Nhiu doanh nghip ngày nay đang t b dn marketing đại trà và marketing
đa dng hóa sn phm, để chuyn sang marketing mc tiêu. Marketing mc tiêu
giúp cho người bán xác định nhng cơ hi th trường tt hơn, h có th biết được
sn phm nào là thích hp vi mi th trường mc tiêu ca h. H có th điu
chnh giá c, mng lưới phân phi và qung cáo để đạt ti th trường mc tiêu mt
cách có hiu qu hơn. Thay vì phân tán nhng n lc marketing, h có th tp trung
vào nhng khách hàng mà h có kh năng tha mãn tt nht.
Marketing mc tiêu ( target marketing) thường được tiến hành qua ba bước.
Đầu tiên là phân đon th trường (market segmentation), tc là chia th trường
thành nhng nhóm người mua khác bit nhau, nhng nhóm này có th cn đến
nhng phi thc marketing hay sn phm khác nhau. Bước th hai là la chn th
trường mc tiêu (market targeting), bao gm đánh giá mc hp dn ca mi phân
đon th trường và chn ly mt hay nhiu phân đon th trường để xâm nhp.
Bước th ba là định v th trường (market positioning), tc là xác định v trí cnh
tranh cho sn phm ca mình bng nhng li ích đặc bit ca sn phm đó trên tng
phân đon th trường, trên cơ s đó mà thiết kế phi thc marketing cho tht phù
hp.
Phân đon th trường Xác định th trườngmc tiêu Định v th trường
1.Chn các tiêu thc để
phân đon, tiến hành phân
đon th trường
2.Xác định đặc đim ca
các phân đon th trường
1.Đánh giá mc độ hp dn ca
tng phân đon th trường
2.La chn phân đon th
trường mc tiêu
1.Đưa ra tiêu chun định v
và tiến hành định v th
trường
2.Thiết kế marketing - mix
cho tng phân đon th
trường mc tiêu
Hình 8.3. Các bước phân đon th trường, xác định
th trường mc tiêu, định v th trường
2. Phân đon th trường
a. Định nghĩa
Phân đon th trường là phân chia th trường thành nhng phn khác bit
(nhưng trong mi phn li tương đối đồng nht) bng nhng tiêu thc thích hp,
qua đó doanh nghip có th trin khai các hot động marketing phù hp cho mt
hay mt s phân đon th trường, nh vy mà doanh nghip s tha mãn tt hơn
nhu cu khách hàng, thành đạt các mc tiêu marketing ca mình.
b. Các tiêu thc và phương pháp phân đon th trường
Không có mt cách duy nht nào cho vic phân đon mt th trường. Người
làm marketing phi th nhiu phương pháp phân đon khác nhau, áp dng riêng l
hoc phi hp, để mong tìm ra mt cách nhìn chính xác v cơ cu th trường. Ơí
đây chúng ta s kho sát nhng biến s chính thuc v địa lý, dân s, tâm lý và thái
độ ng x, được dùng trong vic phân đon th trường.
- Phân đon theo địa lý.
Phương pháp này đòi hi chia th trường thành nhng đơn v địa lý khác nhau
như quc gia, khu vc, thành ph, hay các vùng lân cn. Doanh nghip s quyết
định hot động trong mt hay vài đơn v địa lý đó, hoc hot động trong mi đơn
v nhưng có quan tâm đến nhng khác bit trong s thích và nhu cu địa phương.
- Phân đon theo đặc đim dân s hc.
