Kỹ thuật nuôi hươu sao
Trong chăn nuôi nói chung để năng suất cao, ngoài yếu tố quyết định là giống thì
vấn đề chăm sóc nuôi dưỡng tác động không kém đến khả ng sản xuất đó là ng
suất, chất lượng nhung, khả năng sinh sản. Chính vì thế chăm sóc nuôi dưỡng là công
việc quan trọng, ý nghĩa đến sự thành công trong chăn nuôi hươu. Qua nhiều năm
kinh nhim về chăn nuôi hươu một thời gian theo dõi nghiên cứu chúng tôi đã
hoàn thiện quy trình kthuật về chăn nuôi hươu. Đây những vấn đề quan trọng
nhất trong việc nuôi hươu nếu làm tốt theo các bước trong quy trình này, chắc chắn
chúng ta sẽ thu được những kết quả tốt.
1. Các hình thức nuôi hươu
Nuôi nhốt:
nuôi nhốt hoàn toàn trong chuồng, đặc điểm dễ chăm sóc nuôi dưỡng, nhưng
không tho mãn tập tính, sinh vật nuôi. Vì thế chúng ta nuôi nhốt nhưng phải
sân chơi.
Nuôi bán tự nhiên:
- hình thức nuôi vừa chuồng nuôi vừa có đồng cỏ chăn thả, hình thức này môi
trường sinh thái của con vật được mrộng hơn, phù hợp mọi hoạt động sống hoang
gi của nó, hình thức này cũng rất phù hợp cho điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng.
Nuôi tnhiên:
Không có chuồng trại mà chkhoanh vùng nuôi với diện tích lớn hình thức này khó
quản lý chăm sóc nuôi dưỡng.
2. Chun bị chuồng trại.
Việc xây dựng chuồng trại phải đạt được các mục đích sau đây:
- Phù hợp với các đặc tính sinh lý của hươu.
- độ bền vững, chắc chắn không cho hươu thoát ra ngoài và đi mất.
- Phải tiết kiệm nguyên vật liệu, vật liệu làm chuồng không nh hưởng tới sức khoẻ
của hươu.
Vị trí xây chuồng:
- Phải cách nhà một khoảng hợp tránh ô nhiểm và tiếng động, mùi vô nhiểm, phải
nơi cao ráo nhưng phải là v trí mùa đông thì ấm áp mùa thoáng mát.
Hướng chuồng:
- Tốt nhất là xây dựng chuồng hướng nam hoặc đông nam đđiều hoà được tiểu khí
hậu của chuồng nuôi.
Nền chuồng:
- Phải độ dốc từ 1 2o và phải cao hơn vùng đất xung quanh 10 –15cm nền chồng
th làm bằng xi măng láng nhám hoặc bằng đất nện chặt đều được.
Diện tích chuồng:
- Hươu đực phải đạt mỗi con trên 6m2 tr lên. Hươu cái thlớn hơn một chút để
thgiao phối ngay trong chuồng. Nhưng hiện nay thường làm chồng hai ngăn để
tiện vệ sinh và phối giống. Chuồng hai ngăn này thường rộng khoảng là 12m2 trở lên.
3. Chọn giống hươu để nuôi:
- Chọn hươu giống dựa vào lý lịch:
Tốt nhất là chọn những con lịch rõ ràng, thường các trại giống lớn sự
quản giống chặt chẽ, chọn những con không bị cận huyết. Chọn những con
nguồn gốc ông bà, bmẹ khoẻ mạnh ít bị bệnh tật, các đặc tính sinh sản tốt, năng
suất nhung cao (tốt nhất một lần cho nhung phải đạt từ 0,8kg trở lên) trọng lượng
sơ sinh đạt từ 3.7-4.5 kg trở lên.
Tính di truyền của bố mẹ ông tương đối n định qua nhiều đời, thì con đực hay
con cái chúng ta chọn làm giống sẽ có những đặc tính tốt của ông bà. Con bố có năng
suất nhung cao, sức khoẻ tốt, đẹp, phối giống tốt, con mẹ sinh sản dễ dàng, cho nhiều
sữa, nuôi con tốt, phối giống dễ đậu, tạp ăn.
- Chọn hươu giống dựa vào bản thân:
Đối với hươu đực: Dựa vào ngoại hình trước hết nhìn tổng thể con vật phải đẹp, khoẻ,
cân đối có nhiều đặc điểm của giống đực, trong quá trình xem xét cần đánh giá một
số chỉ tiêu sau đây:
- Đặc điểm thể chất lông da: phải các ưu điểm thhiện rõ phm chất giống, hươu
đực thể phát triển cân đối chắc chắn, kho mạnh, béo vừa phải. Bình thường
lông có màu vàng sẩm, trên thân những đốm trắng giống sao nỗi rõ, dưới cằm, cổ,
đùi màu trắng nhạt mùa thay lông blông màu sẫm tối, đốm trắng mờ hẵn tính
tình nhanh nhẹn ít hung dữ. nhược điểm sau thì không nên chọn đặc điểm giống
không ng, cơ thể chậm phát triển, nh n đối thấp, quá yếu, gầy hoặc quá béo.
Lông da không đặc trưng cho phẩm chất giống. Tính tình quá hung dữ hoặc quá chậm
chạm.
