BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN -------------------------------------------------------------
TRẦN THỊ HỒNG THẮM
TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI TẠM ỨNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng
Mã ngành: 8.34.02.01
Long An, năm 2019
T R Ầ N T H
Ị
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
H Ồ N G T H Ắ M
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN ----------------------------------------
TRẦN THỊ HỒNG THẮM
L U Ậ N V Ă N T H Ạ C S Ĩ
TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI TẠM ỨNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH LONG AN
I
Í
N G À N H T À C H N H
-
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng
N G Â N H À N G
Mã ngành: 8.34.02.01
Long An, năm 2019
N Ă M 2 0 1 9
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN -----------------------------------------------------------------------
TRẦN THỊ HỒNG THẮM
TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI TẠM ỨNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng
Mã ngành: 8.34.02.01
NGƯỜI HDKH: PGS.TS HOÀNG ĐỨC
Long An, năm 2019
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các tạp chí
khoa học và công trình nào khác.
Các thông tin số liệu trong luận văn này đều có nguồn gốc và được ghi chú rõ
ràng ./.
Tác giả
Trần Thị Hồng Thắm
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này, đầu tiên cho phép tác giả chân thành cảm ơn sự
giúp đỡ tận tình của PGS.TS Hoàng Đức, người đã trực tiếp hướng dẫn, sửa chữa
trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu , quý Thầy, Cô Trường Đại học Kinh
tế - Công nghiệp Long An đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt cho tác giả những kiến
thức quý báu trong quá trình học tập, từ đó giúp tác giả có phương pháp nghiên cứu
và trình bày luận văn đúng yêu cầu; tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè, các đồng
nghiệp đã giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thiện luận
văn. Bản thân tác giả đã rất cố gắng, song do năng lực, điều kiện còn hạn chế không
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy tác giả rất mong nhận được những ý kiến góp ý của
quý Thầy, Cô giáo, cơ quan quản lý để tác giả hoàn thiện hơn.
Tác giả xin chân thành bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý
báu đó!
Tác giả
Trần Thị Hồng Thắm
iii
NỘI DUNG TÓM TẮT
“Tăng cường kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân sách Nhà
nước qua Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An”
Luận văn đánh giá một cách khách quan về thực trạng kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu
tư XDCB NSNN qua KBNN tỉnh Long An giai đoạn 2016-2018, đối với các dự án đầu tư
trên địa bàn tỉnh Long An làm cơ sở cho việc khắc phục những hạn chế trong kiểm soát chi
tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN.
Đưa ra các định hướng và đề xuất các giải pháp để tăng cường kiểm soát chi tạm ứng
vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước nhằm đẩy nhanh công tác giải ngân, tránh thất
thoát lãng phí, giảm tồn động lớn số dư tạm ứng và tăng cường hơn KSC tạm ứng vốn đầu
tư XDCB từ NSNN. Đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tạm ứng
từ NSNN trong lĩnh vực chi đầu tư XDCB, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
Cấu trúc của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN qua hệ
thống KBNN.
Chương 2: Thực trạng kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN qua KBNN
Tỉnh Long An.
Chương 3: Giải pháp tăng cường kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN
qua KBNN Tỉnh Long An.
iv
ABSTRACT
"Strengthening control of the advance of capital construction investment capital
from the State Budget through the State Treasury of Long An Province"
The dissertation evaluates objectively on the status of controlling the advance of capital
construction investment capital of the state budget through Long An State Treasury in the
period of 2016-2018, for investment projects in Long An province as a basis for overcome
limitations in control of advance payment and recovery of advance of investment capital of
state budget construction.
Provide orientations and propose solutions to enhance control of capital construction
investment advance from the State Budget in order to accelerate disbursement, avoid waste
loss, reduce large amount of advance balance and strengthen KSC to advance capital
construction investment from the state budget. At the same time, it contributes to improving
the efficiency of management and use of advance capital from the state budget in the field of
capital construction investment expenditures and promoting socio-economic development.
The structure of the thesis consists of 3 chapters:
Chapter 1: Theoretical basis for controlling the advance of capital investment in
capital construction through the State Treasury system.
Chapter 2: Actual situation of controlling the advance of investment capital for
construction investment in the state budget through the State Treasury of Long An province.
Chapter 3: Solutions to strengthen the control of the advance of investment capital for
construction investment of the state budget through the State Treasury of Long An province.
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................................ i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................................ viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................................... ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ...................................................................................................................... x
DANH MỤC SƠ ĐỒ ......................................................................................................................... xi
DANH MỤC PHỤ LỤC ................................................................................................................... xii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................................. 1
1.Sự cần thiết của đề tài: .................................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu: ..................................................................................................................... 2
2.1 Mục tiêu chung: ............................................................................................................................ 2
2.2 Mục tiêu cụ thể: ............................................................................................................................ 2
3. Đối tượng nghiên cứu: ................................................................................................................... 3
4. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................................................ 3
4.1 Phạm vi về không gian địa điểm: ................................................................................................ 3
4.2 Phạm vi về thời gian: ................................................................................................................... 3
5. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................................................ 3
6. Những đóng góp mới của luận văn ............................................................................................... 3
6.1 Đóng góp về phương diện khoa học ............................................................................................ 3
6.2 Đóng góp về phương diện thực tiễn ............................................................................................ 3
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................................... 4
8. Tổng quan các công trình nghiên cứu trước ................................................................................ 4
9. Kết cấu của luận văn: ..................................................................................................................... 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI TẠM ỨNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC ...... 6
1.1.Tổng quan về vốn đầu tư xây dựng cơ bản ................................................................................ 6
1.1.1 Khái niệm về vốn đầu tư và đầu tư xây dựng cơ bản: ................................................................. 6
1.1.2 Vai trò vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân sách Nhà Nước:........................................................ 7
1.1.3 Phân loại chi đầu tư xây dựng cơ bản: ........................................................................................ 8
1.2. Tổng quan về kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân sách Nhà Nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước: .................................................................................................................. 9
1.2.1 Khái quát về kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân sách Nhà Nước: ........................ 9
1.2.2 Sự cần thiết của kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân sách Nhà Nước: ................. 10
1.2.3 Mục đích và vai trò của kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân sách Nhà Nước :.... 10
vi
1.2.4 Nguyên tắc kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân sách Nhà Nước: ........................ 11
1.3. Tổng quan về kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân sách Nhà Nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước: ................................................................................................... 13
1.3.1. Khái quát về kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản: .......................................... 13
1.3.2. Mục đích của kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản: ......................................... 14
1.3.3. Nguyên tắc kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản: ............................................ 14
1.3.4. Nội dung kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản: ................................................ 16
1.3.5. Các nhân tố ảnh hưởng kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản: ......................... 21
1.4. Tăng cường kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước: 24
1.4.1 Khái niệm: ................................................................................................................................. 24
1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá việc tăng cường kiểm soát chi tạm ứng vốn xây dựng cơ bản Ngân sách Nhà Nước: .......................................................................................................................................... 24
1.4.3 Ý nghĩa của việc tăng cường kiểm soát chi tạm ứng vốn xây dựng cơ bản Ngân sách Nhà Nước: .................................................................................................................................................. 25
Kết luận Chương 1 ........................................................................................................................... 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI TẠM ỨNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH LONG AN ................ 27
2.1 Khái quát về tình hình đầu tư xây dựng cơ bản Ngân sách Nhà Nước qua Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An .......................................................................................................................... 27
2.2. Tổng quan về Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An ................................................................... 27
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An ........................................ 27
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An .................................. 28
2.2.3. Mô hình tổ chức bộ máy Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An ................................................... 28
2.2.4. Kết quả hoạt động Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An giai đoạn 2016-2018: .......................... 30
2.3. Thực trạng kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân sách Nhà Nước qua Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An: ................................................................................................. 31
2.3.1. Mô hình và hoạt động tổ chức kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân sách Nhà Nước qua Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An: ............................................................................ 31
2.3.2. Thực trạng kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân sách Nhà Nước qua Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An giai đoạn 2016-2018 ............................................................................ 35
2.4. Đánh giá thực trạng kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân sách Nhà Nước qua Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An: ............................................................................... 49
2.4.1. Những thành công cơ bản của kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân sách Nhà Nước qua Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An: ............................................................................ 49
