Nghiên cu
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 24 * S 6 * 2020
B - Khoa học Dược
68
LIÊN QUAN NHÂN QU TI ƯU A
CÔNG THC VIÊN NÉN NGẬM TNG XN
Nguyn Đức Hnh1, Phan Th M Hoàng1, Đ Quang ơng1, Nguyn Trường Huy2
TÓM TT
M đu: Tờng xuân là dưc liu đưc chng minhnh hiu qu trong điều tr ho. Đ tài được thc hin
nhm mc tiêu nghiên cu mi liên quan nhân qu và ti ưuang thc viên nén ngm cha 15 mg cao k
Tng xn điu chế bằng pơng pháp dp thng.
Đối ng và pơng pháp: Kho sát loi và t l tá c t (Florite, Cab-O-sil, CSD) để điu chế cao
khô t cao lỏng Thường xuân.c mẫu cao khô sau khi điều chế đưc so sánh t trọng tc gõ, t trng sau gõ,
c ngh tc độ chy. Chn mu cao khô Tng xuân phù hợp để nghiên cu điều chế viên nén ngm bng
phương pháp dập thng. 10 công thc thiết kế theo mô hình D-optimal đưc thc hiện đ y dng mi ln quan
nn qu ti ưu a ng thức viên nén ngm Thường xuân. Ba biến độc lp đưc chn kho t gm %
mannitol, % PEG 8000 và % instant gum. Bn biến ph thuc gm độ biến thiên khối ng viên, thi gian rã,
độ cứng độ i mòn ca viên. Chn công thc viên n ngậm Thường xuân vi u cầu đạt độ biến thn
khối lượng viên đ i n mc ti thiểu, đồng thi vn thi gian và độ cng tối đa.
Kết qu: Trong s các mu cao k Thường xn được điu chế, mu cao khô t l cao lng (quy v m
ng rn) và c Florite là 1:1 có lưu tính vưt tri nên đưc la chọn để o chế vn nén ngm Thường
xuân bng phương pháp dập thng. Ba biến đc lp ảnh ởng đáng kể đến bn biến ph thuc. Công thc ti
ưu đưc thiết lp kim chng quy 150 viên vi t l mannitol, PEG 8000 instant gum ln lượt
15%, 10% 21%. Độ biến thn khối ng viên, độ cng, đ rã và độ mài mòn ca viênn ngm công thc
ti ưu ln t 0,676%, 84,20 N, 31,46 pt và 0,573%.
Kết lun: Viên nén ngm cha cao khô lá Tờng xuân đưc bào chế thành công quy 150 viên bng
phương pháp dp thng. ng thc ti ưu có tiềm ng trong nghiên cu nâng cp c lô điều chế vn nén ngm
chứa 15 mg cao khô Thường xuân.
T khóa: vn n ngm, dp thng, ti ưua, phn mm BCPharSoft OPT, cao k lá Tng xuân
ABSTRACT
CAUSE EFFECT RELATIONS AND OPTIMIZATION OF LOZENGES
CONTAINING EXTRACT OF IVY LEAF
Nguyen Duc Hanh, Phan Thi My Hoang, Do Quang Duong, Nguyen Truong Huy
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 24 - No. 6 - 2020: 68 - 76
Background: Hedera helix L. has been reported its efficacy in cough treatment. The study aimed at the
cause-effect relations and optimization of lozenge formula containing 15 mg dried ivy leaf extract prepared by
direct compression method.
Methods: Different types and ratios of absorbents (Florite, Cab-O-sil, CSD) were employed for the dry ivy
extract preparation from ivy liquid extract. The prepared dry ivy extracts were compared their bulk and tape
densities, angles of repose and flow rates to select the suitable sample for lozenge preparation by direct
compression method. 10 formulations according to D-optimal model were carried out to study cause-effect
relations to and optimize the formula of lozenges. Three independent variables were selected including %
1Khoa Dược, Đi học Y Dược Thành ph H Chí Minh
2Khoa Dược, Đi học Tôn Đức Thng
Tác giả liên lạc: TS. Nguyễn Đức Hạnh ĐT: 0913576748 Email: duchanh@ump.edu.vn
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 24 * S 6 * 2020
Nghiên cu
B - Khoa học Dược
69
mannitol, % PEG 8000 and % instant gum. Four dependent variables were the weight variation, disintegration
time, hardness and friability of the tablets. The formulation of ivy lozenge was optimzied at the silutaneous
conditions of lowest weight variation, lowest friability, longest disintegration time and highest hardness.
Results: Among the prepared ivy dried extracts, the sample using Florite as absorbent with the liquid extract
(calculated by solid content): absorbent ratio at 1: 1 possessed the best flowability and was selected for further
study on lozenge preparation. All three independent variables significantly affected the four dependent variables.
