Đ bài: L i văn c a Vũ Tr ng Ph ng trong đo n trích H nh phúc c a m t tang gia
đm ch t trào phúng. Hãy ch ng minh
Bài làm
Cách đt tên nhân v t, g i tên đ v t; so sánh ví von hài h c: c nh sát không đc ph t ướ ượ
vi c nh "bu n nh nhà buôn v n ". "Hai c (ông lang T và ông lang Ph ) đã t ch i ư ế
ch y ch a cũng nh nh ng v danh y bi t t tr ng"; cách đt câu ch a đng mâu thu n ư ế
trào phúng nh : thu c Thánh Đn Bia ch a ho lao, th ng hàn "công hi u đn n i h m tư ươ ế
m ng"; cách d ng đo n b ng nh ng câu văn m đu "Đám c đi" cu i đo n trích, hay:
"C m t thành ph đã nh n nháo lên khen đám ma to, đúng v i ý mu n c a c c H ng.
Thiên h chú ý đc bi t vào nh ng ki u qu n áo tang c a ti m may u hóa nh ý ông Typn ư
và bà Văn Minh"; gi ng văn châm bi m b ng l i xen vào nh ng l i nh n xét, bình lu n ế
hài h c, nh ng l i nói ng c thâm thúy nh : "th t là m t đám ma to tát có th làm choướ ượ ư ế
ng i ch t ph i m m c i vì sung s ng"; ho c: "Cái ch t kia đã làm cho nhi u ng iườ ế ườ ướ ế ườ
sung s ng l m" ...ướ
V cách dùng t , tác gi đã t o ra cách g i lên s v t r t hài h c nh : l n quay đi l ng, ướ ư
kèn bú dích, l c b c xo ng, B c đu b i tinh, Long b i tinh, Cao Mên b i tinh, V n
T ng b i tinh...; cách đt tên nhân v t nh ; Typn, Min Đ, Min Toa, ông Phán dây thépượ ư ơ
(Phán m c s ng), Xuân Tóc Đ...; cách di n đt v a vô lý, v a có lí: "ph i ch t m t cách ế
bình tĩnh", "hai cái t i nh " (t i t cáo và t i quy n rũ), "m t cái n to" ("vô tình gây ra cái ế ơ
ch t c a ông già đáng ch t")...ế ế
V cách so sánh, tác gi có nh ng so sánh liên t ng b t ng : "bu n nh nhà buôn v ưở ư
n ", "hai c đã t ch i ch y ch a cũng nh nh ng danh y bi t t tr ng". ư ế
V cách đt câu: tác gi đã dùng nh ng câu văn ch a đng trong nó nh ng mâu thu n,
ngh ch lý, l n sòng th t - gi , t t - x u nh : "b y con cháu chí hi u ch nóng ru t đem ư ế
chôn cho chóng cái xác ch t c a C T . Ho c: "H chim nhau, c i tình v i nhau, bìnhế ườ
ph m nhau, chê bai nhau, ghen tuông nhau, h n hò nhau, b ng nh ng v m t bu n r u
c a nh ng ng i đi đa ma". ườ ư
V cách d ng đo n: đo n trích miêu t vi n c nh (t "'đám c đi") v i c n c nh (đc t ,
phóng to nh ng chi ti t v ng i, v l v t, nh c khí, nh ng câu nói ý nh v i t t c cái ế ườ
nh nhăng, bát nháo, r m đi c a đám tang ph n cu i đo n trích.
V cách t o gi ng văn, đáng chú ý là l i xen vào nh ng l i nh n xét, bình lu n hài h c, ướ
nh ng l i nói ng c thâm thúy nh : "Th t là m t đám ma to tát có th làm cho..." ho c: ượ ư
"Cái ch t kia đã làm cho nhi u ng i sung s ng l m". "Tang gia ai cũng vui v c ".ế ườ ướ
Nhi u đo n có gi ng văn hài h c sâu s c, thú v : "Nh ng vi c tr c tr nh th đã làm ướ ư ế
cho ông già h n tám m i tu i ph i ch t m t cách bình tĩnh. Trong lúc gia đình nh nơ ươ ế
nháo, th ng b i ti n đã đm đc đúng m t nghìn tám trăm b y m i hai câu g t: "Bi t ế ượ ươ ế
r i, kh l m, nói mãi!" c a c C H ng"; ho c: "Ông ch phi n n i không bi t x trí v i ế
Xuân Tóc Đ ra sao cho ph i... Xuân tuy ph m t i quy n rũ m t em gái ông, t cáo cái t i ế
tr ng hoang dâm c a m t em gái khác n a c a ông, nh ng tình c đã gây ra cái ch t c a ư ế
ông c già đáng ch t. Hai cái t i nh , m t cái n to... Làm th nào? Ông phân vân, vò đu ế ơ ế
b t tóc, lúc nào m t cũng đăm đăm chiêu chiêu, thành th l i càng ra h p trang, vì m t ông
dũng cái m t m t ng i lúc gia đình đng là tang gia b i r i" ... ườ ươ
T t c nh ng th pháp ngh thu t y đã mang l i hi u qu r t l n: Đ kích s l lăng,
đi b i, s b t nhân, gi d i c a xã h i t s n thành th thu tr c. ư ướ