2.4.2. Những hạn chế của kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân sách Nhà Nước qua Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An: .............................................................................................. 50
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong kiểm soát chi tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân sách Nhà Nước qua Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An: ............................... 56
Kết luận Chương 2 ........................................................................................................................... 60
vii
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI TẠM ỨNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH LONG AN ......................................................................................................................................... 61
3.1. Định hướng, mục tiêu về kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân sách Nhà Nước qua Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025: 61
3.1.1. Định hướng, mục tiêu chung của ngành: ................................................................................. 61
3.1.2. Định hướng, mục tiêu tăng cường kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân sách Nhà Nước qua Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An: .................................................................... 64
3.2. Giải pháp tăng cường kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản do Kho Bạc Tỉnh Long An thực hiện: ................................................................................................................. 65
3.2.1. Tuân thủ quy trình kiểm soát chi tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An: ..................................................................................................... 65
3.2.2. Từng bước đại hóa công nghệ thông tin trong thực hiện theo dõi số dư tạm ứng: .................. 65
3.2.3. Tăng cường phổ biến, tuyên truyền, công khai quy định kiểm soát chi tạm ứng và thu hồi tạm ứng: ..................................................................................................................................................... 66
3.2.4. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng cán bộ kiểm soát chi: ........................... 66
3.2.5. Tăng cường phối hợp chặt chẽ các sở, ban ngành, chủ đầu tư: ................................................ 67
3.2.6. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và giám sát nội bộ: ................................................................. 67
3.3. Kiến nghị với các cơ quan liên quan: ...................................................................................... 68
3.3.1 Đối với Kho bạc Nhà Nước Việt Nam: ..................................................................................... 68
3.3.2 Đối với Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Long An: ............................................................................... 73
3.3.3 Đối với Sở Tài Chính Tỉnh Long An: ....................................................................................... 76
Kết luận Chương 3 ........................................................................................................................... 77
KẾT LUẬN ....................................................................................................................................... 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 79
PHỤ LỤC SỐ 01: .................................................................................................................................. I
PHỤ LỤC SỐ 02 ................................................................................................................................. II
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Nội dung diễn giãi
Ngân hàng phát triển châu á
ADB
(The Asian Development Bank)
DA
Dự án
GPMB
Giải phóng mặt bằng
GVHD
Giáo viên hướng dẫn
Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản
JBIC
(Japan Bank For International Cooperation)
KBNN
Kho bạc Nhà nước
KSC
Kiểm soát chi
NSĐP
Ngân sách địa phương
NSNN
Ngân sách nhà nước
NSTW
Ngân sách Trung ương
Hỗ trợ phát triển chính thức
ODA
(Official Development Assistance)
Quỹ hợp tác kinh tế ở nước ngoài
OECF
(Overseas Economic Cooperation Fund)
QLDA
Quản lý dự án
UBND
Ủy ban nhân dân
WB
Ngân hàng thế giới (World Bank)
XDCB
Xây dựng cơ bản
ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng
Nội dung
Trang
Bảng 2.1 Kết quả thu NSNN so với dự toán năm giai đoạn
30
2016-2018
31
Bảng 2.2 Kết quả chi NSNN so với kế hoạch vốn năm giai
đoạn 2016-2018
45
Bảng 2.3 Tình hình dư tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN qua KBNN Tỉnh Long An giai đoạn 2016 – 2018
46
Bảng 2.4 Tình hình số dư tạm ứng các năm trước chuyển
sang năm sau
48
Bảng 2.5 Tình hình số dư tạm ứng trong năm giai đoạn
2016 – 2018
x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ Nội dung Trang
năm sau
47 Biểu đồ 2.1 Mô tả số dư tạm ứng các năm trước chuyển sang
48
Biểu đồ 2.2 Mô tả tình hình số dư tạm ứng trong năm giai đoạn 2016 – 2018 (theo tỷ lệ % so kế hoạch vốn năm)
xi
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ Nội dung Trang
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức KBNN Tỉnh Long An 29
Mô hình và hoạt động tổ chức kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN qua KBNN Tỉnh Long An
32 Sơ đồ 2.2
37
Sơ đồ luân chuyển chứng từ kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN qua KBNN Tỉnh Long An
Sơ đồ 2.3
xii
DANH MỤC PHỤ LỤC
Nội dung Trang Phụ lục
Phụ lục I Bảng phân bổ chi phí QLDA đề nghị thanh toán hoàn tạm ứng chi phí QLDA số 01
Phụ lục Tra cứu thông tin bảo lãnh tạm ứng II số 02
1
MỞ ĐẦU
Trong tiến trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, quá trình
đầu tư giữ vai trò rất quan trọng, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải
quyết các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Cơ chế, chính sách quản lý hoạt động
đầu tư càng chặt chẽ và có hiệu quả thì tiềm lực, khả năng và sức cạnh tranh nền kinh
tế ngày càng nâng cao, đặc biệt là trong thời kỳ hội nhập kinh tế khu vực và thế giới
ngày càng sâu rộng. Nền kinh tế của đất nước có phát triển năng động, có sức cạnh
tranh cao so với các nền kinh tế khác trong khu vực và thế giới hay không, hay phát
triển trì trệ, suy thoái phụ thuộc rất nhiều vào sự thông thoáng, tính năng động, hợp lý,
chặt chẽ và có hiệu quả của các chính sách, cơ chế quản lý hoạt động đầu tư phát
triển. Trong giai đoạn hiện nay, nguồn lực kinh tế của đất nước còn hạn hẹp và chịu
nhiều tác động ảnh hưởng của kinh tế toàn cầu, nên việc sử dụng nguồn vốn dành cho
đầu tư phát triển cần phải tiết kiệm và có hiệu quả, tránh lãng phí thất thoát. Mỗi năm,
Chính phủ cũng như tỉnh Long An dành trên 30% dự toán chi Ngân sách Nhà nước
(NSNN) cho lĩnh vực đầu tư và xây dựng, nhưng thực tế cho thấy việc quản lý sử
dụng vốn đầu tư từ NSNN còn nhiều lãng phí, thất thoát và tiêu cực. Công tác quản lý
sử dụng vốn đầu tư từ NSNN liên quan đến nhiều Bộ ngành, nhiều lĩnh vực từ khâu
chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào
khai thác sử dụng. Trong đó, hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN) được Chính phủ
giao nhiệm vụ kiểm soát chi (KSC) vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) NSNN. Đây
là nhiệm vụ rất quan trọng đối với hệ thống KBNN nói chung và KBNN tỉnh Long
An nói riêng. Do vậy, việc không ngừng tăng cường kiểm soát chi (KSC) vốn đầu tư
XDCB NSNN qua Kho bạc Nhà nước (KBNN) góp phần nâng cao hiệu quả quản lý
việc sử dụng nguồn vốn ngân sách, tăng cường kỷ cương - kỷ luật tài chính, đảm bảo
chi đúng, chi đủ, hiệu quả, tiết kiệm, chống thất thoát, lãng phí NSNN và hạn chế tiêu
1.Sự cần thiết của đề tài:
2
cực trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB); đồng thời cũng góp phần đạt
được những mục tiêu nêu trên.
Kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB NSNN qua KBNN là việc thực hiện kiểm soát
chi tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành theo đúng quy định về quản lý tài
chính, quản lý thanh toán vốn đầu tư hiện hành đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn
NSNN. Trong quá trình kiểm soát chi tại KBNN tỉnh Long An, Tôi nhận thấy tồn tại
tình trạng số dư tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN tương đối lớn, đặc biệt là vốn giải
phóng mặt bằng (GPMB) kéo dài qua nhiều năm làm hiệu quả sử dụng vốn Ngân sách
Nhà nước trong lĩnh vực chi đầu tư XDCB chưa cao, lãng phí. Vì vậy, Tôi lựa chọn
đề tài: “Tăng cường kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân sách
Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An” để nghiên cứu làm luận văn thạc
sĩ kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Luận văn đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp để tăng cường kiểm soát
chi tạm ứng vốn đầu tư XDCB giai đoạn 2019-2020 và tầm nhìn đến năm 2025.
2.1 Mục tiêu chung:
Cụ thể, mục tiêu của đề tài này như sau:
Mục tiêu(1).
- Đánh giá thực trạng kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN qua
KBNN Tỉnh Long An giai đoạn 2016-2018.
Mục tiêu(2).
- Chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong
kiểm soát chi tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN qua KBNN
tỉnh Long An giai đoạn 2016-2018.
Mục tiêu(3).
- Đưa ra các định hướng và đề xuất các giải pháp để tăng cường kiểm soát chi
tạm ứng vốn đầu tư XDCB.
2.2 Mục tiêu cụ thể:
3
3. Đối tượng nghiên cứu:
cơ bản Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1 Phạm vi về không gian địa điểm:
Đề tài nghiên cứu tại Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An.
Nghiên cứu kiểm soát chi tạm ứng NSNN từ năm 2016-2018.
4.2 Phạm vi về thời gian:
- Việc kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân sách Nhà nước
qua Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An hiện nay như thế nào?
- Sự phối hợp giữa KBNN tỉnh Long An với các chủ đầu tư (Ban QLDA), cơ
quan tài chính và các cơ quan liên quan khác về quyết toán vốn tạm ứng NSNN ra
sao?
- Tồn tại những hạn chế nào ảnh hưởng đến kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư
xây dựng cơ bản tại KBNN Tỉnh Long An.
- Cần có những giải pháp gì để tăng cường kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư
xây dựng cơ bản qua KBNN Tỉnh Long An.
5. Câu hỏi nghiên cứu
6. Những đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát chi tạm ứng vốn Ngân sách Nhà
nước tại KBNN Tỉnh,Thành phố.
6.1 Đóng góp về phương diện khoa học
- Đánh giá thực trạng kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân
sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Long An giai đoạn 2016-2018 chỉ ra
những thành công, tồn tại hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại hạn chế trong
kiểm soát chi tạm ứng NSNN tại KBNN Tỉnh Long An.
- Đưa ra các định hướng và đề xuất các giải pháp để tăng cường kiểm soát chi
tạm ứng vốn đầu tư XDCB qua KBNN Tỉnh Long An.
6.2 Đóng góp về phương diện thực tiễn
4
7. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp định tính
Các phương pháp phân tích định tính cơ bản mà luận phân tích như sau:
- Phương pháp kế thừa lý luận cơ bản
- Phương pháp thống kê phân tích, phân loại số liệu thực tế
xuất các giải pháp hữu ích.
- Phương pháp tổng hợp, đối chiếu, so sánh để đánh giá kết quả từ đó để đề
8. Tổng quan các công trình nghiên cứu trước
- Nguyễn Thanh Tùng (2014), Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư xây
dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang với mục tiêu đề xuất các giải pháp
để hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước
Tuyên Quang cũng như trong hệ thống KBNN; trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá thực
trạng và các yếu tố ảnh hưởng; nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn hạn chế thất
thoát, lãng phí trong đầu tư, đáp ứng được các yêu cầu đổi mới trong lĩnh vực tài
chính tiền tệ nói chung và trong lĩnh vực kiểm soát chi đầu tư XCDB từ vốn NSNN
nói riêng, Luận văn thạc sỹ Kinh tế, Đại học Thái Nguyên.
- Phạm Văn Tùng (2016), Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát
thanh toán vốn đầu tư XDCB qua Kho bạc Nhà nước Bình Chánh nhằm góp phần
chống thất thoát, lãng phí trong giải ngân và thu hồi vốn tạm ứng đầu tư xây dựng cơ
bản, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, Trường Đại học tài chính Marketing, TP.HCM.
Các nghiên cứu trong nước:
thiện kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua Kho bạc Nhà nước Long An, Luận văn
Thạc sỹ Kinh tế. Luận văn nghiên cứu các vấn đề về mặt lý thuyết về chi đầu tư
XDCB từ nguồn NSNN. Qua đó, Luận văn nghiên cứu thực trạng về kiểm soát chi
đầu tư XDCB từ nguồn NSNN, những mặt đã làm được, những hạn chế còn tồn tại,
góp phần hạn chế thất thoát trong hoạt động chi đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN
Tỉnh Long An.
- Phan Thị Phương Thảo (2016), Trường Đại học tài chính Marketing, Hoàn
5
Qua tóm tắt các công trình nghiên cứu cho thấy, chưa có công trình nào nghiên
cứu về “Tăng cường kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân sách
Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An”trong giai đoạn 2016-2018 và
những năm tiếp theo, đó chính là nền tảng lý luận mà luận văn này có thể đi sâu
nghiên cứu, thực hiện.
9. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết
cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN
qua hệ thống KBNN.
Chương 2: Thực trạng kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN qua
KBNN Tỉnh Long An.