Phương pháp này chia th trường thành nhng nhóm da trên các tiêu thc v
dân s hc như độ tui, gii tính, nhân khu gia đình, chu k sng gia đình, li tc,
ngành ngh, hc vn, tôn giáo, chng tc và quc tch. Nhng tiêu thc v dân s
này là nhng cơ s thông dng nht để phân bit nhng nhóm khách hàng. Lý do là
ước mun, s thích, mc s dng rt thường đồng b vi nhng tiêu thc này. Mt
lý do khác là nhng tiêu thc v dân s này vn d đo lường nht. Thm chí khi th
trường mc tiêu không được chia theo tiêu thc dân s hc (như da vào cá tính
chng hn) thì vic đối chiếu vi đặc đim dân s cũng rt cn thiết để hiu quy mô
ca th trường đó để tìm cách thâm nhp nó mt cách hiu qu nht..
Các đặc đim nhân khu có th s dng để phân đon là rt phong phú, bao
gm tui tác, gii tính, thu nhp, hc vn, ngh nghip...Tu thuc đặc đim sn
phm mà doanh nghip nên cân nhc chn la tiêu thc phân đon thích hp và có
th s dng mt hay nhiu tiêu thc để phân chia khách hàng.
- Phân đon theo tâm lý.
Trong cách này, khách mua được chia thành nhng nhóm khác nhau da trên
tng lp xã hi, li sng hoc cá tính. Nhng người trong cùng mt nhóm chia theo
dân s li có nhng đim tâm lý rt khác nhau.
- Phân đon theo cách ng x (Behavior Segmentation)
Trong phương pháp này, khách mua được chia thành nhng nhóm da trên
kiến thc, thái độ, tình trng s dng (không s dng, đã tng s dng, s dng ln
đầu, s dng thường xuyên), mc độ s dng, hoc phn ng trước sn phm.
Nhiu người làm marketing tin rng các yếu t d thay đổi v hành vi ng x
(behavior variables) là khi đim tt nht để hình thành các phân đon th trường.
c. Phân đon các th trường tư liu sn xut
Các th trường tư liu sn xut có th được phân chia bng nhiu yếu t tương
t như khi phân chia th trường tiêu dùng. Khách mua tư liu sn xut có th phân
theo địa lý và mt s biến s v ng x, như thái độ, s tìm kiếm các li ích, loi
khách, mc độ s dng, mc độ trung thành, mc độ sn sàng ca người mua.
Mt cách thông thường để phân đon các th trường tư liu sn xut là da vào
người tiêu dùng cui cùng. Nhng người tiêu dùng cui cùng khác nhau s tìm
kiếm nhng li ích khác nhau, và có th tiếp cn được vi h bng nhng phi thc
marketing khác nhau.
Quy mô khách hàng (customer size) cũng là mt tiêu thc phân đon khác ca
th trường tư liu sn xut. Nhiu doanh nghip đã hình thành nhng h thng riêng
để có nhng cách cư x phù hp vi nhng khách hàng nht định ca h.
d. Nhng yêu cu đối vi vic phân đon th trường hiu qu
Mc dù có nhiu cách khác nhau để phân đon mt th trường. Tuy nhiên,
không phi mi cách phân đon th trường đều hiu qu. Ví d, nhng khách mua
mui ăn cũng có th được chia thành nhóm khách hàng nam và n. Thc ra gii
tính hu như không có liên quan gì ti vic mua mui, hoc nếu có mi liên h
đó gia khách hàng nam và n đối vi mui ăn, thì có l là do đa s ph n thường
đảm nhn vic đi mua thc phm mà thôi.Ngoài ra, nếu các khách hàng đều mua
mt lượng mui như nhau hàng tháng, đều tin rng th mui nào cũng vy và đều
mun mua được vi cùng mt giá, thì th trường này, dưới quan đim marketing,
khó mà phân đon được.
Để có th hu dng, các phân đon th trường phi có nhng đặc đim sau :
- Tính đo lường được. Quy mô và kh năng tiêu th ca các phân đon đó có
th đo lường được. Vì không phi tiêu thc phân đon nào cũng đo lường được. Ví
d, quy mô th trường gm các thiếu niên dưới 20 tui tp hút thuc ch yếu để
phn ng chng đối li cha m.
