K thut nuôi cua bin thương phm
Cua bi n phân b nhi u vùng bi n n c ta, trong ướ
đó cua xanh tên khoa h c Scylla serrata (Forskal) loài kích
th c t ng đ i l n, có giá tr kinh t cao...ướ ươ ế
Cua bi n phân b nhi u vùng bi n n c ta, trong đó cua xanh tên khoa h c ướ
Scylla serrata (Forskal) là loài có kích th c t ng đ i l n, có giá tr kinh t cao.ướ ươ ế
Tính ăn :
Cua bi n loài ăn t p nghiên v đ ng v t. Giai đo n u trùng th c ăn nh ng
loài đ ng v t phù du (luân trùng, moina, artemia…). Giai đo n t cua con đ n cua ế
tr ng thành th c ăn là cá, c, tépưở t i s ng. ươ
Sinh tr ngưở :
T u trùng đ n tr ng thành cua ph i qua nhi u l n l t xác qua m i l n l t ế ưở
xác thì thay đ i v kích th c và hình thái c u t o th c th c a cua. ướ
giai đo n u trùng và cua b t th i gian gi a các l n l t xác th ng ng n t : 2-3 ườ
ngày ho c 3-5 ngày. giai đo n cua tr ng thành th ng l t xác vào chu kỳ c a thu ưỏ ườ
tri u u con n c). ướ
Đi u ki n môi tr ng s ng : ườ
pH :Cua s ng vùng n c l đ pH trong kho ng 7.5 9.5, thích h p nh t 7.5 ướ
– 8.2. Tuy nhiên cua có th ch u đ ng đ c trong n c có đ pH th p h n 6.5 ượ ướ ơ
Đ m n :Cua kh năng thích ng cao v i s thay đ i đ m n c a n c. Cua ướ
có th s ng trong vùng n c g n nh ướ ư ng t cho đ n đ m n 33 % ế 0.
Nhi t đ n c ướ :Cua bi n phân b r t r ng nh ng vùng vĩ tuy n cao cua ch u ế
đ ng nhi t đ n c th p t t. vùng bi n phía nam n c ta cua bi n thích nghi v i ướ ướ
nhi t đ n c t 25 29 ướ 0C. Nhi t đ cao th ng nh h ng x u đ n các ho t đ ng ườ ưở ế
sinh lý c a cua, là m t trong nh ng nguyên nhân gây ch t.ư ế
N i c trúơ ư :Cua thích s ng n i nhi u th c v t thu sinh, nh ng vùng bán ơ
ng p, b đ đào hang, tìm n i trú n, nh t th i kỳ l t xác. Vùng r ng ng p m n ơ
c a sông ven bi n có nhi u cua sinh s ng.
2. K Thu t Nuôi :
Xây d ng ao nuôi :
Ao nuôi cua con thành cua th ng ph m th ng có di n tích t 500mươ ườ 2 đ n 5000mế2.
Đây hình th c nuôi thâm canh : th gi ng, cho ăn tích c c, chăm sóc qu n ch t
ch .
Đ a đi m : Ao nuôi c n đ c xây d ng vùng d thay n c nh vào thu tri u đ ượ ướ
gi m chi phí. nh ng vùng có ngu n n c s ch, không b ô nhi m công nghi p, nông ướ
nghi p, sinh ho t, ít sóng gió m nh dòng ch y l n. B ao đ c đ p b ng đ t (cũng ượ
th xây g ch n u kh năng đ u t ), b c n đ c nén k đ chóng m i, r ế ư ượ
s t l . Chân b ao r ng t 3-4m, chi u cao t 1.5 đ n 2m, cao h n m c n c tri u ế ơ ướ
cao nh t ít nh t 0.5m. M i ao nuôi nên hai c ng hai đ u đ i di n nhau, n u ao ế
hình ch nh t thì hai c ng s đ t hai b thu c chi u r ng. C ng thoát đ t sát đáy và
thông v i kênh trong ao. Phía trong ao, cách b 2-3m đào m t kênh r ng 3-4m bao
quanh ao. gi a ao đ p m t c n n i cao h n m t n c ao 0.2-0.3m. Trong kênh n ơ ướ
b thêm chà cho cua n n p. Làm đăng ch n quanh b không cho cua v t b ra ngoài, ượ
th dùng l i mùng lo i th a bao quanh, đăng tre, ….Đăng ch n ph i nghiêng v ướ ư
phía trong ao m t góc 600, đăng ph i cao t 0.8-1m.
