hơn cho công dng nhiu hơn, vi điu kin là giá cao hơn đó không vượt quá giá
tr được nhn thc cao hơn này.
Đa s các sn phm đều được sn xut bn mc công dng: thp, trung
bình, cao và ho hng. Vn đề là doanh nghip phi xem xét công dng nhiu hơn
ca sn phm có đem li kh năng sinh li cao hơn không. Mt nghiên cu M
cho thy có mi liên quan rt cht ch gia cht lượng tương đối ca sn phm vi
li nhun trên vn đầu tư (ROI). Trong s 525 doanh nghip được kho sát thì
nhng doanh nghip có cht lượng tương đối ca sn phm thp ch kiếm li được
17%, nhng doanh nghip có sn phm cht lượng trung bình kiếm li 20%, còn
nhng doanh nghip có sn phm cht lượng cao kiếm li 27%. H kiếm li nhiu
hơn vì cht lượng sn phm cao hơn cho phép định giá bán cao hơn, mc độ mua
lp li nhiu hơn, kích thích lượng mua trung bình ca người tiêu dùng tăng lên,
trong khi chi phí để cung ng cht lượng cao hơn nhiu so vi chi phí ca nhng
doanh nghip to ra cht lượng thp.
Điu này không có nghĩa là doanh nghip cn phi thiết kế mc công dng
cao nht có th đạt được. Khi tăng công dng lên cao hơn thì t l li nhun s gim
đi vì có ít người mua sn sàng tr tin cho mc tăng thêm đó. Có nhng sn phm
được coi là tha công dng. Người sn xut cn thiết kế mt mc công dng phù
hp vi th trường mc tiêu và mc công dng ca các đối th cnh tranh. Đồng
thi qun tr cht lượng công dng theo thi gian theo mt trong ba hướng: ci tiến
cht lượng, duy trì cht lượng và h thp cht lượng.
Cht lượng đồng đều
Cht lượng đồng đều là mc độ thiết kế và tính năng ca mt sn phm gn
vi tiêu chun mc tiêu. Nó phn ánh các đơn v sn phm khác nhau được làm ra
đồng đều và đáp ng được nhng yêu cu k thut. Mt trong nhng lý do làm cho
các nhà sn xut Nht Bn ni tiếng là có cht lượng cao chính là do sn phm ca
h có cht lượng trùng hp cao. Ôtô ca h được đánh giá cao vì chúng rt va hp
và hoàn thin, và người mua sn sàng tr tin cho giá tr đó.
Độ bn
Độ bn là s đo tui th d kiến ca mt sn phm . Người mua thường phi
tr nhiu tin hơn cho mt sn phm bn hơn. Tuy nhiên điu này phi được thm
định thc tế. Gia c th cao hơn nhưng không được quá đáng, và sn phm đó
không được quá tiên tiến hay lc hu v công ngh.
Độ tin cy
Độ tin cy là s đo xác sut để sn phm đó không bi trc trc hay hư hng
trong mt thi k nht định. Người mua sn sàng tr thêm tin để mua được nhng
sn phm có độ tin cy cao hơn. H mun tránh chi phí cao do hng hóc và thi
gian sa cha.
Kh năng sa cha
Kh năng sa cha là mc độ d dàng phc hi mt sn phm b trc trc hay
hng hóc. Ví d mt chiếc xe máy được chế to bàng nhngchi tiết tiêu chun có
th d dàng thay s có kh năng sa cha cao. Kh năng sa cha lý tưởng là
trường hp người s dng có th tnh phc hi sn phm mà không phi thay
thế hay ch tn ít tin và thi gian.
Kiu dáng
Kiu dáng là hình thc và dáng vn ngoài ca sn phm mà người mua cm
nhn được. Ví d nhiu người mua ôtô tr nhiu tin cho Jaguar vì dáng v độc đáo
ca nó. Nhiu công ty ni tiếng v sn phm có kiu dáng đẹp, như Herman Miller
v đồ đạc văn phòng, Olivetti v máy văn phòng,Nissan và Mazda v xe th thao và
Swatch v đồng h. Kiu dáng có ưu đim là to cho sn phm mt dáng v khác
bit khó bt chước.Tuy nhiên kiu dáng đẹp không nht thiết ha hn công dng
tt.