Chương 3: Giải pháp tăng cường kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư XDCB
NSNN qua KBNN Tỉnh Long An.
6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI TẠM ỨNG VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ
NƯỚC
1.1.Tổng quan về vốn đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1 Khái niệm về vốn đầu tư và đầu tư xây dựng cơ bản:
- Vốn đầu tư:
Theo Từ điển kinh tế học hiện đại: "Capital - tư bản/vốn: là một từ dùng để chỉ một
yếu tố sản xuất do hệ thống kinh tế tạo ra." (Từ điển kinh tế học hiện đại, NXB Chính trị
quốc gia - Hà Nội, 1999, Tr.129).
Trong hoạt động kinh tế, Vốn là nhân tố quan trọng để tiến hành sản xuất, bảo đảm
tăng trưởng kinh tế của mọi hình thái kinh tế - xã hội; là một yếu tố đầu vào không thể thiếu
được của bất kỳ quá trình sản xuất kinh doanh nào. Vốn là các nguồn lực tài chính và phi tài
chính có thể sử dụng được trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Như vậy, bất kỳ hoạt động đầu tư nào muốn tiến hành được đều phải có vốn đầu tư.
Để thực hiện được điều này, các tác nhân trong nền kinh tế phải dự trữ, tích lũy các nguồn
lực hoặc huy động từ các nguồn lực bên ngoài. Qua đây có thể hiểu vốn đầu tư là các nguồn
lực tài chính, vật chất, tài nguyên, chất xám của các chủ thể kinh tế được đưa vào hoạt động
đầu tư. Nó được biểu hiện dưới các dạng tiền tệ các loại hoặc hàng hoá hữu hình, hàng hoá
vô hình và hàng hoá đặc biệt khác.
Theo quy định tại khoản 18 Điều 3 của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày
26/11/2014 của Quốc hội: “ Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư
kinh doanh”.
- Vốn đầu tư XDCB:
Trong đầu tư, hoạt động bỏ vốn để thực hiện việc cải tạo, xây dựng mới các tài sản cố
định hoặc cơ sở vật chất kỷ thuật, tạo nên năng lực sản xuất mới cần thiết cho sản xuất kinh
doanh hoặc phục vụ cho nhu cầu phúc lợi trong doanh nghiệp, xã hội. Hoạt động này được
gọi là hoạt động đầu tư XDCB.
Trong hoạt động đầu tư XDCB, sản phẩm của nó là những công trình, dự án được đặt
hàng trước. Nó luôn có tính đặc thù riêng so với các sản phẩm trong các lĩnh vực sản xuất
hàng hóa khác. Vì sản phẩm trong hoạt động đầu tư XDCB được sản xuất đơn chiết, cố định
7
tại một vị trí, gắn liền với đất, có giá trị lớn, thời gian sản xuất kéo dài, phụ thuộc nhiều vào
địa chất nơi xây dựng,... Do đó muốn thực hiện được sản phẩm XDCB phải trải qua nhiều
bước như: quy hoạch, khảo sát, thiết kế, GPMB, thi công, nghiệm thu đưa vào sử dụng. Sản
phẩm XDCB được nhiều cấp, nhiều ngành tham gia quản lý trong quá trình sản xuất ra sản
phẩm. Vì vậy, việc xác định các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất ra sản phẩm XDCB
rất đa dạng, phức tạp.
Như vậy, Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí dành cho việc thực hiện cải tạo, xây
dựng mới các tài sản cố định hoặc cơ sở vật chất kỷ thuật cho nền kinh tế. Nội dung của vốn
đầu tư XDCB bao gồm các khoản chi phí cho việc khảo sát, thiết kế và xây dựng, mua sắm,
lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác phát sinh trong quá trình tạo mới tài sản cố
định.
Sản phẩm XDCB có thể được hình thành từ nhiều nguồn tài trợ, như từ cá nhân, tổ
chức, NSNN, viện trợ không hoàn lại hay đi vay từ các tổ chức và cá nhân trong và ngoài
nước. Trong đó, nguồn tài trợ NSNN, nguồn viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước cho Chính phủ, nguồn Chính phủ đi vay của các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước được giao cho hệ thống KBNN kiểm soát theo quy định của Luật
NSNN.
1.1.2 Vai trò vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân sách Nhà Nước:
- NSNN là nguồn lực thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo cho nền kinh
tế tăng trưởng ổn định và bền vững.
- Theo quy định tại khoản 5 Điều 4 của Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13
ngày 25/6/2015 của Quốc hội: “Chi đầu tư xây dựng cơ bản là nhiệm vụ chi của ngân sách
nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các
chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội”. Như vậy, vốn đầu tư XDCB NSNN
có vai trò và chức năng rất quan trọng trong phát triển đời sống kinh tế xã hội, giúp xã hội
phát triển ổn định, kinh tế tăng trưởng toàn diện, tạo chuyển dịch cơ cấu ngành, hạn chế phát
triển mất cân đối giữa các vùng miền. Bên cạnh đó vốn đầu tư XDCB NSNN cũng tác động
đến an sinh – xã hội thông qua các chương trình mục tiêu quốc gia, xóa nghèo, nước sạch,
phổ cập giáo dục....để phân phối lại thu nhập xã hội nhằm cải thiện, nâng cao mức sống
người dân.
8
- Vốn đầu tư XDCB NSNN là một công cụ rất quan trọng đảm bảo cung cấp tốt hàng
hóa, dịch vụ công cộng, đầu tư cơ sở hạ tầng nhằm định hướng, thu hút đầu tư trong và ngoài
nước đảm bảo nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững.
1.1.3 Phân loại chi đầu tư xây dựng cơ bản:
- Phân loại theo nguồn vốn:
+ Nguồn vốn trong nước: Đây là nguồn vốn có vai trò quyết định tới sự phát triển
kinh tế của đất nước, nguồn này chiếm tỷ trọng lớn, bao gồm các nguồn sau:
. Vốn NSNN: bao gồm ngân sách trung ương (NSTW) và ngân sách địa phương
(NSĐP) được hình thành từ sự tích lũy của nền kinh tế, vốn khấu hao cơ bản và một số
nguồn khác dành cho đầu tư XDCB.
. Vốn tín dụng đầu tư: là vốn huy động từ các đơn vị kinh tế và các tầng lớp dân cư
dưới các hình thức, vốn vay dài hạn của các tổ chức tài chính tín dụng trong nước dành cho
đầu tư XDCB.
. Vốn của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế khác
dành cho đầu tư XDCB.
+ Nguồn vốn ngoài nước: Bao gồm vốn viện trợ và vốn đi vay của các tổ chức tài
chính quốc tế như WB, ADB, JBIC, OECF… và vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (100%
vốn đầu tư từ nước ngoài) vào các công trình, dự án trong nước. Vốn ngoài nước có vai trò
quan trọng trong quá trình đầu tư XDCB và phát triển của đất nước.
- Phân loại theo tính chất đầu tư:
+Vốn đầu tư XDCB: là một bộ phận trong chi đầu tư phát triển của NSNN, để thực
hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chương trình, dự
án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Những dự án (DA) được đầu tư từ nguồn vốn NSNN
thường khó có khả năng thu hồi vốn.
+ Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư là vốn được giao trong dự toán NSNN của các cơ
quan, đơn vị hành chính sự nghiệp và chỉ được sử dụng cho các trường hợp đầu tư cải tạo
mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có (bao gồm cả việc xây dựng mới các hạng mục
công trình trong các cơ sở đã có của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp).
9
- Phân loại theo cấp ngân sách;
+ Ngân sách trung ương được dành đầu tư các dự án do các Bộ, ngành trung ương
quản lý và thuộc nhiệm vụ chi của cấp Trung ương.
+ Ngân sách địa phương được dành đầu tư các dự án do các cấp chính quyền địa
phương quản lý và thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương.
- Phân loại theo trình tự XDCB:
+Vốn chuẩn bị đầu tư: Chuẩn bị đầu tư thực chất là thực hiện chủ trương đầu tư của
cấp có thẩm quyền. Vốn chuẩn bị đầu tư là các chi phí bỏ ra để có được thông tin toàn diện
đầu đủ, chính xác liên quan tới việc xây dựng công trình và đảm bảo có quyết định đầu tư
đúng đắn.
+Vốn thực hiện đầu tư: là các chi phí bỏ ra để triển khai thực hiện quyết định đầu tư
của cấp có thẩm quyền.
1.2. Tổng quan về kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân sách Nhà Nước
qua hệ thống Kho bạc Nhà nước:
1.2.1 Khái quát về kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân sách Nhà
Nước:
Trong các nhiệm vụ của KBNN thì kiểm soát chi NSNN qua KBNN là một trong
những chức năng, nhiệm vụ quan trọng của KBNN và được quy định một cách rất cụ thể
việc kiểm soát hồ sơ đề nghị chi của các đơn vị sử dụng NSNN đối với từng lĩnh vực, từng
ngành, từng cấp trước khi đồng vốn của nhà nước rời khỏi quỹ NSNN. Cụ thể như: Việc
kiểm soát dự toán; việc áp dụng tiêu chuẩn, định mức chi tiêu; kiểm soát việc tạm ứng, thanh
toán và quyết toán kinh phí,… liên quan đến tất cả Bộ, ngành, địa phương và các cấp ngân
sách.
Công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB NSNN qua hệ thống KBNN là một khâu
trong thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi quỹ ngân sách của KBNN. Thông qua hoạt động
này, KBNN kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu cần thiết theo quy định của pháp
luật đối với khoản chi vốn đầu tư XDCB NSNN theo đề nghị của chủ dự án và thực hiện chi
ngân sách khi có đủ các điều kiện:
+ Các khoản chi có trong dự toán ngân sách được giao.
10
+ Phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và xây
dựng.
+ Bảo đảm đúng chế độ, chính sách, tiêu chuẩn chi ngân sách do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ban hành.
+ Đối với những gói thầu phải lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm
hàng hóa, xây lắp phải tổ chức tiến hành lựa chọn nhà thầu theo đúng quy định của pháp luật
về đấu thầu.
+ Có đầy đủ chứng từ kế toán theo đúng quy định của Luật Kế toán đối với các khoản
chi NSNN.
1.2.2 Sự cần thiết của kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân sách Nhà
Nước:
Trong thực hiện nhiệm vụ chi NSNN, thì chi đầu tư XDCB NSNN là yêu cầu tất yếu
nhằm để tạo ra tài sản cố định, cơ sở vật chất kỷ thuật, năng lực sản xuất phục vụ nền kinh tế
quốc dân và đó chính là góp phần tạo nền tảng, bảo đảm cho sự phát triển kinh tế xã hội của
mỗi quốc gia. Đồng thời chi đầu tư XDCB NSNN còn có ý nghĩa là vốn mồi để tạo ra môi
trường đầu tư thuận lợi nhằm thu hút các nguồn vốn trong nước và nguồn vốn ngoài nước
vào đầu tư phát triển các hoạt động kinh tế xã hội theo định hướng của Nhà nước trong từng
thời kỳ. Với tính chất như trên việc kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua hệ thống KBNN là
rất cần thiết, đảm bảo các khoản chi NSNN đúng đối tượng, sử dụng vốn đúng mục đích,
hạn chế thất thoát, lãng phí, chống tham nhũng NSNN và góp phần nâng cao hiệu quả sử
dụng NSNN cho chi đầu tư phát triển.
1.2.3 Mục đích và vai trò của kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân
sách Nhà Nước :
1.2.3.1 Mục đích của kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB NSNN qua hệ thống KBNN:
Mục đích kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB các dự án được đầu tư từ nguồn NSNN
qua hệ thống KBNN nhằm đảm bảo việc sử dụng kinh phí NSNN đúng mục đích, đúng đối
tượng, tiết kiệm, chấp hành đúng quy định về quản lý tài chính đầu tư và xây dựng của pháp
luật hiện hành nhằm hạn chế tiêu cực, giảm thất thoát, lãng phí và góp phần nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn NSNN trong chi đầu tư phát triển.
11
Việc thực hiện tốt công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB NSNN sẽ giúp chủ đầu tư
có ý thức, trách nhiệm hơn khi sử dụng vốn NSNN, nâng cao năng lực trình độ quản lý; nắm
bắt kịp thời những thay đổi về độ quản lý, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư XDCB cho
phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong từng giai đoạn và thông lệ
quốc tế khi tham gia hội nhập quốc tế ngày càng sâu, rộng hơn. Đồng thời, góp phần rất lớn
trong việc phân phối và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính của Nhà nước, tạo điều
kiện giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng, tăng cường kỷ cương kỷ luật tài
chính, nâng cao trách nhiệm của các chủ dự án sử dụng NSNN và niềm tin của nhân dân vào
vai trò quản lý, điều hành của cơ quan chính quyền các cấp.
Mặt khác, thông qua quá trình này Nhà nước sử dụng nó như là một công cụ để thực
hiện quản lý vĩ mô, điều tiết, định hướng phát triển nền kinh tế trong từng giai đoạn và thực
hiện các mục tiêu công bằng xã hội khác.
1.2.3.2 Vai trò của KBNN trong kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB NSNN:
- Đảm bảo sử dụng vốn đầu tư XDCB NSNN đúng mục đích, đúng đối tượng và
mang lại hiệu quả ngày cao hơn.
- Đảm bảo việc quản lý, sử dụng NSNN và tài sản nhà nước theo đúng chế độ, chính
sách, tiêu chuẩn và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao nhằm phát huy đúng
mục đích, hiệu quả của dự án được đầu tư.
- Góp phần chống thất thoát, lãng phí, tham nhũng, tiêu cực, đảm bảo tiết kiệm trong
chi đầu tư XDCB.
- Tăng tính kỷ cương kỷ luật, đảm bảo công khai, minh bạch, rõ ràng trong quản lý và
sử dụng NSNN của các chủ dự án cũng như trong quản lý, điều hành ngân sách của chính
quyền các cấp.
1.2.4 Nguyên tắc kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân sách Nhà
Nước:
- Trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư, KBNN căn cứ vào các điều
khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (về số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán,
thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) và giá trị đề nghị từng lần thanh toán để
thanh toán cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tính chính xác, hợp pháp về khối
lượng thực hiện, định mức, đơn giá và giá trị đề nghị thanh toán và đảm bảo tính hợp pháp
12
của các số liệu, tài liệu trong hồ sơ cung cấp cho KBNN; KBNN không chịu trách nhiệm về
các vấn đề này.
- Số vốn thanh toán cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình không được
vượt dự toán được duyệt trong trường hợp chỉ định thầu và tự thực hiện hoặc giá trúng thầu
đối với trường hợp đấu thầu; tổng số vốn thanh toán cho dự án không được vượt tổng mức
đầu tư được duyệt. Số vốn thanh toán cho dự án trong năm không được vượt kế hoạch vốn
cả năm đã phân bổ cho dự án. Lũy kế số vốn thanh toán cho dự án không được vượt kế
hoạch đầu tư công trung hạn đã được giao.
- KBNN thực hiện kiểm soát thanh toán theo nguyên tắc “thanh toán trước, kiểm soát
sau” cho từng lần thanh toán và “kiểm soát trước, thanh toán sau” đối với lần thanh toán
cuối cùng của hợp đồng. Căn cứ vào nguyên tắc này, KBNN ban hành Quy trình kiểm soát
thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống Kho bạc
Nhà nước kèm theo Quyết định 5657/QĐ-KBNN ngày 28/12/2016 của Tổng Giám đốc
KBNN (sau đây gọi tắc là Quy trình 5657) hướng dẫn cụ thể phương thức kiểm soát thanh
toán trong hệ thống KBNN, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư, nhà thầu và
đúng quy định của Nhà nước.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc đối với trường hợp “kiểm soát trước, thanh toán
sau” và trong 03 ngày làm việc đối với trường hợp “thanh toán trước, kiểm soát sau” kể từ
khi nhận đủ hồ sơ thanh toán theo quy định do chủ đầu tư gửi đến. Căn cứ vào hợp đồng
(hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng)
và số tiền chủ đầu tư đề nghị thanh toán, KBNN kiểm soát, thanh toán vốn cho dự án và thu
hồi vốn tạm ứng theo quy định.
- Kế hoạch vốn năm của dự án chỉ tạm ứng, thanh toán cho khối lượng hoàn thành
được nghiệm thu đến ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch; thời hạn thanh toán khối lượng hoàn
thành đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau (trong đó có thanh toán để thu hồi vốn đã tạm ứng
và tạm ứng chi bồi thường GPMB); trừ các dự án được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài
thời gian thực hiện và thanh toán sang năm sau.
- Các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nếu Điều
ước quốc tế mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
13
Nam ký kết có những quy định về quản lý thanh toán, quyết toán vốn khác với các quy định
quản lý vốn trong nước thì thực hiện theo các quy định tại Điều ước quốc tế đã ký.
- Đối với một số dự án đặc thù hoặc đặc biệt quan trọng có cơ chế kiểm soát chi khác
với các quy định trên đây thì phải có ý kiến của cấp có thẩm quyền hoặc thực hiện theo văn
bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.
1.3. Tổng quan về kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân sách
Nhà Nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước:
1.3.1. Khái quát về kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản:
Kiểm soát chi NSNN qua KBNN gồm có kiểm soát chi thường xuyên và kiểm soát
chi đầu tư. Trong chi đầu tư XDCB thì có những khoản thanh toán và tạm ứng. Trong đó chi
tạm ứng vốn đầu tư là việc chủ đầu tư ứng trước khoản kinh phí cần thiết cho nhà thầu hay
nhà cung cấp, cho các công việc để triển khai thực hiện hợp đồng hoặc các công việc không
thông qua hợp đồng trong quá trình triển khai thực hiện dự án. Việc kiểm soát chi các khoản
thanh toán và tạm ứng hoàn toàn khác nhau.
Theo quy định tại khoản 9 Điều 3 của Luật Xây đựng số 50/2014/QH13 thì Chủ đầu
tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử
dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng. Theo khoản 1 Điều 137 của Luật Xây
đựng số 50/2014/QH13 thì Chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các đơn giá, khối lượng và giá trị đề
nghị thanh toán trong hồ sơ thanh toán. Như vậy, Chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ
đầu tư là người có thẩm quyền cho tạm ứng.
Theo quy định hiện hành (tại Điều 8 của Thông tư số 08/2016/TT-BTC) thì trong chi
đầu tư XDCB có các loại tạm ứng sau:
- Tạm ứng hợp đồng thi công xây dựng, theo quy định hiện hành mức tạm ứng tối
thiểu như sau:
+ Hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp
đồng.
+ Hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 15%
giá trị hợp đồng.
14
+ Hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp
đồng.
- Tạm ứng hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa
trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: mức tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp
đồng.
- Tạm ứng các hợp đồng tư vấn, theo quy định hiện hành đối với hợp đồng có giá trị
trên 10 tỷ đồng mức tạm ứng tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng và đối với hợp đồng có giá
trị đến 10 tỷ đồng mức tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng.
- Tạm ứng các công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, theo quy định hiện hành
mức tạm ứng theo tiến độ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Mức tạm ứng tối đa
theo yêu cầu không vượt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
- Tạm ứng chi phí quản lý dự án (QLDA), theo quy định hiện hành căn cứ vào dự
toán chi phí QLDA trong năm kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, KBNN thực
hiện tạm ứng vốn theo đề nghị của chủ đầu tư. Mức tạm ứng vốn không vượt quá dự toán chi
phí QLDA được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đối với các hợp đồng mức tạm ứng tối đa không vượt quá 50% giá trị hợp đồng tại
thời điểm ký kết (bao gồm cả dự phòng nếu có). Trường hợp đặc biệt cần tạm ứng với mức
cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép, đối với trường hợp người quyết định
đầu tư là Thủ tướng Chính phủ việc quyết định mức cao hơn do Bộ trưởng, Chủ tịch UBND
cấp tỉnh quyết định.
1.3.2. Mục đích của kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản:
Để đảm bảo việc tạm ứng và sử dụng vốn NSNN theo đúng nội dung hợp đồng đã ký,
đúng đối tượng, đúng mục đích, tránh thất thoát, lãng phí, tăng cường tính kỷ cương, kỷ luật
tài chính; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị triển khai thực hiện dự án đúng tiến
độ, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN cũng như vai trò quản lý, trách nhiệm của
chủ đầu tư trong sử dụng vốn tạm ứng từ NSNN để triển khai thực hiện dự án.