The lozenge formula was optimized at the mannitol, PEG 8000 and instant gum ratios of 15%, 10% and 21%,
respectively. The optimal formulation was verified on the batch scale of 150 tablets. The weight variation,
hardness, disintegration time and friability of the optimal lozenge tablets were at 0.676%, 84.20 N, 31.46 min and
0.573%, respectively.
Conclusions: The ivy lozenges were successfully prepared on the batch scale of 150 tablets by direct
compression method. The optimal formula showed its potential on further upscaling study.
Keywords: lozenge, direct compression, optimization, cause-effect relations, BCPharSoft OPT
software, ivy leaf
ĐT VN Đ
Tng xuân (Hedera helix L.) là mt dược
liệu đã đưc chng minh hiu qu trong điu tr
ho(1,2). Hin nay, n 80% chế phm tr ho trên
th tng Đc cha chiết xut t c liu
Tng xuân(3). Viên ngm mt trong nhng
dng bào chế đưc s dng rng rãi trên th
trường bi do d bo qun, s dng phù
hp vi nhiu đối tượng đặc bit tr em,
người ln tui và bnh nhân b chng khó nut.
Ưu điểm ca vn ngm cha chiết xuất Thường
xn trong điu tr ho s lưu giữ lâu c
cht ti khoang miệng, m ng tác dụng gn
phế qun, gim cht nhy ca hot cht
hederacoside C loi saponin cho tác dng
chính trong c liệu Thưng xuân(4). Phương
pp dp thẳng trong điều chế viên nén ngm là
pơng pp nhiều ưu điểm n tiết kim
thi gian, không gian, chí p sn xut, quy trình
đơn gin n định dược cht. Vì vy, vic
nghiên cứu điều chế cao k Thường xn m
ngun liu dp thng vic y dng ng
thc viên n ngm Tng xuân là cn thiết.
ĐI TƯNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Ngun liu
Cao lỏng Tờng xuân (hàm ng cht
rn 20% kl/kl), đưc kế tha ca nhóm
nghiên cu (đt TCCS). c liu Tng xuân
đưc cung cp bi n thuốc n Nam ơng
(TP. H Chí Minh). Tá c Pearlitol 200SD,
Neosorb P60W và magie stearat đưc cung cp
bi công ty Brenntag Vit Nam. PEG 8000
instant gum đưc cung cp bi công ty TNHH
TM & DV Ánh Sáng Châu Á. CSD (syloids)
đưc cung cp bi công ty Grace (M). Cab-O-
Sil do công ty Cabot Corporation (M) cung cp.
Florite được mua t công ty Tomita
Pharmaceutical (Nht) tng qua công ty TNHH
TM & DV Ánh Sáng Châu Á.
Phương pháp điều chế các mu cao khô
Thường xuân
Cao lỏng Thường xuân (hàm lượng cht
rắn 20% kl/kl) được trộn đều vi các loi
c hút khác nhau (CSD, Cab O Sil,
Florite) vi t l cao lng (quy v hàm lượng
rắn) dược được kho sát 1:1, 1:2, 1:4
(Bng 1). Hn hp cao lỏng Thường xuân
c hút đưc sy nhiệt độ 60 ± 2 trong
2,5 gi. Các mu cao sau khi sấy đạt độ m
i 5% đưc rây qua rây 0,3 mm.
Bng 1. Các mu cao khô Thưng xuân được điu chế
dược hút
1:4
1:2
1:1
Florite
F 1-4
F 1-2
F 1-1
Syloid
CS 1-4
CS 1-2
-
Cab O Sil
CA 1-4
CA 1-2
-
(-): mu không được điu chế
Nghiên cu
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 24 * S 6 * 2020
B - Khoa học Dược
70
Pơng pháp c định u nh c mẫu cao
k Tng xn
T trng trước gõ, sau gõ, tc đ chy và góc
ngh ca c mẫu cao khô Thường xuân được
xác định theo ng dn ca USP 41(5). Cân
chính xác khong 30 g (ghi nhn giá tr khi
ng m) cao k Thưng xuân, cho chy qua
phu trên máy Copley Scientific (BEP2, Anh).
Xác định chiều cao (h) đường nh (d) ca
khi bt hình nón và ghi nhn thi gian chy (t)
ca khi bt. Mi th nghim lp li 3 ln. Góc
ngh ) và tc độ chảy (v) được c định bng
ng thc: ta = 2h/d và v=m/t.
Pơng pp chp nh SEM c mu cao
k Tng xn
Mu bt đưc pn tán mng trên đế mu,
gt b các ht dư tiến hành ph dn đin bng
máy PELCO 91000 (Ted Pella, Inc., Redding,
California). Chp nh mu bng nh hin vi
đin t quét SEM (Scanning electron microscope)
tn máy JEOL (JSM - IT100, Tokyo, Japan).
