1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Vấn đề xác định cấu vốn (CCV) tối ưu tại một thời điểm nhất
định một thách thức đối với mọi doanh nghiệp. Trên thực tế, ít ai
thể giải được bài toán xác định điểm CCV tối ưu. Cách thức các
doanh nghiệp thường áp dụng xác định một mức (hoặc một khoảng)
CCV mục tiêu và xây dựng chính sách CCV một cách cố định hoặc linh
hoạt quanh mức mục tiêu đó. Để thể xác định được mức CCV mục
tiêu này, nhà quản trị tài chính cần đánh giá được các yếu tố xác định
(determinants) CCV của doanh nghiệp, dựa vào đó mà đưa ra mức CCV
mục tiêu trong từng thời kỳ.
Trong nhiều thập kỷ qua, đã rất nhiều công trình nghiên cứu về
CCV của doanh nghiệp. Phần lớn các nghiên cứu này đã sử dụng các
hình thuyết hiện đại để giải thích về hình CCV cung cấp
các bằng chứng thực nghiệm về khả năng giải thích của các hình
trên thực tế. Đối tượng nghiên cứu các doanh nghiệp lớn, niêm yết cổ
phiếu nước phát triển nhiều điểm tương đồng về điều kiện mô,
điển hình các thị trường Mỹ, châu Âu, Úc, Nhật Bản v.v. Không chỉ
dừng lại việc đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố vi mô, các nghiên
cứu còn khám phá tác động của các yếu tố đặc thù của các môi trường
kinh tế khác nhau tới chính sách CCV của doanh nghiệp.
Những tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu
bắt đầu từ năm 2008 đã mở đầu cho giai đoạn suy thoái nghiêm trọng
của nền kinh tế Việt Nam. Đến nay, tình hình suy thoái kinh tế trong
nước vẫn chưa hoàn toàn được cải thiện, trong những năm vừa qua, một
mặt hàng tồn kho của các doanh nghiệp tăng cao, mặt khác, các doanh
nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay từ ngân
hàng huy động vốn trên thị trường chứng khoán (TTCK). Tình trạng
này dẫn đến hậu quả hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp bị thu
2
hẹp đình trệ, hàng trăm ngàn doanh nghiệp phải ngừng hoạt động
phá sản. Đây chính là lúc mà các doanh nghiệp cần xem xét lại một cách
toàn diện về chính sách tài chính, trong đó có chính sách tài trợ vốn.
Từ thực tế trên, cần một đánh giá tổng thể về CCV của các
doanh nghiệp tại Việt Nam nhằm xác định những đặc trưng cơ bản trong
chính sách tài trợ vốn của các doanh nghiệp, mục đích không nhằm
đánh giá CCV của các doanh nghiệp hiện đã mức tối ưu hay chưa,
thay vào đó, phân tích các nhân tố đến CCV của các doanh nghiệp Việt
Nam trong nền kinh tế trong giai đoạn vừa qua, từ đó tạo tiền đề để xây
dựng một CCV phù hợp cho các doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
Mặc dù trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về chính sách tài
trợ vốn của doanh nghiệp các ớc đang phát triển, các nền kinh tế
chuyển đổi như Trung Quốc, Ấn Độ, Pakistan, Thái Lan, các nước
Trung và Đông Âu v.v., từ trước đến nay, có rất ít công trình nghiên cứu
đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến cấu vốn của doanh nghiệp
Việt Nam.
Xuất phát từ thực tế đó, đề tài Nghiên cứu các nhân tố tác động
đến CCV của các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Namý
nghĩa cả về luận, thực tiễn được lựa chọn làm đề tài cho Luận án
Tiến sỹ kinh tế.
2. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu tổng quát của Luận án nghiên cứu xác
định những các yếu tố tác động đến chính sách CCV của các doanh
nghiệp niêm yết (DNNY) trên Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK)
thành phố Hồ Chí Minh và SGDCK Hà Nội.
Các mục đích nghiên cứu cụ thể bao gồm: (i) Phân tích thực trạng,
đặc điểm, xu hướng thay đổi CCV của các DNNY Việt Nam; (ii) Phân
tích các nhân tố về doanh nghiệp tác động tới CCV của các DNNY; (iii)
3
Đánh giá ảnh hưởng của những yếu tố sở hữu nnước tới CCV của
các doanh nghiệp; (iv) Đánh giá sự tác động của việc niêm yết chứng
khoán đến chính sách CCV của doanh nghiệp; (v) So sánh cấu vốn
của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành sản xuất doanh nghiệp
thuộc nhóm ngành phi sản xuất; (vi) Phân tích sự tác động của các yếu
tố đặc trưng về quản của các doanh nghiệp Việt Nam tới việc xây
dựng CCV; (vii) Đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách CCV đối
với các DNNY một số gợi ý chính sách đối với Chính phủ và các
quan chức năng.