Tuỳ theo đ phèn c a đáy ao mà có cách x cho phù h p, n u pH c a đ t d i 6 ế ướ
thì r i vôi b t (CaCO 3) cho đáy ao: tháo c n n c r i vôi đ u trên đáy ao, c lòng kênh ướ
mép b ao. L ng vôi r i t 7-10 kg/100m ượ 2 ao. Ph i đáy ao 2-3 ngày, sau đó choơ
n c ra vào 3-4 l n x s ch n c phèn. ướ ướ
Đ m n c a n c : cua con trong giai đo n sinh tr ng s ng vùng n c l m n ướ ưở ướ
15- 25%0. Tuy v y cua ch u s thay đ i đ m n r t l n, cua s ng và phát tri n t t đ
m n 5%0 đ n 30%ếo.
Th gi ng :
Ngu n cua gi ng cung c p cho ngh nuôi cua ch y u d a vào ngu n gi ng t ế
nhiên. Ngu n cua gi ng thu đ c hàng đáy, ghe cào các c a sông, tìm b t các bãi ượ
sình vùng ng p m n.
Cua gi ng có các c :
Lo i nh 60-120 con/kg
Lo i v a 25-50 con/kg
Lo i l n 10-15con/kg
T t nh t nên thu mua cua gi ng t vùng lân c n sau khi đã đánh b t đ c ượ
chuy n nhanh v n i th nuôi. Tính toán s l ng c n th đ t mua trong m y ngày ơ ượ
liên t c đ th cua vào ao nuôi trong th i gian t ng đ i ng n. ươ
Trong t ng ao nên th cua cùng c . Cũng có th ch n c cua theo mong mu n ngay
n i cung c p cua gi ng, ho c tuy n ch n tr c lúc th nuôi. ơ ướ
M t đ th :
Cua nh 3-5 con/m2, lo i v a 2-3 con/m 2, c l n 0.5-1 con/ m 2. Th gi ng nhi u
đi m khác nhau trong ao. C t b dây bu c, buông t t cua trên mép b đ cua t b
xu ng n c. Đây cách đ ki m tra tình tr ng s c kho c a cua : nh ng con kho ướ
m nh nhanh chóng ch y xu ng n c, nh ng con y u th ng n m t i ch ho c ướ ế ườ
ch m. Nh ng con nh v y thu l i cho vào giai đ theo dõi, n u ph c h i thì th xu ng ư ế
ao. M i ao nên th gi ng trong m t hai ngày cho đ s l ng. ượ
Qu n lý, chăm sóc :
Cho ăn : cua nuôi trong ao ch y u d a vào th c ăn cung c p hàng ngày, l ng ế ượ
th c ăn t nhiên trong ao không nhi u. Th c ăn ch y u th c ăn t i s ng : ế ươ
v n, còng, ba khía, đ u L ng th c ăn hàng ngày kho ng 4 6% tr ng l ng ượ ượ
cua, cua th ng ho t đ ng b t m i vào bu i t i. M i ngày cho cua ăn m t l n vàoườ
th i gian t 17 19h. Th c ăn đ c r i đ u quanh ao đ cua kh i tranh nhau. th ượ
dùng sàng ăn đ ki m tra s c ăn c a cua. Đ nh kỳ thu m u đ tính s n l ng cua ượ
trong aođi u ch nh l ng th c ăn cho v a đ . Sau 2-3 gi cho ăn ki m tra sàng ăn, ượ
n u cua ăn h t th c ăn trong sàng thì th tăng l ng th c ăn, n u th c ăn v n cònế ế ượ ế
thì gi m l ng th c ăn. ượ
Hàng ngày ph i cho cua ăn, không đ c đ cua đói. Nh ng cua l n b đói s gi t ượ ế