Pơng pháp điều chế viên nén ngm cha cao
k Tng xn
Cân cao khô Tng xuân (mu đưc chn)
các dược mannitol, sorbitol, PEG 8000 c
t l xác đnh theo công thc thiết kế (Bng 3). T
l magie stearat đưc c định mc 3%
ợc sorbitol được b sung vừa đủ khi ng
mi viên 600 mg. Trn cao khô Tng xuân,
PEG 8000, mannitol, sorbitol, instantgum đến
đồng nht trn thêm magie stearat giai
đon cui. Hn hp bt sau khi trộn đều đưc
dp thành viên n bng phương pháp dập
thng tn máy dp viên tâm sai (Pharmatest
apparatebau Gmbh, Riva mini press, Đức). c
thông s máy dập viên được duy t kng đổi
trong sut quá trình thc hin c ng thc.
Mi th nghim đưc tiếnnh tn quy 150
viên (khong 100 g bt).
Pơng pháp c định đ đồng đều khi
ợng, độ cng, độ mài mòn, đ ca viên
Đ đng đu khi lượng được th theo quy
định ca ợc Đin Vit Nam V(6). Đ cng, độ
mài n độ ca viên được xác định theo
ng dn ca USP 41(5).
Đ cứng đưc tiến nh vi 10 viên, ghi nhn
lc m v viên nén qua đường kính ca viên. Độ
rã (tiến nh trên 6 viên) được tiến nh bng
cách cho mi viên nén vào mt ng th xác
đnh thi gian rã hoàn tn ca tng viên trong
c ct nhiệt độ 37 ± 2oC. Độ mài n đưc
xác đnh bng ch ghi nhn s thay đi khi
ng ca 12 viên tc sau th nghim mài
mòn (100 ng quay). Độ đng đu khi ng:
cân rng khi lượng tng vn (s ng viên n
là 20 viên), ghi nhn khong chênh lch khi
ng viên so vi khi lưng trung bình vn.
Nghn cu mi liên quan nhân qu tối ưu
hóa công thc viên nén ngm Tng xuân
Các thông s c biến độc lp và biến ph
thuộc được tnh bày trong Bng 2.
Bng 2. G tr c biến đc lp biến ph thuc
Biến đc lp
Mc 1
Mc 2
Mc 3
X1: % mannitol
5
15
-
X2: % PEG 8000
10
15
-
X3: % instant gum
10
20
30
Biến ph thuc
Điu kin ràng buc
Y1: Đ biến thiên khối lưng viên (%)
Ti thiu
Y2: Độ cng (N)
Tối đa
Y3: Độ rã (phút)
Tối đa
Y4: Độ mài mòn (%)
Ti thiu
Thiết kế 10 thí nghim theo nh D-
optimal bng phn mm Design Expert (version
6.0.6, StatEase Inc., Minneapolis, M). Thiết kế
gm 10 ng thc (F1-F10), các thí nghiệm đưc
tiến nh lp li 3 ln và c đnh giá tr trung
bình ± đlệch chuẩn. D liu s đưc phân tích
bng phn mm BCPharSoft OPT (Vit Nam) đ
nghiên cu mi liên quan nhân qu giac biến
đc lp các biến ph thuc tối ưua ng
thc. Công thc ti ưu sẽ đưc kim chng bng
thc nghim lp li 3 ln so nh thng kê vi
d liệu đã d đoán bng phn mm.
KT QU
u tính c mẫu cao khô Thường xuân
T trọng trước gõ và sau gõ các mu cao khô
Thường xuân
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 24 * S 6 * 2020
Nghiên cu
B - Khoa học Dược
71
Trong các mẫu cao khô Tng xuân thu
đưc, mu CA 1-2 có t trng tc và sau
cao nht. Cùng mt loại dược t nhưng khi t
l cao lng (quy v hàm lượng rn) tăng thì tỷ
trọng cao khô tăng (Hình 1). Điu này có th gii
thích do ng cao hp ph trên 1 hạt tá c
nhiều n m cho tỷ trng ca ht ln n.
Cùng mt t l cao lng (quy v m ng
rn) tá dược nhưng giữa các mu cao khô
Tng xuân có s khác bit v t trng, th
đưc gii thích bi do kh năng hấp ph ca
mi dược kc nhau và t trng ca mi
ợc cũng khác nhau. Khả ng hấp ph này
ph thuc o tính cht, cu trúc ca c ht
ợc. Tá dược Florite th t lượng cao t l
cao lng (quy v m lượng rắn): tá c là 1-1.
nh 1. T trọng trước t trng sau gõ
ca các mẫu cao khô Thường xuân (n = 3)
Tc đ chy c ngh các mu cao khô
Thường xuân
Trong c mẫu cao k Thưng xuân ch
mu cao F1-2, CA 1-2 F 1-1 th chy qua
phu trong th nghiệm đánh giá c nghỉ và tc
độ chy (Hình 2).
