sn xut
trên th trường. Trong trường hp này, xí nghip này chiếm mt phn rt nh nên
phi chp nhn giá đã được th trường định trước. Chng hn mt nông dân không
có quyn kim soát giá mà nông dân này nhn được khi mang sn phm ra bán
trên th trường. Khi nông dân này cung cp 100 hoc 200 gi lúa mì, giá mà nông
dân nhn được cho mi gi là giá ca th trường ngày hôm đó.
Ngược li, mt đường cu thng đứng được gi là đường cu không co giãn hoàn
ho. Ví d v mt đường cu như vy nm trong biu đồ dưới đây. Chú ý là giá co
giãn ca cu bng 0 đối vi mt đường cu không co giãn hoàn ho do % thay đổi
lượng cu bng 0. Trong thc tế, chúng ta không hy vng thy đưng cu không
co giãn hoàn ho. Vi mt s mc giá, cu cht insulin, cht thm tách, và nhng
hàng hoá khác chng hn như dược phm tr bnh có v gn ging vi cu không
co giãn hoàn ho nht. Tuy nhiên, khi giá ca nhng hàng hoá này tăng, rút cc
chúng ta cũng hy vng thy lượng cu gim vì các cá nhân có ngân sách hn chế.
(Không có lai hàng hoá nào mà nó có đường cu là không co giãn mt cách tuyt
đối, dù nó có quan trng ti đời sng con người ti đâu. Theo tác gi, thuc men
là nhng th quan trng, giá c tăng, người bnh vn tiêu sài. Nhưng giá c b gii
hn bi đường ngân sách ca cá nhân. Các bn VN biết được điu này qua báo
chí rõ lm! Vn có người chết vì không có tin đi vào bnh vin để cha tr. Mượn
tin cha bnh, mà sut c cuc đời sau khi hết bnh không th tr hết n, thì chết
còn sướng hơn, không ly con ly cháu!!!).
Nhng sinh viên thy độ co giãn ln đầu tiên thường tin là cu co giãn hơn khi
đường cu thng và ít co giãn hơn khi đường cu cong. Tht không may, nó li
hoàn toàn không đơn gin như vy … Đặc bit, nếu chúng ta xem xét trường hp
đường cu tuyến tính dc xung dưới, chúng ta s thy độ co giãn khác nhau liên
tc dc theo đường cu. Thc tế là mt đơn v thay đổi v giá luôn khiến mt s
thay đổi liên tc v lượng cu dc đường cu tuyến tính (do độ dc là liên tc).
Tuy nhiên, t l phn trăm thay đổi lượng cu vi t l phn trăm thay đổi giá thay
đổi liên tc dc theo mt đường cu như vy.
Để xem điu này din ra như thế nào, cn phi xem xét s khác bit gia mt s
thay đổi ca mt biến và phn trăm thay đổi ca biến đó. Gi s chúng ta xem xét
s khác bit này bng cách tho lun xem phn trăm thay đổi s như thế nào vi
mc giá tăng lên 1 đôla.
giá tăng t 1 đôla lên 2 đôla tượng trưng cho mc giá tăng 100%
giá tăng t 2 đôla lên 3 đôla tượng trưng cho mc giá tăng 50%
giá tăng t 3 đôla lên 4 đôla tượng trưng cho mc giá tăng 33%
giá tăng t 10 đôla lên 11 đôla tượng trương cho mc giá tăng 10%
Chú ý là cho dù thm chí mc giá tăng ch 1 đôla trong mi trường hp, phn trăm
thay đổi trong mc giá tr nên nh hơn khi mc giá bt đầu ln hơn. Hãy s dng
khái nim này để gii thích ti sao giá co giãn ca cu li khác nhau dc theo mt
đường cu tuyến tính.
Hãy xem xét s thay đổi v giá và lượng cu như được minh ho dưi đây. Ti
đỉnh ca đường cu, phn trăm thay đổi v s lượng ln (do mc cu tương đối
thp) trong khi đó phn trăm thay đổi v giá là nh (do mc giá tương đối cao). Vì
vy, cu s tương đối co giãn ti đỉnh ca đường cu. Ti đáy ca đưng cu, mt
s thay đổi v lượng cu ging như vy có t l phn trăm thay đổi nh (do mc
cu ln) trong khi s thay đổi v giá lúc này có t l phn trăm thay đổi tương đối
ln (do mc giá thp). Do vy, cu tương đối không co giãn ti đáy ca đường
cu.