Đối vi các sn phm khác như thc phm, đồ gia dng và đồ v sinh, cn chú
ý cách bao gói như mt công c to dáng. Bao bì đập vào mt người mua đầu tiên
va ìcó th làm cho h chú ý đến hay quay mt đi.
Kết cu
Tt c nhng yếu t cht lượng nêu trên đều là nhng thông s ca kết cu.
Nhim v ca nhng người thiết kế sn phm là phi dung hòa được tt c mi
mt. Theo quan đim ca doanh nghip thì mt sn phm được thiết kế tt phi d
chế to và phân phi. Theo quan đim ca khách hàng thì mt sn phm được thiết
kế tt phi trông vui mt và d m, lp đặt, hc cách s dng, sa cha và loi
thi.Nguyên tc ca người thiết kế đây là “hình thc phi phù hp theo chc
năng”.
b. To đặc đim khác bit cho dch v
Ngoài vic to đặc đim khác bit cho các sn phm vt cht, doanh nghip
cũng cn to đặc đim khác bit cho các dch v kèm theo. Trong nhng trường hp
khó to ra đặc đim khác bit cho các sn phm vt cht , thì chìa khóa để thành
công trong cnh tranh là tăng thêm dch v và cht lượng. Nhng yếu t chính to
đặc đim khác bit cho dch v là giao hàng tn nơi, lp đặt, hun luyn khách hàng
s dng, dch v tư vn, sa cha và mt s công vic khác na.
Giao hàng
Giao hàng là vic đảm bo tt công vic chuyn giao sn phm hay dch v
đến cho khách hàng. Nó bao gm tc độ, s chính xác và s cn thn trong quá
trình giao hàng. Người mua thường chn nhng nhà cung cp có uy tín v vic giao
hàng đúng hn.
Lp đặt
Lp đặt là nhng công vic phi làm để cho mt sn phm hot động ti nơi
cn thiết. Người mua nhng thiết b hng nng rt mong đợi vào nhng dch v lp
đặt ca người bán. Người bán có th khác nhau v cht lượng ca dch v lp đặt.
Hun luyn khách hàng
Hun luyn khách hàng là hướng dn khách hàng hay nhân viên ca h cách
s dng sn phm đúng qui tc và đạt hiu qu s dng cao.
Dch v tư vn
Dch v tư vn là nhng h thng d liu, thông tin và c vn mà người bán
cung cp cho người mua min phí hay có tr tin. Vic tư vn tt cho người mua có
th giúp h cnh tranh tt hơn vi các đối th ,và do đó có th trung thành hơn đối
vi sn phm và nhãn hiu ca người bán.
Sa cha
Sa cha đòi hi cht lượng ca dch v sa cha đảm bo cho nhng người
mua sn phm ca doanh nghip. Ví d, nhng người mua xe máy có th lo ngi v
cht lượng dch v sa cha mà h th trông đợi các đại lý đã bán xe cho h.
Các dch v khác
Doanh nghip có th tìm thy nhiu cách khác để làm tăng thêm giá tr cho
khách hàng thông qua vic to đặc đim khác bit cho dch v đối vi h và cht
lượng dch v ca mình. Doanh nghip có th đảm bo vic bo hành sn phm hay
ký hp đồng bo trì vi các điu kin dê dàng hơn các đối th cnh tranh, hay đặt ra
chế độ thưởng cho các khách hàng thường xuyên.
c. To đặc đim khác bit v nhân s
Mt trong nhng ưu thế cnh tranh ca doanh nghip có th là cht lượng
phc v ca đội ngũ nhân viên. Ví d, hãng hàng không Singapor ni tiếng vì có
đội ngũ nhân viên xinh đẹp, duyên dáng và phc v hài lòng khách hàng.
Nhân s được hun luyn tt có nhng đặc đim cơ bn: năng lc tt (k năng
và kiến thc), nhã nhn, có uy tín, tin cy, nhit tình và biết giao tiếp.
d. To đặc đim khác bit v hình nh
Ngay c khi các sn phm cnh tranh trông có v ging nhau, người mua vn
có th có nhng phn ng khác nhau đối vi hình nh ca doanh nghip hay ca
nhãn hiu.
Đặc đim nhn dng và hình nh
Nét đặc trưng ca mt nhãn hiu không t nó hình thành nên mà là kết qu
ca mt chương trình có ý thc nhm to ra nhng đặc đim nhn dng. Đặc đim
nhn dng là nhưng gì mà doanh nghip s dng để công chúng nhn ra mình.
Công c để to nên đặc đim nhn dng là tên, biu tượng, khung cnh, các s kin.
Còn hình nh là nhng gì mà công chúng thc s nhn thc v doanh nghip.
Doanh nghip phi thiết kế các đặc đim nhn dng để to nên hình nh mong
mun ca mình trong công chúng.
Người ta tìm kiếm nhng đặc trưng nht định trong mt hình nh. Nó phi
truyn đạt mt thông tin độc đáo to nên nhng nét chính ca sn phm và v trí ca
nó mt cách khác bit để không nhm ln vi nhng thông tin tương t ca các đối
th cnh tranh.Nó phi có sc truyn cm để làm rung động trái tim và tâm trí
người mua. Đểđược hình nh sâu sc cn phi có s sáng to và rt nhiu công
sc.
Biu tượng
Mt hình nh sâu sc gm mt hay nhiu biu tượng làm cho người ta liên
tưởng đến doanh nghip hay nhãn hiu. Logo ca doanh nghip và nhãn hiu phi
được thiết kế để có th nhn ra ngay. Ví d mt s doanh nghip la chn các hình
tượng như con sư t (Harris Bank), qu táo (máy tính Apple), ca s được cách
điu (Microsoft) để biu đạt mt đặc trưng nào đó ca mình, hay có th ly mt
nhân vt ni tiếng làm nhãn hiu, như nước hoa Passion (Elizabeth Taylor). Tiếp
theo là chn màu sc đặc trưng để nhn dng, như xanh lam nht (BP), màu đỏ
(Total), hay mt đon nhc, mt âm thanh nht định.
Các phương tin qung cáo
Thông qua qung cáo mà các biu tượng truyn đạt nét đặc trưng ca công ty
hay nhãn hiu. Qung cáo phi truyn đạt mt tình tiết, mt tâm trng, mt mc độ
công hiu, hay mt cái gì đó tht ni bt. Thông đip còn phi được đăng ti trong
các n phm khác nhau, như tài liu, catalog, hay trên bng hiu và danh thiếp ca
doanh nghip.
Khung cnh
Không gian, trong đó din ra quá trình sn xut hay cung ng sn phm và
dch v ca doanh nghip cũng là mt yếu t to hình nh rt công hiu. Các khách
sn phi to nên mt hình nh đặc trưng qua v trí, kiến trúc ca tòa nhà, thiết kế ni
tht, cách b trí mt bng, màu sc, vt liu và đồ đạc.
S kin
Doanh nghip có th to đặc đim nhn dng qua nhng loi hình s kin mà
nó tài tr, như Heinenken trong môn qun vt, Dunhill và Tiger trong bóng đá.
2. Xây dng chiến lược định v
Định v trí sn phm trên th trường mc tiêu (gi tt là định v) là thiết kế sn
phm và hình nh ca doanh nghip sao cho nó có th chiếm được mt ch đặc bit
và có giá tr trong tâm trí ca khách hàng mc tiêu.
Có nhiu cách để to đặc đim khác bit cho doanh nghip và nhãn hiu ca
nó. Nhưng không phi tt c các đặc đim khác bit ca nhãn hiu đều có ý nghĩa
hay có giá tr. Mi đặc đim khác bit đều có th gây ra chi phí cho doanh nghip
và li ích cho khách hàng. Vì thế doanh nghip cn la chn thn trng để làm cho
mình khác bit vi đối th cnh tranh khi tha mãn các tiêu chun sau:
- Quan trng. Đim khác bit đó phi đem li li ích có giá tr ln cho s đông
người mua.
- Đặc bit. Đim khác bit đó chưa có ai to ra hay đưọc doanh nghip to ra
mt cách đặc bit.
- Tt hơn. Đim khác bit đó là cách tt hơn so vi nhng cách khác để đạt
được li ích như nhau.
- D truyn đạt. Đim khác bit đó d truyn đạt và đập vào mt người mua.
- Đi trước. Đim khác bit đó không th d dàng b các đối th cnh tranh sao
chép.
- Va túi tin. Người mua có thđủ tin để tr cho đim khác bit đó.
- Có li. Doanh nghip thy rng to đim khác bit đó là có li.
Tiếp theo, doanh nghip cn quyết định la chn nên khuếch trương bao
nhiêu đim khác bit trong sn phm và nhãn hiu ca mình.
Nhiu người làm marketing ch trương ch khuếch trương mt li ích đối vi
th trường mc tiêu . H cho rng mt doanh nghip cn xây dng và thc thi mt
phương thc chào bán hàng độc đáo cho tng nhãn hiu sn phm. Như thuc đánh
răng Crest được đề cao là chng sâu răng, còn Mercedes thì tuyên truyn k thut
động lc tuyt vi ca nó. Mi nhãn hiu cn tìm ly mt thuc tính độc đáo ri
chào bán như là nhãn hiu “s mt”.
Nhng v trí“s mt” cn khuếch trương ch yếu là các thuc tính “cht lượng
tt nht”, “dch v tt nht”, “giá thp nht”, “giá tr ln nht”, và “công ngh tiên
tiến nht”.
Không phi mi người ai cũng nht trí v vic định v mt li ích v trí tt
nht. Có người đề xướng hai hay nhiu li ích hơn theo mong mun ca khách
hàng. Chng hn, mt công ty thiết b đin t có th to đặc đim khác bit vi các
đối th cnh tranh ca mình bng vic giao hàng đúng hn nht và h tr lp đặt tt
nht, hay trường hp Công ty Beecham đưa ra th trường loi kem đánh răng
Aquafresh có ba màu vi hàm ý rng nó có ba li ích là “nga sâu răng”, “thơm
ming” và “trng răng”.
Tuy nhiên cũng cn lưu ý rng, khi đưa ra quá nhiu thuc tính để định v sn
phm, doanh nghip có th gp nguy cơ làm cho người mua mt tin tưởng. Các
doanh nghip cn nên tránh nhng sai lm sau trong vic định v: định v quá cao,
định v quá thp, định v không rõ ràng và định v đáng nghi ng.
Vic định v luôn gn lin vi vic la chn marketing - mix cho sn phm và
nhãn hiu. Ví d mt công ty đã đạt được “v trí cht lượng cao”, thì nó phi sn
xut ra nhng sn phm cht lượng thc s cao, định giá cao cho sn phm đó,
phân phi nó qua các đại lý ln có uy tín và qung cáo nó trên nhng tp chí danh
tiếng.
Nhng người làm marketing đã tng hp được by chiến lược định v. Đó là:
-Định v theo thuc tính ca sn phm (như giá c hay đặc đim k thut).
-Định v theo li ích ca sn phm (như các tp chí nghiên cu hay gii trí),
-Định v theo công dng ca sn phm.
-Định v theo người s dng.
-Định v bng cách so sánh trc tiếp vi mt đối th cnh tranh.
-Định v theo loi sn phm.
-Định v theo cht lượng/giá c.Cui cùng,doanh nghip phi chn nên
khuếch trương nhng đim khác bit nào.
Gi s mt công ty đưa bn đặc đim để xem xét nên định v theo đặc đim
khác bit nào so vi đối th cnh tranh, bao gm công ngh, chi phí, cht lượng và
dch v. Nếu Công ty và đối th đều có công ngh cao, đạt mc 9 đim trong thang
đim 10, thì Công ty không nên tìm cách ci tiến công ngh để mong to ra s khác
bit vi đối th. Đối th có li thế khá hơn v chi phí (7 thay vì 5) và điu này có
th gây khó khăn cho Công ty, nếu th trường tr nên nhy cm hơn v giá. Công ty
cung ng cht lượng tt hơn đối th (8 thay vì 6). Sau cùng c hai công ty đều cung
ng dch v dưới mc trung bình.