2.2. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được các mục đích nghiên cứu cụ thể nêu trên, luận án tập
trung trả lời 05 câu hỏi nghiên cứu chính sau đây: (i) Các đặc trưng của
cấu trúc vốn của các DNNY Việt Nam là gì?; (ii) Các lý thuyết CCV
thể giải thích cho chính sách CCV của các doanh nghiệp Việt Nam
hay không?; (iii) Sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp ảnh hưởng
như thế nào đến chính sách CCV?; (iv) Việc niêm yết chứng khoán
ảnh hưởng như thế nào đến CCV của các doanh nghiệp?; (v) Doanh
nghiệp trong các ngành sản xuất sử dụng nhiều nợ vay hay không?;
(vi) Các doanh nghiệp sự điều chỉnh như thế nào về chính sách CCV
từ sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu?; (vii) Ngoài các yếu tố về doanh
nghiệp đã được kiểm chứng bởi các thuyết, yếu tố quản tác
động như thế nào tới chính sách CCV của các doanh nghiệp?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính sách CCV các nhân tố xác định
CCV của các DNNY cổ phiếu trên TTCK Việt Nam. Các DNNY được
lựa chọn làm đối tượng nghiên cứu thể đại diện cho các doanh
nghiệp thuộc các ngành nghề, nh vực khác nhau của nền kinh tế
môi trường để thực hiện chính sách tài chính tốt nhất.
4
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Về không gian
Luận án tập trung nghiên cứu vcác nhân tố tác động đến chính
sách CCV của các DNNY trên sở giao dịch trên SGDCK thanh phố Hồ
Chí Minh và SGDCK Hà Nội.
3.2.2. Về thời gian
Luận án tập trung phân tích tác động của các yếu tố tới CCV của
các DNNY trong 6 năm. Dữ liệu thứ cấp được thu thập cho giai đoạn
2007-2012. Ngoài ra, luận án n sử dụng dữ liệu sơ cấp được thu thập từ
cuộc khảo sát cnh sáchi chính doanh nghiệp Việt Nam vào năm 2013.
4. Cấu trúc của luận án
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, Mục lục, Danh mục các từ viết tắt,
Danh mục bảng biểu, Danh mục hình vẽ, Danh mục tài liệu tham khảo
và Phụ lục, Luận án được cấu trúc thành 5 chương:
Chương 1: Tổng quan thuyết thực nghiệm về những yếu t
tác động đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Khái quát về doanh nghiệp niêm yết cấu vốn của
doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam.
Chương 4: Phân tích các nhân tố tác động đến cấu vốn của các
doanh nghiệp niêm yết Việt Nam.
Chương 5: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cấu vốn tại
các doanh nghiệp niêm yết.
5. Những đóng góp mới của luận án
Luận án những đóng góp mới trên cả hai phương diện: luận
thực tiễn về vấn đề xác định các nhân tố tác động đến chính sách
CCV của các DNNY, cụ thể là:
5
Về mặt lý luận:
Các công trình nghiên cứu trước đây phần lớn tập trung nghiên
cứu về chính sách tài trợ vốn các nước phát triển. Gần đây, các học
giả mở rộng hướng nghiên cứu sang các nước đang phát triển, thường
tập trung vào một số nền kinh tế lớn như Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan
v.v. hoặc các nước chuyển đổi ở Trung Đông Âu. Về bản, kết quả
nghiên cứu vẫn chưa sự thống nhất. Do hạn chế về mặt dữ liệu, hiện
nay rất ít công trình nghiên cứu về chính sách CCV doanh nghiệp
Việt Nam, các nghiên cứu chủ yếu sử dụng số liệu tài chính của DNNY
trong khoảng thời gian ngắn. Luận án kỳ vọng sẽ cung cấp thêm bằng
chứng thực nghiệm về chính sách CCV của các doanh nghiệp Việt Nam,
sử dụng số liệu tài chính về DNNY trong khoảng thời gian dài hơn, bổ
sung các số liệu phi i chính thu thập từ điều tra, khảo sát c doanh
nghiệp, ngoài ra hình nghiên cứu còn bổ sung thêm các biến giả cho
phép so sánh CCV của các doanh nghiệp theo cấu sở hữu, sàn niêm
yết, lĩnh vực kinh doanh, so sánh CCV giai đoạn trước sau khủng
hoảng. Luận án còn phân tích tác động của các yếu tố qunr lý, bao gồm
chiến lược quản trị, tâm lý, nguồn nhân lực, mạng lưới quan hệ. Hiện
nay, trên thế giới có rất ít công trình nghiên cứu đánh giá sự tác động của
các yếu tố này tới CCV của doanh nghiệp ở các nước đang phát triển.