Mu F 1-1 tc độ chy nhanh nht trong
3 mẫu lưng tá c t s dng t l
thp nht. Như vy, mu F 1-1 mu cao
khô tiềm năng để điu chế viên n ngm
Thưng xuân bng pơng pháp dp thng.
C 3 mẫu cao khô Thường xn đu góc
ngh trong khong chy rt tt theo USP(5). Mu
cao CA 1- 2 tuy t trng cao nhất nng tc
độ chy li thp nht c ngh li ln nht
trong 3 mu.
Hình dạng và kích thước ca các mu cao khô
Thường xuân
t l cao: c t 1:2, tt c c mu
cao thu đưc đu dng bt mn. Hình SEM cho
thy tt cc mu cao khô này đu b mt g
gh (Hình 3).
Như vy, cao lng Thưng xuân có th đưc
hp ph vào bên trong cu tc xp ca ba tá
c hút kho t. Trong ba mu cao khô
Thưng xuân cùng mt t l cao: tá dược là 1:2,
mu CA 1-2 có kích thước ln nht (50 75 µm),
mu F 1-2 kích tc nh n (30 50 µm) và
mu CS 1-2 có kích thước nh nht (5 10 µm).
Khi tăng t l cao: tá c t lên 1:1, ch
mẫu cao khô Tng xuân s dng dược t
Florite (F 1-1) cho bt cao khô i. nh 4 cho
thy mu cao F1-1 mc png đại x2000 vn
n các l trng trên b mt ht Florite, chng t
c Florite trong mu F1-1 vn n th
hp ph thêm cao Tờng xuân. Như vy, cu
trúc tinh th nh nh hoa ca Florite th hp
ph được lưng cao Thường xuân ln.
Mt khác, mu F 1-1 u tính tốt, lượng
tá dược hút s dng ít nht nên mu F 1-1 được
chn làm mu cao khô Thường xuân đ tiếp tc
điu chế viên nén ngm bằng phương pháp
dp thng.
(a)
(b)
Hình 2. Tc đ chy (a) và góc ngh (b)
ca các mu cao khô Thưng xuân (n = 3)
Nghiên cu
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 24 * S 6 * 2020
B - Khoa học Dược
72
CA 1-2 (x500)
CS 1-2 (x5000)
F 1-2 (x500)
nh 3. SEM ca c mẫu cao khô Thường xuân t l cao: c hút là 1:2
F1-1 (x2000)
Florite (x2500)
Hình 4. SEM ca mu cao F 1-1 và tá dược Florite
Mi ln quan nhân qu gia dược và nh
cht viên nén
D liu thc nghim Bng 3 đưc dùng
m d liệu đầu o cho phn mm BC PharSoft
OPT để c định mi liên quan nhân qu ti
ưu hóa công thức viên n.
Các biu đồ b mặt đáp ng ba chiu (3D)
cho thy 2 biến độc lập ng c c động vào 1
biến ph thuc khi biến th 3 được gi c đnh,
gp hiểu n về mi quan h nguyên nhân -
kết qu gia các biến đc lp ph thuc.
Bng 3. D liu 10 công thc thc nghim
Công
thc
Biến đc lp
Biến ph thuc
X1 (%)
X2 (%)
X3 (%)
Y1 (%)
Y2 (N)
Y3 (phút)
Y4 (%)
F1
15
10
20
0,70 ± 0,01
91,9 ± 0,4
29,59 ± 0,36
0,53 ± 0,03
F2
5
15
30
0,65 ± 0,03
64,8 ± 0,1
28,40 ± 0,17
0,87± 0,02
F3
15
15
30
1,04 ± 0,07
57,2 ± 1,1
32,55 ± 0,49
0,84 ± 0,04
F4
15
10
10
1,10 ± 0,07
183,2 ± 3,9
30,89 ± 0,43
0,39 ± 0,02
F5
5
15
20
1,22 ± 0,10
99,3 ± 0,7
29,10 ± 1,21
0,59 ± 0,03
F6
15
10
30
0,68 ± 0,06
65,7 ± 0,1
29,92 ± 0,19
0,80 ± 0,01
F7
5
15
10
0,75 ± 0,12
134,3 ± 1,3
23,78 ± 0,82
0,46 ± 0,02
F8
5
10
10
1,15 ± 0,03
133,2 ±1,4
23,21 ± 0,57
0,47 ± 0,01
F9
15
15
10
1,10 ± 0,10
98,4 ± 0,6
22,11 ± 0,29
0,60 ± 0,03
F10
5
10
20
0,68 ± 0,02
93,7 ± 0,4
24,43 ± 0,60
0,55 ± 0,04
Y = gtr trung bình ± SD
nh a Điu kin: