Li thế cnh
tranh
V thế ca
doanh
nghip
(1-10)
V thế ca đối
th cnh tranh
(1-10)
Tm quan
trng ca ci
thin vthế
(C,TB,T)
Tính kh thi
và tc độ
(C,TB,T)
Kh năng ci
thin v thế ca
đối th
(C,TB,T)
Bin pháp đề
xut
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
Công ngh
Chi phí
Cht lượng
Dch v
9
5
8
3
9
7
6
4
T
C
T
C
T
TB
T
C
TB
TB
C
T
Gi nguyên
Theo dõi
Theo dõi
Đầu tư
C - cao, TB - trung bình, T - thp
Ct th 4 cho thy rng vic ci thin v chi phí và dch v s rt quan trng
đối vi khách hàng. Ct th 5 cho biết vic ci thin dch v ca Công ty có tính
kh thi và tc độ khá cao. Trong trường hp này, Công ty cn tiên lượng xem liu
đối th có d tính đến vic ci thin dich v ca h không. Điu đó đưọc th hin
ct th 6, rng kh năng ci thin dch v ca đối th rt thp. Cui cùng là da trên
kết qu phân tích, Công ty s chn gii pháp đàu tư để ci thin dch v ca mình
nhm to ra li thế cnh tranh.
3. Tuyên truyn v trí ca doanh nghip
Doanh nghip không ch phi thiết kế mt chiến lược định v rõ ràng, mà còn
phi tuyên truyn v trí ca nó mt cách thành công.
Gi s mt doanh nghip chn chiến lược định v “cht lượng tt nht”. Cht
lượng được xác định bng cách chn nhng du hiu hu hình nht định mà người
ta thường căn c vào đó để đánh giá cht lượng. Ví d, giá cao ca nhng nhãn hiu
ni tiếng thường báo hiu cho người mua v mt sn phm cht lượng cao. Hình
nh sn phm cht lượng cao cũng được th hin qua cht lượng ca bao bì, kênh
phân phi, qung cáo và danh tiếng ca bn thân công ty làm ra chúng.
Nhiu doanh nghip thành công đều tìm cách tuyên truyn cht lượng cao và
c gng đảm bo cho khách hàng s tha mãn mà h trông đợi.
TÓM TT
Để thiết kế chiến lược marketing phù hp vi th trường mc tiêu, các doanh
nghip phi tiến hành vic đo lường nhu cu hin ti và d đoán nhu cu tương lai
ca th trường.
Theo quan đim marketing, th trường là tp hp nhng người hin đang mua
và nhng người s mua mt loi sn phm nht định. Th trường hin có là tp hp
nhng khách hàng có quan tâm, có thu nhp và có kh năng tiếp cn mt sn phm
nht định ca th trường. Th trường hin có đủ điu kin khi nó đáp ng đưọc
nhng qui định pháp lý đối vi mt sn phm nht định. Th trường phc v (mc
tiêu) là mt phn ca th trường hin có đủ điu kin mà mt doanh nghip quyết
định theo đui. Th trường đã thâm nhp là tp hp nhng khách hàng đã mua mt
loi sn phm nht định.
Có nhiu phương pháp để ước lượng tng nhu cu th trường, như phương
pháp da vào mc cu bình quân, phương pháp t s chui. Để ước lượng nhu cu
th trường khu vc, có th áp dng phương pháp to dng th trường đối vi tư liu
sn xut, và phương pháp ch s đa yếu t th trường đối vi hàng tiêu dùng.
Ngoài vic ước lượng nhu cu khu vc và tng nhu cu th trường, các doanh
nghip cn ươc lượng c doanh s ca ngành và th phn ca doanh nghip. Các
doanh nghip thường s dng mt quy trình d đoán gm ba công đon: d đoán
toàn b nn kinh tế, d đoán ngành và d đoán doanh s ca doanh nghip.
D đoán là ngh thut đoán trước nhng điu khách mua hàng s làm trong
nhng điu kin nht định. Có nhiu k thut chuyên môn được s dng để d đoán
doanh sô,ú như điu tra ý định mua ca khách hàng, tng hp ý kiến ca lc lượng
bán, tham kho ý kiến các nhà chuyên môn, phương pháp trc nghim th trường,
nhng ch s hướng dn và phân tích thng kê nhu cu.
Không mt doanh nghip nào có th phc v được hết mi th trường, nó phi
xác định được nhng phn th trường hp dn có th phc v tt nht.
Các doanh nghip tiến hành hot động marketing theo 3 giai đon: Marketing
đại trà (sn xut, phân phi hàng lot và qung cáo hàng lot mt loi sn phm ti
mi khách hàng, nhm đảm bo chi phí và giá c thp nht và to ra mt th trường
tim năng rt ln), marketing đa dng hóa sn phm ( sn xut hai hay nhiu mt
hàng có nhng đặc đim, cht lượng, kích c, kiu dáng khác nhau để bán cho tt c
mi khách hàng, do h có xu hướng tìm kiếm s thay đổi và đa dng) và marketing
mc tiêu (chn mt hay nhiu phân đon th trường và trin khai các sn phm và
phi thc marketing phù hp). Marketing mc tiêu giúp cho người bán xác định
nhng cơ hi th trường tt hơn, cung ng sn phm, lp giá, thiết kế mng lưới
phân phi và qung cáo để đạt ti th trường mc tiêu mt cách có hiu qu hơn.
Thay vì phân tán nhng n lc marketing, h có th tp trung vào nhng khách
hàng mà h có kh năng tha mãn tt nht.
Marketing mc tiêu được tiến hành qua ba bước: phân đon th trường thành
nhng nhóm người mua khác bit nhau, la chn th trường mc tiêu (đánh giá mc
hp dn và chn phân đon th trường để xâm nhp) và định v th trường xác định
v trí cnh tranh cho sn phm bng nhng li ích đặc bit).
Các tiêu thc phân đon th trường tiêu dùng ch yếu là các yếu t địa lý, dân
s (độ tui, gii tính, nhân khu gia đình, chu k sng gia đình, li tc, ngành ngh,
hc vn, tôn giáo, chng tc và quc tch), tâm lý (tng lp xã hi, li sng hoc cá
tính) và thái độ ng x (kiến thc, thái độ, tình trng s dng, mc độ s dng,
phn ng trước sn phm).
Phân đon các th trường tư liu sn xut theo các yếu t địa lý và ng x, như
thái độ, s tìm kiếm các li ích, loi khách,qui mô khách hàng, mc độ s dng,
mc độ trung thành, mc độ sn sàng ca người mua.
Để phân đon th trường có hiu qu, các phân đon th trường phi đáp ng
các yêu cu như đo lường được, quan trng và kh thi.
Đánh giá các phân đon th trường được tiến hành theo: qui mô, mc tăng
trưởng và mc độ hp dn v cơ cu ca phân đon th trường.
Có năm cách để xem xét la chn th trường mc tiêu là: tp trung vào mt
phân đon th trường, chuyên môn hóa có chn lc (chn mt s phân đon th
trường hp dn và phù hp vi ngun lc ca doanh nghip), chuyên môn hóa sn
phm (sn xut mt loi sn phm nht định để bán cho mt s phân đon th
trường), chuyên môn hóa th trường (tp trung phc v nhiu nhu cu ca mt
nhóm khách hàng nht định) và phc v toàn b th trường (phc v tt c các
nhóm khách hàng tt c nhng sn phm mà h cn theo hai cách: marketing không
phân bit và marketing có phân bit).
Marketing không phân bit là trường hp doanh nghip theo đui toàn b th
trường bng mt loi sn phm. Trong marketing có phân bit doanh nghip quyết
định hot động trong nhiu phân đon th trường, và đối vi mi phân đon th
trường, cng hiến nhng sn phm khác nhau.
Sau khi chn th trường mc tiêu, doanh nghip phi xác định v trí trong
trong th trường. V trí ca mt sn phm th hin mc độ đánh giá ca khách hàng
v sn phm đó, tc là v trí sn phm chiếm được trong tâm trí khách hàng so vi
các sn phm cnh tranh khác trên cơ s so sánh nhng đặc đim khác bit chiếm
ưu thế.