Về mặt thực tiễn:
Luận án cung cấp một cái nhìn toàn diện về cách thức tài trợ vốn
của các DNNY Việt Nam. Từ đó, giúp các nhà hoạch định chính sách
có thể đánh giá được những loại hình doanh nghiệp nào cần có sự hỗ trợ
của nhà nước, tìm ra các giải pháp để giúp các doanh nghiệp có thể thực
hiện chính sách tài trợ vốn một cách có hiệu quả hơn.
6
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM
VỀ NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CƠ CẤU VỐN
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Các khái niệm cơ bản về cơ cấu vốn
1.1.1. Các nguồn vốn của doanh nghiệp
1.1.1.1. Vốn vay
1.1.1.2. Vốn chủ sở hữu
1.1.2. Cơ cấu vốn của doanh nghiệp
1.1.2.1. Khái niệm cơ cấu vốn
Theo cách định nghĩa của tác giả Stephen A. Ross, Randolph W.
Westerfield Bradford D. Jordan (2003) trong cuốn sách
“Fundamentals of Corporate Finance”, CCV của một doanh nghiệp, hay
còn gọi đòn bẩy tài chính, sự kết hợp giữa việc sử dụng vốn nợ
vốn chủ sở hữu theo một tỉ lệ nhất định để tài trợ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh.
1.1.2.2. Đo lường cơ cấu vốn
a. Các thước đo cơ cấu vốn doanh nghiệp
b. Giá trị sổ sách và giá trị thị trường của các nguồn vốn
1.1.2.3. Cơ cấu vốn tối ưu của doanh nghiệp
CCV tối ưu điểm tại đó chi phí vốn bình quân thấp nhất
giá trị doanh nghiệp cao nhất.
Tuy nhiên, CCV chịu tác động của nhiều yếu tố k thể
đánh giá được chính xác các yếu tố đó. Vì vậy, xác định CCV tối ưu cho
một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định vẫn còn là một thách thức
đối với nhà quản các nhà nghiên cứu. Trên thực tế rất khó để xác
định một điểm CCV tối ưu cụ th của DN, thế các doanh nghiệp
7
thường xác định một khoảng CCV tối ưu gọi CCV mục tiêu (target
capital structure) xây dựng chính sách CCV căn cứ vào mức mục
tiêu này. Tại mỗi thời điểm nhất định, doanh nghiệp sẽ định ra một
mức CCV mục tiêu xác định, CCV mục tiêuy thể thay đổi qua
thời gian.
1.1.2.4. Các nhân tố tác động đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp
a. Các nhân tố về doanh nghiệp
b. Các nhân tố về ngành
c. Các nhân tố về môi trường kinh tế
1.2. Các lý thuyết về cơ cấu vốn
1.2.1. Lý thuyết cơ cấu vốn của Modigliani và Miller (M&M)
1.2.2. Lý thuyết đánh đổi (Trade-off Theory)
1.2.3. Lý thuyết chi phí đại diện (Agency Costs)
1.2.4. Lý thuyết tín hiệu (Signalling Theory)
1.2.5. Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory)
1.2.6. Lý thuyết định điểm thị trường (Market-timing Theory)
1.3. Thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn
1.3.1. Nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới
1.3.2. Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam
8
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cứu
Hình 2.1: Khung phân tích của luận án
Nguồn: Tác giả
2.2. Kiểm chứng thực nghiệm tác động của các nhân tố về doanh
nghiệp đến cơ cấu vốn
2.2.1. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu
(1) Các yếu tố liên quan đến thuyết M&M (1963)
thuyết đánh đổi
(2) Các yếu tố liên quan đến chi phí đại diện
(3) Tác động của các yếu tố khác về doanh nghiệp
2.2.2. Nguồn dữ liệu và mẫu nghiên cứu
Để kiểm chứng sự ảnh hưởng của các yếu tố trên đây đến CCV của
DNNY, luận án sử dụng dữ liệu của các DNNY trên SGDCK thành ph
Hồ Chí Minh SGDCK Nội trong thời k2007-2012. Các doanh
nghiệp này có qui mô tài sản khác nhau, thuộc nhiều ngành nghề, lĩnh vực
hoạt động khác nhau, do vậy thể đảm bảo nh đại diện cho c doanh
Phân tích dữ liệu thứ
cấp về doanh nghiệp
Phỏng vấn sâu
Điều tra khảo sát
doanh nghiệp
Xác nhận kết quả
kiểm chứng dữ liệu
thứ cấp
Xây dựng công cụ
khảo sát
Kiểm chứng các
nhân tố xác định
CCV theo lý thuyết
tài chính
Phân tích tác động
của các yếu tố quản
9
nghiệp trong nền kinh tế. Mẫu nghiên cứu bao gồm dữ liệu mảng cân đối
(balanced panel) của 193 doanh nghiệp phi tài chính (bao gồm 90 DNNY
tại HNX và 103 DNNY tại HSX) trong vòng 6 năm 2007-2012.