1.3.3. Nguyên tắc kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản:
- Công tác kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN qua hệ thống KBNN là
một phần việc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB NSNN
15
qua hệ thống KBNN. Kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư là việc KBNN kiểm tra tính đầy đủ,
hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật đối với khoản tạm ứng
kinh phí cần thiết cho việc thực hiện các công việc, gói thầu nào đó theo đề nghị của chủ đầu
tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án và thực hiện chi ngân sách khi có đủ các điều
kiện:
+ Dự án đã được cấp có thẩm quyền giao dự toán hoặc kế hoạch vốn năm.
+ Đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và xây
dựng.
+ Đối với những khoản chi cần phải tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư
vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp có quyết định lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật
về đấu thầu; trong hợp đồng phải có điều khoản tạm ứng và quy định rõ mức tạm ứng, thời
điểm tạm ứng, việc thu hồi tạm ứng cũng như đối tượng, điều kiện tạm ứng và công việc cần
tạm ứng.
+ Có đầy đủ chứng từ kế toán theo đúng quy định của Luật Kế toán đối với các khoản
chi tạm ứng NSNN.
- Trên cơ sở hồ sơ đề nghị tạm ứng của chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước căn cứ vào dự
toán, tiến độ thực hiện, các điều khoản tạm ứng được quy định trong hợp đồng (số lần tạm
ứng, thời điểm tạm ứng và các điều kiện tạm ứng) và giá trị từng lần tạm ứng để tạm ứng
cho chủ đầu tư.
- Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực; trường hợp trong
hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng thì nhà thầu phải có
bảo lãnh khoản tiền tạm ứng.
- Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ tạm ứng theo quy định do chủ đầu
tư gửi đến, căn cứ vào hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực
hiện không thông qua hợp đồng) và số tiền chủ đầu tư đề nghị tạm ứng, KBNN kiểm soát
chi tạm ứng cho dự án và theo dõi thu hồi vốn tạm ứng đúng quy định.
- Kế hoạch vốn hàng năm của dự án chỉ được giải quyết tạm ứng chậm nhất là đến
ngày 31 tháng 12 (trừ trường hợp tạm ứng để thực hiện GPMB thì được thực hiện đến hết
ngày 31 tháng 01 năm sau). Chủ đầu tư có thể được tạm ứng một lần hoặc nhiều lần cho một
hợp đồng trên cơ sở nhu cầu thanh toán vốn tạm ứng nhưng không vượt mức vốn tạm ứng
16
theo quy định và không vượt kế hoạch vốn hàng năm đã bố trí cho gói thầu, dự án; trường
hợp kế hoạch vốn bố trí không đủ mức vốn tạm ứng thì chủ đầu tư được tạm ứng tiếp trong
kế hoạch năm sau.
- Đối với một số dự án đặc biệt quan trọng cần phải có cơ chế tạm ứng vốn khác với
các quy định trên đây, sau khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền, Bộ Tài chính sẽ có văn bản
hướng dẫn riêng.
1.3.4. Nội dung kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản:
Nội dung kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư XDCB được thực hiện theo trình tự sau:
1.3.4.1. Tiếp nhận, hồ sơ chứng từ:
Đối với những đơn vị mới giao dịch lần đầu tại KBNN thì phải kèm hồ sơ đăng ký
mở tài khoản theo quy định Thông tư số 109/2011/TT-BTC ngày 01/8/2011 của Bộ Tài
chính về việc hướng dẫn mở tài khoản tại KBNN trong điều kiện áp dụng Tabmis và từ ngày
01/7/2014 thực hiện theo Thông tư số 61/2014/TT-BTC ngày 12/5/2014 của Bộ Tài chính
hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước trong điều kiện áp dụng Hệ
thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc.
Để thực hiện giải ngân tại KBNN, chủ đầu tư phải gửi đến KBNN các hồ sơ theo quy
định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN. Cụ thể như sau:
Thứ nhất, đối với các khoản tạm ứng ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
Hồ sơ chủ đầu tư phải gửi đến KBNN bao gồm:
- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư
- Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật đấu thầu
- Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu.
Trường hợp chủ đầu tư tự thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư: phải có văn bản cho
phép tự thực hiện của cấp có thẩm quyền, dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư được
duyệt, văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ.
- Kế hoạch vốn đầu tư hàng năm.
- Chứng từ chuyển tiền theo quy định.
Thứ hai, đối với các khoản tạm ứng ở giai đoạn thực hiện đầu tư:
* Hồ sơ chủ đầu tư phải gửi đến KBNN bao gồm:
- Kế hoạch vốn đầu tư hàng năm.
17
- Đối với DA sử dụng vốn trong nước:
+ Báo cáo DA đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật) ;
+ Quyết định đầu tư của cấp thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh DA (nếu có) ;
+ Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật đấu thầu ;
+ Hợp đồng theo quy định Nghị định 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2010 (hiện nay là Nghị
định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015). Đối với hợp đồng liên danh giữa các nhà thầu,
chủ đầu tư phải gửi đến KBNN thỏa thuận liên danh giữa các nhà thầu.
+ Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp thẩm quyền (đối trường hợp chỉ
định thầu)
- Đối với dự án ODA :
Ngoài các tài liệu theo quy định đối với DA sử dụng vốn trong nước, chủ đầu tư gửi
đến KBNN các tài liệu sau :
+ Bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ đầu tư;
+ Điều ước quốc tế về vốn ODA đã ký giữa nhà tài trợ với cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các tài liệu khác liên quan đến việc
thanh toán;
+ Đối với hợp đồng ký bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt
phần các quy định về thanh toán hợp đồng, có chữ ký và dấu của chủ đầu tư. Chủ đầu tư
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung bản dịch tiếng
Việt;
+ Các thỏa thuận, thư hoặc văn bản “ý kiến không phản đối” của nhà tài trợ.
- Đối với trường hợp tự thực hiện chủ đầu tư phải gửi thêm các hồ sơ sau:
+ Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện DA;
+ Văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ.
- Đối với chi bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
+ Trường hợp công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là một hạng mục trong dự án
đầu tư xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt (không tách thành dự án
GPMB, tái định cư) thì ngoài những nội dung nêu trên chủ đầu tư còn phải gửi đến KBNN:
Phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được duyệt; dự toán chi phí bồi thường, hỗ trợ tái
định cư được duyệt.
18
+ Trường hợp công tác GPMB, tái định cư được tách ra thành dự án độc lập (DA
GPMB tái định cư) thì thực hiện kiểm soát chi theo Thông tư số 107/2007/TT-BTC ngày
09/7/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn về quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự
án GPMB, tái định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, cụ thể như sau:
Đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
. Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt
. Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật đấu thầu
. Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu.
Đối với giai đoạn thực hiện DA:
. Dự án GPMB, tái định cư và văn bản phê duyệt DA GPMB, tái định cư;
. Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt hoặc dự toán chi phí bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt (nếu chưa có trong phương án bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư được duyệt);
. Dự toán chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
Ngoài ra, đối với DA GPMB tái định cư có hạng mục xây dựng khu tái định cư hoặc
mua nhà tái định cư, xây dựng hạ tầng khu sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp chủ
đầu tư phải gửi thêm các tài liệu sau:
. Hợp đồng mua nhà phục vụ tái định cư của chủ đầu tư.
. Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
. Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu.
. Dự toán chi tiết được duyệt của các công việc, gói thầu chỉ định thầu và tự thực hiện.
* Chứng từ chuyển tiền theo quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán
nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và nghiệp vụ Kho bạc (Hiện
hành là Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/07/2017)
Thứ ba, đối với các dự án cấp bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư:
- Hồ sơ và chứng từ thực hiện như quy định đối với các DA đầu tư bằng nguồn vốn
XDCB nêu trên.
- Riêng đối với DA có mức vốn dưới 1 tỷ thì quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỷ
thuật hoặc dự toán và quyết định phê duyệt thiết kế-dự toán (không bắt buộc phê duyệt trước
31/10 năm trước năm kế hoạch);
19
1.3.4.2. Cách thức kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân
sách Nhà Nước qua Kho bạc Nhà nước:
Căn cứ hồ sơ đề nghị tạm ứng tiếp nhận từ chủ đầu tư, cán bộ kiểm soát chi trực tiếp
kiểm tra số lượng chứng từ, hồ sơ pháp lý của dự án về tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ và đảm
bảo đúng quy định của pháp luật; kiểm tra nội dung, giá trị đề nghị tạm ứng vốn của chủ đầu
tư có đúng theo quy định hiện hành không, cũng như tính phù hợp với các điều khoản thỏa
thuận trong hợp đồng đã ký kết với nhà thầu; kiểm tra số dư dự toán của dự án tại thời điểm
chủ đầu tư đề nghị tạm ứng và lập thông báo kết quả tiếp nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ đề nghị tạm
ứng vốn đảm bảo đúng, đầy đủ theo quy định thì cán bộ KSC tiến hành hoàn chỉnh chứng từ
chuyển tiền để trình lãnh đạo phê duyệt và chuyển chứng từ cho bộ phận kế toán hạch toán
và chuyển tiền cho đơn vị hưởng theo đúng quy định. KBNN các cấp hoàn thành thủ tục tạm
ứng trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ khi cán bộ kiểm soát chi nhận được đầy đủ hồ sơ.
Cách thức kiểm soát tạm ứng được thực hiện như sau:
Thứ nhất là trường hợp tạm ứng theo hợp đồng:
- Căn cứ vào các hồ sơ đề nghị tạm ứng và chứng từ chuyển tiền do chủ dự án gửi đến,
gồm:
+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (2 liên bản chính).
+ Bảo lãnh tạm ứng đối với trường phải có bảo lãnh tạm ứng (gửi đến KBNN bản sao
có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư).
+ Chứng từ rút vốn (03 liên bản chính).
- Căn cứ vào mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng, điều kiện được tạm ứng quy định
trong hợp đồng đã ký cũng như kế hoạch vốn trong năm còn lại; trong vòng 3 ngày làm việc
KBNN nơi chủ dự án mở tài khoản giao dịch phải hoàn thành việc KSC tạm ứng và chuyển
tiền tạm ứng cho đối tượng thụ hưởng theo đề nghị của chủ đầu tư.
- Ngoài mức vốn tạm ứng theo quy định cho từng loại hợp đồng; đối với một số cấu
kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước để đảm bảo tiến
độ thi công và một số loại vật tư phải dự trữ theo mùa, mức vốn tạm ứng theo nhu cầu cần
thiết và do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu trong hợp đồng.
Thứ hai là trường hợp tạm ứng đối với các công việc của DA được thực hiện không
thông qua hợp đồng xây dựng:
20
- Căn cứ vào các hồ sơ chứng từ đề nghị tạm ứng do chủ dự án gửi đến và tiến độ thực
hiện, gồm:
+ Dự toán được duyệt chi tiết cho từng công việc (bản chính hoặc bản sao có đóng dấu
sao y bản chính của chủ đầu tư).
+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (3 liên bản chính).
+ Chứng từ rút vốn (4 liên bản chính).
- Cán bộ KSC kiểm tra nội dung, giá trị đề nghị tạm ứng có phù hợp với dự toán được
duyệt không, cũng như phạm vi kế hoạch vốn trong năm còn lại của dự án tại thời điểm tạm
ứng. Nếu đảm bảo các điều kiện tạm ứng thì trong vòng 3 ngày làm việc KBNN nơi chủ dự
án mở tài khoản giao dịch phải hoàn thành việc KSC tạm ứng và chuyển tiền tạm ứng cho
đối tượng thụ hưởng theo đề nghị của chủ đầu tư.
Thứ ba là trường hợp thanh toán vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư dưới 1 tỷ thì được
tạm ứng vốn với mức tối thiểu bằng 30% giá trị hợp đồng hoặc dự toán được duyệt. Vốn tạm
ứng được thu hồi dần vào từng kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi hết khi thanh
toán đạt 80% giá hợp đồng hoặc dự toán được duyệt.
Thứ tư là kiểm soát thu hồi tạm ứng vốn đầu tư:
- Vốn tạm ứng được theo dõi và thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành
của hợp đồng, mức thu hồi từng lần do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và quy định cụ
thể trong hợp đồng. Đảm bảo thu hồi hết khi giá trị thanh toán khối lượng hoàn thành đạt
80% giá trị hợp đồng. Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi nếu quá thời hạn 6 tháng kể từ
thời điểm phải thực hiện khối lượng theo tiến độ ghi trong hợp đồng mà nhà thầu chưa thực
hiện hoặc sử dụng sai mục đích, chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với KBNN thu
hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho NSNN.
- Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Vốn tạm ứng chưa thu hồi nếu
quá thời hạn 3 tháng kể từ ngày tạm ứng chưa thực hiện chi trả cho người thụ hưởng, chủ
đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với KBNN yêu cầu tổ chức làm nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư chuyển toàn bộ số tiền đã tạm ứng vào tài khoản tiền gửi của
chủ đầu tư tại KBNN để thuận tiện cho việc kiểm soát thanh toán và thu hồi tạm ứng.
Trường hợp sau thời hạn 1 năm kể từ ngày chuyển tiền về tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư
tại KBNN mà chưa thực hiện chi trả cho người thụ hưởng chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn
21
trả vốn đã tạm ứng cho NSNN. Trường hợp chủ đầu tư không làm thủ tục nộp trả NSNN, thì
KBNN được phép trích từ tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư để nộp NSNN, giảm số vốn đã
tạm ứng cho dự án và thông báo cho chủ đầu tư.
- Đối với chi phí QLDA: Khi có khối lượng công việc hoàn thành theo dự toán, chủ
đầu tư lập Bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành (có chữ ký và đóng dấu của chủ
đầu tư) gửi KBNN làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng. Chủ đầu tư không phải gửi chứng từ
chi, hóa đơn mua sắm đến KBNN và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối
lượng và giá trị đề nghị thanh toán theo dự toán được duyệt. Trường hợp các Ban QLDA
chuyên ngành, khu vực quản lý nhiều dự án, định kỳ 6 tháng hoặc cuối năm chủ đầu tư phân
bổ chi phí QLDA (khối lượng công việc hoàn thành theo dự toán) cho từng dự án gửi KBNN
làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng.
- Hằng quý KBNN có báo cáo đánh giá tình hình thực hiện tạm ứng vốn, thu hồi tạm
ứng vốn của các Bộ, ngành và địa phương gửi cơ quan Tài chính đồng cấp, trong báo cáo
phân loại rõ số dư tạm ứng đến từng thời kỳ để các Bộ, ngành và địa phương có biện pháp
xử lý số dư tạm ứng chưa thu hồi đối với các chủ đầu tư (Ban QLDA).
Thứ năm là các chứng từ do chủ đầu tư gửi đến KBNN phải được thực hiện ghi chép
chính xác, đầy đủ các chỉ tiêu đã quy định trên mẫu và theo các văn bản hướng dẫn phương
pháp lập các mẫu biểu (nếu có); đồng thời phải ký tên đầy đủ trên từng liên chứng từ thanh
toán bằng mực màu xanh, không phai. Tuyệt đối không được ký lồng bằng giấy than, ký
bằng mực màu đen, màu đỏ, bằng bút chì. Chữ ký và dấu đóng trên Giấy đề nghị thanh toán
vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có) và các chứng từ rút vốn
phải phù hợp, thống nhất với mẫu dấu và chữ ký đã đăng ký tại KBNN.
1.3.5. Các nhân tố ảnh hưởng kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ
bản:
Hoạt động XDCB có liên quan đến nhiều tổ chức, đơn vị, nhiều cấp, nhiều ngành
cùng tham gia quản lý, thực hiện dự án đầu tư XDCB. Do vậy, công tác kiểm soát chi tạm
ứng vốn đầu tư XDCB NSNN qua Kho bạc Nhà nước chịu tác động bởi các nhân tố bên
ngoài và nhân tố bên trong.
22
1.3.5.1 Nhân tố bên ngoài:
- Chế độ, chính sách về quản lý vốn đầu tư XDCB liên quan đến nhiều cấp, nhiều
ngành và thường xuyên thay đổi và thiếu đồng bộ tác động đến việc triển khai thực hiện dự
án cũng như việc giải ngân vốn đầu tư (bao gồm cả thanh toán và tạm ứng). Điển hình là
chính sách đền bù GPMB còn nhiều bất cập, dẫn đến nhiều dự án vướng mắc về công tác
đền bù giải phóng mặt bằng do dân khiếu kiện, làm cho tiến độ thực hiện dự án kéo dài
không đạt được mục tiêu đề ra, làm ảnh hưởng đến việc thu hồi tạm ứng cũng như gây ra
tình trạng tồn động số dư tạm ứng kéo dài qua nhiều năm gây lãng phí ngân sách.
- Sự phối hợp cơ quan Ban, ngành, địa phương, các tổ chức có liên quan và chủ đầu
tư trong việc quản lý, tổ chức thực hiện dự án có ảnh hưởng không nhỏ đến công tác kiểm
soát chi tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN qua KBNN. Ví dụ như: Một dự án được UBND
tỉnh giao kế hoạch vốn, trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện công tác GPMB dự án,
việc thẩm định phương án và dự toán kinh phí bồi thường không có phối hợp chặt chẽ giữa
các sở, ban ngành có liên quan thì khi thực hiện xảy ra tình trạng khiếu kiện của người dân
do chính sách bồi thường chưa phù hợp, làm cho nhà thầu thi công phải ngừng thi công do
vướng mặt bằng. Điều này dẫn đến nhà thầu phải kéo dài thời gian thi công và KBNN giải
ngân không đạt chỉ tiêu cũng như không thu hồi được tạm ứng theo đúng thỏa thuận trong
hợp đồng gây lãng phí NSNN. Do vậy cần có sự phối hợp đồng bộ giữa chủ đầu tư với các
cơ quan Ban, ngành, địa phương.
- Năng lực chủ đầu tư cũng như nhà thầu: Nếu chủ đầu tư và nhà thầu có đầy đủ năng
lực thì việc quản lý và sử dụng vốn tạm ứng sẽ có hiệu quả, dự án hoàn thành đúng tiến độ,
không tồn động lớn số dư tạm ứng kéo dài qua nhiều năm. Ngược lại, dễ xảy ra thất thoát,
lãng phí trong việc quản lý sử dụng vốn tạm ứng cũng như gây ra tồn động lớn số dư tạm
ứng kéo dài qua nhiều năm, thậm chí khó có khả năng thu hồi hoàn trả NSNN.
- Công tác lập, phân bổ kế hoạch vốn đầu tư XDCB hàng năm của các cấp, các ngành
có tác động lớn đến việc tổ chức triển khai thực hiện dự án cũng như công tác kiểm soát chi
tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN qua KBNN. Nếu việc lập, phân bổ kế hoạch vốn đầu tư
hàng năm thiếu chính xác, chậm trễ sẽ dẫn đến tình trạng nhà thầu buộc phải giãn tiến độ
thực hiện, gây lãng phí vốn đầu tư. Đồng thời, công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB
23
NSNN qua KBNN gặp nhiều khó khăn, phải tổ chức theo dõi, đôn đốc thu hồi tạm ứng do
dự án bị đình hoãn thi công không có đủ giá trị khối lượng hoàn thành để thu hồi tạm ứng.
1.3.5.2 Nhân tố bên trong:
Đây là nhân tố cơ bản, quyết định đến chất lượng, hiệu quả của công tác kiểm soát chi
tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN qua Kho bạc Nhà nước.
Một là về tổ chức bộ máy, trình độ năng lực của người lãnh đạo, của cán bộ làm công
tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng. Phải tổ chức bộ máy gọn nhẹ, phù hợp với thực tế và
mục tiêu quản lý của từng thời kỳ, tránh trùng lắp nhưng vẫn kiểm tra, kiểm soát được lẫn
nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Nếu tổ chức bộ máy không phù hợp thì việc kiểm
soát chi tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN sẽ kém hiệu quả, dễ xảy ra rủi ro, thất thoát, lãng
phí ngân sách. Bên cạnh đó trình độ, năng lực của người lãnh đạo, của cán bộ KSC là yếu tố
quyết định chất lượng, hiệu quả kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN. Năng lực
chuyên môn của cán bộ KSC thể hiện qua khả năng phân tích, xử lý các thông tin được cung
cấp và giám sát đối chiếu với các quy định hiện hành của Nhà nước và phẩm chất đạo đức
nghề nghiệp trong sáng trong thực thi công vụ. Nếu thiếu khả năng và điều kiện này thì công
tác kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN qua KBNN sẽ kém hiệu quả, dễ phát
sinh tiêu cực, thất thoát, lãng phí.
Hai là về quy trình nghiệp vụ kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN qua
KBNN là cẩm nang để các cán bộ KSC, các bộ phận tham gia quản lý, kiểm soát, giải ngân
các khoản tạm ứng vốn. Quy trình nghiệp vụ quy định rõ ràng, có khoa học đối với từng
công việc, từng bước thực hiện quản lý, kiểm soát tạm ứng vốn đầu tư và tạo thuận lợi cho
việc thực thi công vụ của cán bộ KSC. Việc quy định cách thức xử lý các tình huống cụ thể
thường xảy ra trong thực tế quản lý làm cho cán bộ KSC yên tâm, tự tin trong quá trình thực
thi công vụ có chất lượng, an toàn, đúng pháp luật và góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn tạm ứng từ NSNN.