- Đầu cổ: Đầu to vừa phải dạng hình chV, khoảng cách giữa hai gốc sừng rộng,
mắt tinh, mõm dài vừa, đôi tai luôn nghe nhóng nhanh nhạy, đầu cổ kết hợp tốt, cổ
dài vừa phải và thon nhỏ, không nên chọn những con Đầu quá to, hoặc quá nhỏ, đôi
mắt kém tinh nhanh, đôi tai ít cử động trán hẹp, khoảng cách sừng ngắn, đầu cổ kết
hợp không tốt.
- Vai ngực: Ngực đầy đặn, vòng ngực lớn, vai ngực kết hợp tốt. Những con nhược
điểm là Vai quá hẹp ngực nông vai quá nhỏ ngực và cổ kết không chắc chắn.
- Lưng sườn bụng: Sống lưng thẳng, lưng thon mình ngựa, lưng, sườn, bụng kết hợp
tốt, nên loại những con đặc điểm Bụng xệ, lưng quá cong, thân quá dài hoặc quá
ngắn, lưng sườn bụng, kết hợp với nhau lõng lẽo.
- Mông đùi sau: Mông cân đối nở nang, đùi đầy đặn thịt nỗi rõ chắc, mông
đùi linh hoạt, kết hợp chắc chắn, loại những con Mông lép, đít tóp teo, đùi nh
thịt nhảo, đi lại không bình thường.
- Bốn chân: Bốn chân thon nhỏ dài vừa chắc chắn, vận động tnhiên, nhanh nhẹn,
hai chân trước không qua thấp so với hai chân sau, hai chân sau chùng xuông so với
hai chân trước, phía sau hơi thấp hơn so với phía trước, không nên chọn những con
Bốn chân không chắc chắn vận động không bình thường, chân quá nhỏ hay quá to,
mong chân không bình thường hay bị bệnh.
- BPhận sinh dục: Bộ phận sinh dục hoàn thiện, cân đối, hai hon to cân đối,
dương vật bình thường. Tính hăng vào thi kỳ sinh sản tốt, mùa sinh sản thường ướt
dương vật, không chọn những con Bộ phận sinh dục không hoàn thiện, hai hòn
cà không cân đối, tính hăng kém, khả năng nhảy phối kém
- Trọng lượng sinh đạt từ 3.8-4.5 kg trlên, trọng lượng lúc cai sữa đạt 25 –30kg
trlên. trọng lượng tuổi hậu bị đạt 35 45 trlên, tuổi kiệm định đạt trọng lượng
từ50 –55kg trlên trọng lượng hươu cơ bản đạt từ 60 –65 trở lên.
- Nhung ló đạt 0.1- 0.2kg, nhung lứa thứ nhất đạt 0.3kg trở lên.
Đối với hươu cái: Chọn những con nhìn tổng quan đẹp, khoẻ, cân đối hài hoà giữa
các bphần thể, thể hiện rõ đặc trưng của giống cái, đuôi luôn phe phẩy, mắt sáng
nhanh nhẹn, chúng ta đi sâu xem xét những bộ phận với tiêu chuẩn giống sau:
- Đặc điểm giống thể chất lông da: Thể hiện rõ phẩm chất giống, hươu cái th
phát triển cân đối, khoẻ mạnh, béo vừa phải. Bình thườngng có màu vàng sm, trên
thân những đốm trắng giống sao nỗi rõ, dưới cằm, cổ, đùi màu trắng nhạt. Tính
tình nhanh nhẹn ít hung dữ, loại bỏ không chọn những con đặc điểm giống không rõ
ràng, thể chậm phát triển, tính cân đối thấp, quá yếu, gầy hoặc quá béo. Lông da
không đặc trưng cho phẩm chất giống. Tính tình quá hung dhoặc quá chậm chạm.
- Bphận đầu cổ: Đầu to vừa phải dạng hình chV, khoảng cách giữa hai gốc
sừng rộng, mắt tinh, mõm dài va, đôi tai luôn nghe nhóng nhanh nhạy, đầu cổ kết
hợp tốt, cổ dài vừa phải và thon nhỏ, không nên chọn những con
Đầu quá to, hoặc quá nhỏ, đôi mắt kém tinh nhanh, đôi tai ít cử động trán hẹp, khoảng
cách sừng ngắn, đầu cổ kết hợp không tốt.
- Vai ngực: Chọn những con Ngực đầy đặn, vòng ngực lớn, vai ngực kết hợp tốt,
loại những con Vai quá hẹp ngực nông vai quá nhỏ ngực và ckết không chắc chắn.
- Bphận ng sườn bụng: Sống lưng thẳng, lưng thon mình ngựa, lưng, sườn, bụng
kết hợp tốt. Không chọn những con Bụng xệ, lưng quá cong, thân quá dài hoặc quá
ngắn, lưng sườn bụng, kết hợp với nhau lõng lẽo.
- Mông và đùi sau: Chọn những con Mông cân đối nở nang, đùi đầy đặn có cơ thịt nỗi
chắc, mông đùi linh hoạt, kết hợp chắc chắn, không nên chọn những con Mông
lép, đít tóp teo, đùi nhỏ cơ thịt nhảo, đi lại không bình thường.
- Bốn chân: Bốn chân là rất quan trọng đối với hươu chọn làm giống thnên chọn
những con Bốn chân thon nhỏ dài vừa chắc chắn, vận động tự nhiên, nhanh nhẹn,
hai chân trước không qua thấp so với hai chân sau, hai chân sau chùng xuông so với
hai chân trước, phía sau hơi thấp hơn so với phía trước. Không nên chọn những con
bốn chân không chắc chắn vận động không bình thường, chân quá nhỏ hay quá to,
móng chân không bình thường hay bị bệnh.