Các doanh nghip cn to ra nhng đặc đim khác bit theo b yếu t: sn
phm, dch v, nhân s và hình nh.
Nhng yếu t ch yếu to ra đặc đim khác bit cho sn phm là tính cht,
công dng, mc độ phù hp, độ bn, độ tin cy, kh năng sa cha, kiu dáng và
kết cu ca sn phm. Nhng yếu t chính to đặc đim khác bit cho dch v
giao hàng tn nơi, lp đặt, hun luyn khách hàng s dng, dch v tư vn, sa
cha. To đặc đim khác bit v nhân s da trên nhng đặc đim cơ bn: năng lc
tt (k năng và kiến thc), nhã nhn, có uy tín, tin cy, nhit tình và biết giao tiếp.
To đặc đim khác bit v hình nh ca doanh nghip hay ca nhãn hiu thông qua
biu tượng, các phương tin qung cáo, khung cnh và các s kin.
Tiếp theo doanh nghip phi xây dng chiến lược định v, bao gm: 1) Đánh
giá các đặc đim khác bit theo các tiêu chun: quan trng, đặc bit, tt hơn, d
truyn đạt, khó bt chước, va túi tin, và có li. 2) Quyết định chn khuếch trương
bao nhiêu đim khác bit trong sn phm và nhãn hiu ca mình. Doanh nghip có
th định v theo các yếu t: thuc tính ca sn phm, li ích ca sn phm, công
dng ca sn phm, loi sn phm, người s dng, đối th cnh tranh, cht
lượng/giá c. 3) Quyết định chn khuếch trương nhng đim khác bit nào.
Sau khi đã thiết kế mt chiến lược định v rõ ràng, doanh nghip cn phi
tuyên truyn v trí ca nó mt cách thành công. Nhiu doanh nghip thành công đều
tìm cách tuyên truyn nhng đim khác bit có ưu thế ca mình và c gng đảm
bo cho khách hàng s tha mãn mà h trông đợi.
CÂU HI
1. Hãy ly mt ví d và phân tích để làm rõ khái nim th trường theo quan
đim marketing, phân loi th trường theo mc độ quan tâm, thu nhp và kh năng
tiếp cn th trường ?
2. Vì sao khi nghiên cu th trường phi ước lượng nhu cu ? Phân tích ưu
đim và nhược đim ca các phương pháp ước lượng nhu cu th trường ?
3. Phân tích các phương pháp d báo nhu cu th trường và kh năng, điu
kin áp dng chúng ?
4. Vì sao ngày nay trong thc hành marketing, các doanh nghip cn tiến hành
phân đon th trường ? Hãy ly ví d thc tin minh ha cho ba cách tiếp cn th
trường: marketing đại trà, marketing đa dng hóa sn phm và marketing mc tiêu ?
5. Phân tích các lc lượng quyết định mc độ hp dn ca mt phân đon th
trường ( các đối th cnh tranh trong ngành, nhng k thâm nhp tim n, nhng
sn phm thay thế, người cung ng và người mua ) ?
6. Phân tích nhng cách thc la chn th trường mc tiêu ? Có gì khác nhau
cơ bn gia marketing không bit, marketing có phân bit và marketing tp trung ?
7. Thế nào là xác định v trí sn phm trong th trường mc tiêu ? Có ý kiến
cho rng ch cn phân đon th trường và la chn th trường mc tiêu là đủ để trin
khai các phi thc marketing thích ng và có hiu qu, không cn phi xác định v
trí sn phm. Điu này đúng hay sai ? Vì sao ?
8. Làm thế nào để doanh nghip có th phát hin được nhng li thế cnh
tranh tim n ?
9. To đặc đim khác bit cho sn phm là gì ? Nhng yếu t nào là cơ s để
to đặc đim khác bit cho sn phm ?
10. Vì sao để định v trí sn phm trong th trường mc tiêu, doanh nghip
phi to đặc đim khác bit cho sn phm, dch v, nhân s và hình nh ?
11. Doanh nghip có th xem xét nhng đặc đim nào để xây dng nhng
chiến lược định v sn phm ?