Ba là tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thường xuyên để kịp thời khắc
phục yếu kém, tồn tại trong quá trình thực thi công vụ nhằm nâng cao chất lượng công vụ.
Đồng thời, ngăn chặn kịp thời các hành vi tiêu cực có thể xảy ra trong quá trình thực thi
công vụ, cũng như loại bỏ ngay các phần tử thoái hóa, biến chất ra khỏi trong bộ máy nhà
nước.
24
Bốn là cơ sở vật chất kỷ thuật, các trang thiết bị, phương tiện làm việc cũng như các
phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ quản lý, kiểm soát chi vốn đầu tư cũng góp
phần không nhỏ trong nâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý. Với trang thiết bị đầy đủ,
ứng dụng được nhiều phần mềm công nghệ thông tin trong quản lý, kiểm soát chi giúp theo
dõi, giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn tạm ứng của chủ đầu tư và nhà thầu; tiết kiệm được
thời gian xử lý công việc và góp phần làm tinh gọn bộ máy kiểm soát chi.
1.4. Tăng cường kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc
Nhà nước:
1.4.1 Khái niệm:
Tăng cường kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư XDCB là việc kiểm tra, xem xét các căn
cứ, điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu cầu
của chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án, đồng thời phát hiện và ngăn chặn các
khoản chi trái với quy định hiện hành.
Số vốn tạm ứng cho dự án trong năm không được vượt kế hoạch vốn cả năm đã được
cấp có thẩm quyền bố trí cho dự án. Số vốn tạm ứng cho từng công việc, hạng mục công
trình không được vượt giá trị hợp đồng, hoặc dự toán chi phí được duyệt; tổng số vốn tạm
ứng cho dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo
từng nguồn vốn và không vượt kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn.
1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá việc tăng cường kiểm soát chi tạm ứng vốn xây dựng
cơ bản Ngân sách Nhà Nước:
- Số dư tạm ứng trong năm được kiểm soát so với kế hoạch vốn được giao trong năm:
Khi đánh giá căn cứ vào tỷ lệ số dư tạm ứng trong năm so với kế hoạch vốn, dựa vào đây để
phân tích, đánh giá tình hình thực hiện tạm ứng vốn đầu tư XDCB. Từ đó thấy được thực
trạng tạm ứng tốt hay xấu, các yếu tố ảnh hưởng đến việc tồn động số dư tạm ứng cũng như
năng lực quản lý, điều hành của chủ đầu tư, cơ chế chính sách trong quản lý số dư tạm
ứng,….
- Mức tạm ứng: Xem xét, đánh giá quy định mức tạm ứng qua các năm (từ 2016 đến
2018) có khuyến khích các nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thực hiện hợp đồng, chủ đầu tư có
triển khai thực hiện dự án đúng tiến độ không. Qua đây thấy được quy định mức tạm ứng có
tác động ảnh hưởng đến vấn đề tồn động lớn và kéo dài số dư tạm ứng qua nhiều năm.
25
- Số dư tạm ứng các năm trước được chuyển sang năm sau để tiếp tục theo dõi thu hồi
tạm ứng: Khi đánh giá căn cứ vào số thu hồi tạm ứng cũng như số dư tạm ứng chuyển sang
năm sau để tiếp tục theo dõi thu hồi tạm ứng, dựa vào đây để phân tích, đánh giá tình hình
quản lý sử dụng vốn tạm ứng. Qua đó nhận thấy được số dư tạm ứng có được thu hồi theo
đúng thỏa thuận trong hợp đồng không hay bị trì hoãn, kéo dài, năng lực quản lý của chủ đầu
tư cũng như trách nhiệm của KBNN trong kiểm soát đôn đốc thu hồi tạm ứng.
- Xác định nguyên chủ quan và khách quan tác động đến việc thu hồi tạm ứng và tồn
động số dư tạm ứng qua nhiều năm. Qua đó có đề xuất, kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính
sách quản lý kiểm soát tạm ứng có hiệu quả hơn.
1.4.3 Ý nghĩa của việc tăng cường kiểm soát chi tạm ứng vốn xây dựng cơ bản
Ngân sách Nhà Nước:
1.4.3.1 Đối với nền kinh tế
Tăng cường kiểm soát chi tạm ứng đầu tư XDCB góp phần đảm bảo vốn đầu tư được
thanh toán đúng thực tế, đúng hợp đồng A-B ký kết. Thông qua quá trình kiểm soát chi đầu
tư đã góp phần quan trọng trong việc tiết kiệm chi cho ngân sách nhà nước. Góp phần tránh
thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng.
Góp phần đảm bảo thực hiện dự án theo đúng tiến độ. Vì thông qua kiểm soát chi tạm
ứng đầu tư cơ quan kiểm soát chủ động nắm bắt tình hình thực hiện của các dự án, qua đó
tham mưu cho các Bộ, ngành, Trung ương và địa phương, các chủ đầu tư, cơ quan cấp trên
của chủ đầu tư kịp thời tháo gỡ, giải quyết nhiều khó khăn vướng mắc phát sinh trong triển
khai chi đầu tư, góp phần đảm bảo dự án thực hiện theo đúng tiến độ, như vậy sẽ hạn chế các
chi phí phát sinh do kéo dài thời gian thực hiện dự án và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Góp phần đảm bảo thực hiện đầu tư tập trung theo định hướng của Nhà nước, từ đó tham
mưu cho các cấp chính quyền điều chỉnh, điều hoà kế hoạch vốn đúng đối tượng.
1.4.3.2 Đối với Kho bạc Nhà nước
Góp phần làm lành mạnh nền tài chính Nhà nước, từ đó giúp quyết toán đúng chính
sách, chế độ, thời gian, sớm đưa dự án vào khai thác sử dụng.
Góp phần hoàn thiện các quy định về quản lý đầu tư xây dựng của Nhà nước.
26
Tham gia với các Bộ, ngành liên quan để nghiên cứu, sửa đổi và hoàn thiện các quy định
về quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước, tạo hành lang pháp lý cần thiết cho công tác
đầu tư và xây dựng.
Do yêu cầu mở cửa và hội nhập với nền tài chính khu vực và thế giới, việc áp dụng quy
trình kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN đến từng đối tượng sử dụng là cần thiết, góp
phần minh bạch hoá hoạt động quản lý chi tiêu công, đồng thời thúc đẩy quá trình lành mạnh
hoá các hoạt động giao dịch trong nền kinh tế.
1.4.3.3 Đối với Chủ đầu tư
Góp phần quyết toán chi tạm ứng NSNN đúng chính sách, chế độ và đúng thời gian
theo quy định, sớm đưa dự án vào khai thác sử dụng.
Góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy Nhà nước, thông qua hoạt động đầu
tư, Chủ đầu tư thực hiện tốt chức năng tham mưu, đề xuất cho các cấp chính quyền, địa
phương thực hiện cải cách các thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng, đảm bảo đơn giản,
dễ thực hiện nhưng vẫn đúng theo quy định của pháp luật. Từ đó nâng cao năng lực, hiệu
quả hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng.
Kết luận Chương 1
Trong chương 1 chủ yếu nêu cơ sở lý thuyết và pháp lý về sự tăng cường kiểm soát
chi tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN qua hệ thống KBNN, đưa ra những lý luận chung,
khái niệm, phân loại, mục tiêu, nguyên tắc và nội dung để làm luận cứ phân tích tiếp thực
trạng của Chương 2, những giải pháp của Chương 3.
27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI TẠM ỨNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ BẢN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH
LONG AN
2.1 Khái quát về tình hình đầu tư xây dựng cơ bản Ngân sách Nhà Nước qua Kho
bạc Nhà nước Tỉnh Long An
Long An là tỉnh có vị trí bản lề giữa Đông và Tây Nam Bộ, thuộc vùng trọng điểm
phát triển kinh tế phía Nam, là cửa ngõ mà các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long phải đi
qua trước khi vào trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước là Thành phố Hồ Chí Minh. Trong
những năm gần đây, KBNN tỉnh Long An đã thực hiện KSC vốn đầu tư XDCB NSNN nhiều
dự án lớn trên địa bàn Tỉnh và một số dự án trọng điểm của Nhà nước theo sự phân công của
KBNN như: Dự án Xây dựng tuyến Lộ Tẻ - Rạch Sỏi đi qua địa phận Thành phố Cần Thơ
và tỉnh Kiên Giang; Dự án Xây dựng tuyến Cao tốc TPHCM – Trung Lương; Dự án Thủy
lợi Phước Hòa; Dự án Xây dựng hệ thống giao thông thông minh đường cao tốc, ... góp phần
tạo nên thành công trong phát triển kinh tế của đất nước nói chung và của hệ thống KBNN
nói riêng trong thời kỳ hội nhập ngày càng sâu, rộng hơn. Tuy nhiên bên cạnh những thành
quả đạt được đáng kích lệ, thì trong công tác KSC vốn tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN
qua KBNN tỉnh Long An giai đoạn 2016-2018 vẫn còn những tồn tại cần khắc phục.
2.2. Tổng quan về Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An
Thực hiện Quyết định số 07/HĐBT ngày 04/01/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ
trưởng (nay là Chính Phủ) và Quyết định số 185/TC/QĐ/TCCB ngày 21/3/1990 của Bộ Tài
chính về việc thành lập hệ thống KBNN trực thuộc Bộ Tài chính, KBNN tỉnh Long An được
thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 01/4/1990 với tên gọi ban đầu là Chi cục KBNN tỉnh
Long An. Hiện tại hệ thống KBNN tỉnh Long An có 14 chi nhánh (ở 13 huyện, 1 thị xã) và
văn phòng KBNN tỉnh. Sau 29 năm xây dựng và phát triển KBNN tỉnh Long An là đơn vị có
phong trào thi đua mạnh, đã được Nhà nước tặng Huân chương Lao động Hạng ba, nhiều
bằng khen của Chính phủ, Bộ Tài chính, UBND tỉnh và Giấy khen của KBNN cho tập thể và
một số cá nhân có thành tích tiêu biểu trong phong trào thi đua của ngành. Từ khi thành lập
KBNN tỉnh Long An đã góp phần tạo nhiều điều kiện thuận lợi, không chỉ tập trung nguồn
thu vào NSNN nhanh chóng và kịp thời, mà còn có điều kiện thuận lợi chủ động trong điều
28
hành NSNN, đảm bảo khả năng giải quyết nhanh tình trạng thiếu hụt tạm thời của NSNN,
đồng thời lập và cung cấp các báo cáo tài chính một cách khách quan cho các đơn vị sử dụng
thông tin về chi NSNN.