- Tính tiếp cn được, tc là các phân đon đó phi có th tiếp cn và phc v
có hiu qu. Gi s mt công ty sn xut hàng thi trang may sn thy rng nhng
khách dùng nhãn hiu ca h là các phóng viên do đặc đim công vic thường đi
phi li nhiu nơi, tiếp xúc vi các loi phương tin truyn thông nào thun tin mà
h gp phi trên đường và không mua sm thường xuyên nhng nơi nht định
nào, thì h là nhng người rt khó tiếp cn.
- Tính quan trng, nghĩa là các phân đon đó đủ ln và sinh li được. Mt
phân đon phi là mt nhóm khách tương đối đồng nht và đủ ln, đáng b công
vch ra mt chương trình marketing phù hp. Ví d, tht không đáng cho mt hãng
xe máy phi nghiên cu chế to loi xe dành cho nhng người lùn dưới 1,30 mét.
- Tính kh thi. Các chương trình để thu hút và phc v cho khu vc th trường
đó phi có có kh năng thc thi. Ví d, mt hãng hàng không c nh xác định được
by phân đon th trường, nhưng s nhân viên ca h quá ít, không th trin khai
được các chương trình marketing cho tng phân đon th trường được.
III. LA CHN TH TRƯỜNG MC TIÊU
Vic phân đon th trường đã cho thy nhng cơ hi tng phân đon th
trường đối vi doanh nghip. Bây gi doanh nghip phi quyết định: s chn bao
nhiêu phân đon th trường để phc v; làm sao xác định được nhng phân đon th
trường tt nht. Chúng ta s xem xét các quyết định này.
1. Đánh giá các phân đon th trường
Khi đánh giá các phân đon th trường khác nhau, doanh nghip phi xem xét
ba yếu t là qui mô và mc tăng trưởng ca tng phân đon th trường, mc độ hp
dn v cơ cu ca phân đon th trường, nhng mc tiêu và ngun lc ca doanh
nghip.
a. Qui mô và mc tăng trưởng ca tng phân đon th trường.
Qui mô ca mi phân đon th trường phi phù hp vi kh năng đáp ng và
quan đim phc v ca doanh nghip. Có nhng doanh nghip thích chn phc v
nhng phân đon th trường có khi lượng tiêu th ln và b qua nhng phân đon
th trường nh. Nhng doanh nghip nh thì tránh nhng phân đon th trường ln
do ngun lc ca mình hn chế.
Các doanh nghip đều mong mun duy trì và nâng cao mc tăng trưởng ca
các phân đon th trường mc tiêu. Tuy nhiên, các phân đon th trường đang tăng
trưởng thường là đối tượng thâm nhp ca đối th cnh tranh. Sc ép ca cnh
tranh s làm gim kh năng sinh li ca các phân đon th trường này và đòi hi các
doanh nghip phi tiêu phí nhiu hơn để duy trì kh năng hin có ca mình.
b. Mc độ hp dn v cơ cu ca phân đon th trường
Mt phân đon th trường có th đạt qui mô và mc tăng trưởng mong mun,
nhưng li thiếu kh năng sinh li. Theo Porter, có năm lc lượng quyết định mc độ
hp dn ni ti v li nhun lâu dài ca mt th trường hay mt phân đon th
trường mà doanh nghip phi đánh giá đầy đủ, đó là các đối th cnh tranh trong
ngành, nhng k thâm nhp tim n, nhng sn phm thay thế, người cung ng và
người mua (hình 8.4).