nh ng cua nh ăn th t. v y nuôi cua ph i th c ăn d tr . Nh ng ngày không
th c ăn t i s ng thì cho cua ăn th c khô : v n, tép, moi ph i khô. Tr c lúc r i ươ ơ ướ
xu ng ao cho cua ăn nên ngâm cá khô vào n c vài ch c phút cho cá m m ra. ướ
Vi c đ m b o môi tr ng n c trong s ch r t quan tr ng đ i v i cua, nh t là nuôi ườ ướ
m t đ dày cho ăn th c ăn t i s ng. nh ng n i thu tri u lên xu ng h ng ngày ươ ơ
c n thay n c th ng xuyên. M i ngày thay t 20-30% l ng n c trong ao. M t ướ ườ ượ ướ
tu n thay toàn b n c trong ao m t l n. Khi thay n c nên l y n c t ng d i ướ ướ ướ ướ
t ng gi a tránh l y n c t ng m t hay b ô nhi m. N c m i trong s ch kích thích ướ ướ
cua ho t đ ng, ăn nhi u, l t xác t t.
Th ng xuyên ki m tra tình tr ng b , c ng, rào ch n tránh th t thoát cua.ườ
Trong th i gian nuôi kho ng 2 tu n m t l n b t cua cân đo đ xem sinh tr ng c a ưở
cua, xem xét tình tr ng c a cua : cua nhanh nh n, không b ký sinh ngoài v , xem trong
xoang mang b sinh hay không. N u hi n t ng b nhi m b nh thì ph i tìm ế ượ
nguyên nhân và bi n pháp x lý.
Th i gian cu i c a v nuôi tr ng l ng cua trong ao tăng lên, cho ăn th c ăn nhi u ượ
nên môi tr ng r t d b nhi m b n. Cho nên vi c thay n c th ng xuyên ki m traườ ướ ườ
môi tr ng r t có ý nghĩa. Trong m t s tr ng h p, đáy ao tích t nhi u th c ăn th a,ườ ườ
th i r a, có th ph i tháo c n, g n cua và làm v sinh đáy ao : cào b l p bùn trên m t
và th c ăn th a th i r a đi.
Thu ho ch :
Đánh th cua lên ki m tra ch t l ng. Cua th ng ph m ph i đ t 250g/con tr lên. ượ ườ
Cua ch c th t ho c đã đ y g ch (cua cái). Khi th y cua đã đ t tiêu chu n, đ c giá thì ượ
thu ho ch cua đ bán.
Nh ng cua ch a đ t kích th c, tr ng l ng, cua p ho c ch a đ y g ch n u còn ư ướ ượ ư ế
kho m nh thì th đem nuôi các ao nh , nuôi v tích c c sau m t th i gian đ t
tiêu chu n thu ho ch bán s đ c giá h n. ượ ơ
Nuôi cua th ng ph m t cua con, th i gian t 3 8 tháng th ng t l hao h tươ ườ
t ng đ i l n (40 – 60%) nh ng tr ng l ng cua tăng t 3 4 l n (tăng t 60-80g/conươ ư ượ
lên 250-350g/con). T ng tr ng l ng c a cua th ng ph m tăng t 1.5 2 l n t ng ượ ươ
tr ng l ng cua gi ng. ượ
M t s đi m c n chú ý đ nuôi cua thành công :
- Cua gi ng ph i đ ng c , th cùng m t lúc;
- Ph i có đ ngu n n c trong s ch đ thay th ng xuyên; ướ ườ
- Ph i có đ ngu n th c ăn t i s ng; ươ
- Ph i có đăng ch n trên b ao;
- Trong ao ph i có các chà làm n i trú n cho cua. ơ
s