2.2.3. Mô hình nghiên cứu
Xác định hình hồi qui: Trên sở câu hỏi nghiên cứu đã đặt
ra, mô hình hồi qui đa biến được mô tả như sau:
yit = αi + βjXjit + γ1GOV + δ1FLOOR + λ1MANU +
1YEARDUM + ɛit
Các biến trong mô hình
Biến phụ thuộc đòn bẩy tài chính, được đo lường bằng 3 thước
đo: Hệ số nợ vay, Hệ số nợ vay dài hạn Hệ số nợ vay ngắn hạn. Biến
giải thích các yếu tố về doanh nghiệp, bao gồm thuế, tấm chắn thuế
phi nợ, nguy phá sản, qui doanh nghiệp, khả năng sinh lời, cấu
trúc tài sản, tăng trưởng, thanh khoản của doanh nghiệp, các biến giả v
sở hữu của nhà nước, sàn giao dịch chứng khoán, ngành kinh doanh,
năm quan sát.
Phương pháp ước lượng
Hồi qui bình phương nhỏ nhất thông thường kết hợp tất cả các
quan sát (Pooled Ordinary Least Square- Pooled OLS)
Hồi qui tác động cố định (Fixed Effects Model-FEM))
Hồi qui tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model-REM)
2.2.4. Thống kê mô tả và ma trận tương quan giữa các biến
2.3. Kiểm chứng thực nghiệm tác động của các nhân tố quản
đến cơ cấu vốn
2.3.1. Giả thuyết nghiên cứu
(1) c yếu tố ln quan đến mục tu kinh doanh của doanh nghiệp
(2) Các yếu tố liên quan đến tâm lý
(3) Các yếu tố liên quan đến nguồn nhân lực quản lý
10
(4) Các yếu tố liên quan đến mạng lưới quan hệ
2.3.2. Dữ liệu và mẫu nghiên cứu
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập thông qua Phiếu khảo sát, trong
số khoảng hơn 500 địa chỉ email được gửi đi, số phản hồi 112 kết
quả, tuy nhiên 52 kết quả bị loại do đối tượng phản hồi doanh
nghiệp chưa niêm yết, còn lại 60 phản hồi hợp lệ.
2.3.3. Mô hình nghiên cứu và các biến
Phương pháp phân tích được sử dụng ước lượng hồi qui bình
phương tối thiểu nhỏ nhất (OLS) đối với dữ liệu chéo, phương trình ước
lượng như sau:
yi = αi + βjXi + ɛit
Biến được giải thích được đo lường theo 3 thước đo: hệ số nợ, hệ
số nợ dài hạn, hệ số nợ ngắn hạn, biến giải thích gồm các biến vquản
lý và các biến kiểm soát.
2.3.4. Thống kê mô tả
CHƯƠNG 3
KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT VÀ CƠ CẤU
VỐN CỦA DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM
3.1. Khái quát về doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam
3.1.1. Quá trình tái cấu doanh nghiệp phát triển thị trường
chứng khoán Việt Nam
3.1.1.1. Tái cơ cấu doanh nghiệp ở Việt Nam
Quá trình cải cách doanh nghiệp nhà nước (DNNN) đã trải qua
nhiều giai đoạn lịch sử đạt được nhiều kết quả tích cực, nổi bật nhất
đã hình thành khá đồng bộ hệ thống thể chế tạo khung pháp cho
đổi mới, sắp xếp, chuyển đổi sở hữu DNNN cũng như đổi mới chế
quản lý của Nhà nước đối với DNNN.