Nhng người thâm
nhp tim n
(Mi đe da ca
s cơ động)
Nhng người cung
ng
(Quyn lc ca người
cung ng)
Các đối th cnh tran
h
trong ngành
(S cnh tranh trong
phân đon th trường)
Nhng người mua
(Quyn lc ca người
mua)
Nhng sn phm
thay thế
(Mi đe da ca sn
phm
thay thế)
Hình 8.4. Năm lc lượng quyết định mc độ hp dn
v cơ cu ca phân đon th trường
- Mi đe da ca s cnh tranh gay gt trong phân đon th trường. Mt phân
đon th trường s không hp dn, nếu có nhiu đối th cnh tranh mnh tn công,
hoc đối th đã đầu tư quá nhiu vào đó, đặc bit khi th trường đang suy gim sc
mua mà doanh nghip đã đàu tư tăng năng lc sn xut lên quá nhiu làm tăng chi
phí c định lên cao. Trong trường hp này, cnh tranh v giá c, qung cáo và đưa
ra nhng sn phm mi s din ra thường xuyên.
- Mi đe da ca nhng người thâm nhp mi. Mt phân đon th trường s
không được coi là hp dn, nếu nó có th thu hút nhng đối th cnh tranh mi có
kh năng và ngun lc mnh để tăng được th phn.
- Mi đe da v nhng sn phm thay thế. Khi trong mt phân đon th trường
đang có nhng sn phm thay thế hay có kh năng xut hin nhng sn phm thay
thế mi, thì phân đon th trường kém hp dn. Doanh nghip phi theo dõi cht
ch xu hướng thay đổi giá c ca nhng sn phm thay thế, vì nếu nhng ngành sn
xut sn phm thay thế trình độ công ngh cao, s làm cho giá c và li nhun
trong phân đon th trường đó gim sút.
- Mi đe da t phía người mua. Mt phân đon th trường s không hp dn
nếu nhng người mua có nhiu ưu thế trong thương lượng để yêu cu được gim
giá hay đòi hi cht lượng và dch v cao hơn. Mi đe da này s tăng lên nếu sn
phm chiếm mt phn đáng k trong chi phí ca người mua mà chi phí chuyn đổi
sn phm không ln, hay sn phm không có s khác bit đáng k và người mua
nhy cm vi giá c.Cách phòng th tt nht là phát trin nhng sn phm tt hơn
để nhng người mua ch yếu không th t chi.
- Mi đe da t phía người cung cp. Nhng người cung cp có th gây sc
ép trong thương lượng để nâng giá hay gim chït lượng các sn phm cung ng,
đặc bit khi sn phm là đầu vào quan trng, có ít sn phm thay thế, hay chi phí
chuyn đổi cao. Cách ng x hp lý nht là c gng xây dng nhng quan h tin
cy ln nhau vi nhng người cung cp hay kim soát được nhiu ngun cung cp.
c. Mc tiêu và ngun lc ca doanh nghip
Ngay c khi phân đon th trường là hp dn, doanh nghip cũng cn phi cân
nhc xem mi phân đon th trường đó có phù hp vi mc tiêu và ngun lc ca
doanh nghip hay không. Trường hp không đáp ng được nhng mc tiêu lâu dài
ca doanh nghip, thì phân đon th trường hp dn s b loi b. Ngay c khi phân
đon th trường hp dn và phù hp vi mc tiêu ca doanh nghip, nhưng doanh
nghip li không có đủ các ngun lc cn thiết đảm bo thành công thì phân đon
th trường đó cũng s không được la chn.
2. La chn th trường mc tiêu
Da trên kết qu đánh giá các phân đon th trường, tiếp theo doanh nghip
phi tiến hành la chn nên phc v bao nhiêu và nhng phân đon th trường c
th nào. Có năm cách để xem xét la chn th trường mc tiêu được mô t trên hình
8.5, đó là tp trung vào mt phân đon th trường, chuyên môn hóa có chn lc,
chuyên môn hóa sn phm, chuyên môn hóa th trường và phc v toàn b th
trường (marketing không phân bit và marketing có phân bit).
p - sn phm m - th trường
1
2 3
1
2 3
1
2 3
1
2 3
1
2 3
1 1 1 1 1
2 2 2 2 2
3 3 3 3 3