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An
Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao theo QĐ 1399/QĐ-BTC ngày 15/7/2015 của Bộ
Tài chính. KBNN tỉnh Long An là tổ chức trong hệ thống KBNN trực thuộc Bộ Tài chính,
thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về quỹ NSNN, huy động vốn cho NSNN và cho đầu
tư phát triển trên địa bàn tỉnh Long An; với một số hoạt động chính:
- Tập trung quản lý các khoản thu NSNN. Thực hiện phân chia số thu NSNN cho các
cấp Ngân sách theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện việc kiểm soát các khoản chi NSNN của từng đối tượng thụ hưởng ngân
sách theo dự toán ngân sách được duyệt.
- Thực hiện việc xuất, nhập các quỹ dự trữ tài chính Nhà nước: tiền, tài sản, tạm thu,
tạm giữ, và các khoản tịch thu đưa vào tài sản Nhà nước theo quyết định của cấp có thẩm
quyền.
- Tổ chức kiểm soát chi vốn đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn NSNN.
- Tổ chức huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển. Thực hiện phát hành trái
phiếu của Chính phủ.
- Tổ chức công tác kế toán và quyết toán quỹ NSNN theo đúng niên độ Ngân sách.
- Lưu giữ, bảo quản tài sản, tiền và các chứng chỉ có giá của Nhà nước của các cơ
quan, đơn vị, cá nhân gửi tại KBNN.
- Mở tài khoản và tổ chức giao dịch với các đơn vị, tổ chức... được NSNN cấp kinh
phí.
2.2.3. Mô hình tổ chức bộ máy Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An
2.2.3.1. Cơ cấu tổ chức Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An
01. Giám đốc
02. 2 Phó Giám đốc
03. Văn phòng
04. Phòng Kiểm soát chi
05. Phòng Kế toán nhà nước
29
06. Phòng Thanh tra
07. Phòng Tài vụ
08. Phòng Tổ chức cán bộ
09. Phòng Tin học
2.2.3.2. Sơ đồ tổ chức Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An:
KBNN tỉnh Long An hiện có 69 cán bộ công chức gồm 1 Giám đốc, 2 Phó giám đốc
và 66 nhân viên, được biên chế vào 7 phòng nghiệp vụ. Về trình độ chuyên môn, có 10 cán
bộ công chức trình độ thạc sĩ, trên 80% cán bộ công chức có trình độ Đại học, các cán bộ
công chức còn lại chưa có trình độ đại học chủ yếu là cán bộ bảo vệ, lái xe và một số công
chức làm công tác kiểm ngân. Hiện tại Phòng Kiểm soát chi được bố trí 19 biên chế, gồm:
Trưởng phòng, Phó phòng và 17 công chức; Về trình độ chuyên môn của công chức trong
Phòng Kiểm soát chi có 6 công chức có trình độ thạc sĩ và 11 công chức có trình độ đại học.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức KBNN Tỉnh Long An
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM
PHÓ GIÁM
ĐỐC
ĐỐC
Phòng Kế
Phòng
Phòng
Phòng Tổ
Phòng
Văn
Phòng
toán Nhà
Thanh
Tin học
Chức
Tài vụ
Phòng
Kiểm
nước
tra
Cán Bộ
Soát Chi
Nguồn:KBNN Tỉnh Long An
30
2.2.4. Kết quả hoạt động Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An giai đoạn 2016-2018:
Được sự quan tâm chỉ đạo của Kho bạc Nhà Nước, UBND tỉnh, cấp ủy, chính quyền
địa phương, sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, ban ngành có liên quan. Kho bạc Nhà
nước tỉnh Long An tập trung chỉ đạo, điều hành trong toàn hệ thống thực hiện nhiệm vụ
chính trị được giao theo Chương trình, Kế hoạch công tác năm của KBNN và đơn vị đề ra.
Chủ động bám sát Chỉ thị, Nghị quyết của Chính phủ, Thông tư, Quyết định, văn bản hướng
dẫn của Bộ, ngành và địa phương, kịp thời triển khai và đề ra các biện pháp sát thực, cụ thể
về quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ Tài chính - Ngân sách Nhà nước.
* Về thu Ngân sách nhà nước:
KBNN tỉnh Long An đã bám sát tình hình thực hiện dự toán thu - chi NSNN của địa
phương và tham gia tích cực trong công tác kiểm tra đôn đốc thu của Thành Phố Tân An,
cũng như nắm bắt tình hình thu nộp thuế trên địa bàn toàn tỉnh, phối hợp vận động các
doanh nghiệp nộp thuế điện tử qua hệ thống các Ngân Hàng Thương Mại.
Bảng 2.1: Kết quả thu NSNN so với dự toán năm giai đoạn 2016-2018
Đvt: tỷ đồng
Năm Dự toán Hội Đồng Quyết toán thu Tỷ lệ % so
Ngân sách Nhân Dân giao NSNN Dự toán
2016 8.195 8.643 105.5%
2017 11.405 12.450 109.2%
2018 12.870 15.058 117%
Nguồn:KBNN Tỉnh Long An
Kết quả thu NSNN luôn tăng dần qua các năm, hoàn thành chỉ tiêu dự toán được Hội
Đồng Nhân Dân giao.
* Về kiểm soát chi NSNN:
Bám sát Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, chỉ đạo của UBND tỉnh, Bộ Tài chính,
KBNN với tinh thần cải cách thủ tục hành chính, chủ động phối hợp với các Sở, ban ngành,
địa phương và đơn vị sử dụng ngân sách, KBNN tỉnh Long An đã triển khai đồng bộ nhiều
giải pháp tích cực để góp phần thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư XDCB, đảm bảo quản lý chặt
chẽ các khoản chi NSNN theo đúng quy định của pháp luật.
31
Bảng 2.2: Kết quả chi NSNN so với kế hoạch vốn năm giai đoạn 2016-2018
Đvt: tỷ đồng
Năm Quyết toán Tỷ lệ % so Kế hoạch vốn Ngân sách chi NSNN Kế hoạch vốn
2016 3.503 3.034 87%
2017 3.600 3.206 89%
2018 3.756 3.656 97%
Nguồn:KBNN Tỉnh Long An
* Tình hình tạm ứng, thu hồi số dư tạm ứng:
Số dư tạm ứng năm trước chuyển sang năm sau: năm 2016 là 318 tỷ đồng; năm 2017
181 tỷ đồng; năm 2018 là 166 tỷ đồng.
Tình hình thu hồi số dư tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN qua KBNN tỉnh Long An
giai đoạn 2016 – 2018, tổng số dư tạm ứng năm trước chuyển sang năm sau để tiếp tục theo
dõi thu hồi tạm ứng luôn giảm dần qua từng năm.
Nhìn chung, tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư XDCB qua từng năm đạt tương đối so với kế
hoạch vốn giao. Nguyên nhân là do việc nhập dự toán vào chương trình TABMIS của cơ
quan Tài chính chưa kịp thời, đến thời điểm hiện tại vẫn còn một số dự án chưa nhập hoặc
nhập chưa đủ kế hoạch vốn nên chưa thanh toán kịp thời theo kế hoạch giao đầu năm. Một
số công trình chậm tiến độ, không có khối lượng, làm ảnh hưởng đến việc thu hồi tạm ứng
và tiến độ giải ngân.
2.3. Thực trạng kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân sách Nhà
Nước qua Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An:
2.3.1. Mô hình và hoạt động tổ chức kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng
cơ bản Ngân sách Nhà Nước qua Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An:
Hoạt động tổ chức kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN thực hiện dựa
trên quy trình được KBNN ban hành kèm theo Quyết định 5657/QĐ-KBNN ngày
28/12/2016 của Tổng Giám đốc KBNN (sau đây gọi tắc là Quy trình 5657)“Thanh toán vốn
đầu tư và vốn sự nghiệp mang tính chất đầu tư”. Theo quy trình này thì hoạt động tổ chức
kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN thực hiện như:
32
Sơ đồ 2.2: Mô hình và hoạt động tổ chức kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư
4
3
XDCB NSNN qua KBNN Tỉnh Long An
Khách hàng
Cán bộ KSC
Trưởng phòng KSC
1 2
Phó Giám Đốc phụ trách KSC
11
Kho quỹ
Kế toán viên
Kế toán trưởng
10 9b 5 6a
Phó Giám Đốc phụ trách Kế toán
9a 6 7
8
Nguồn:KBNN Tỉnh Long An
(1): Chủ đầu tư gửi hồ sơ đề nghị giải ngân đến cán bộ KSC;
(2): Cán bộ KSC kiểm soát hồ sơ và trình Trưởng phòng KSC duyệt;
(3): Sau khi Trưởng phòng KSC duyệt hồ sơ, cán bộ KSC chuyển hồ sơ trình Phó
Giám Đốc phụ trách phòng KSC duyệt;
(4): Sau khi Phó Giám Đốc phụ trách phòng KSC duyệt, hồ sơ được chuyển lại cho
cán bộ KSC;
(5): Cán bộ KSC nhập chứng từ chi trên hệ thống tabmis sau đó chuyển chứng từ cho
kế toán viên;
(6): Kế toán viên kiểm tra chứng từ mà cán bộ KSC nhập và đệ trình kế toán trưởng
duyệt chứng từ;
(6a): Trường hợp phát hiện sai sót hoặc chứng từ không hợp lệ, hợp pháp, kế toán viên
thông báo lý do và chuyển trả chứng từ lại cho cán bộ KSC chi để xử lý.
(7): Sau khi kế toán trưởng duyệt chứng từ sẽ trình Phó Giám Đốc phụ trách phòng kế
toán duyệt chứng từ chi.
(8): Phó Giám Đốc phụ trách phòng kế toán duyệt chứng từ sẽ chuyển lại kế toán
viên.
33
(9a): Nếu rút tiền mặt kế toán viên chuyển chứng từ sang bộ phận kho quỹ.
(9b): Nếu chuyển khoản kế toán viên chuyển khoản trực tiếp cho đơn vị thụ hưởng
theo chứng từ chi.
(10): Bộ phận kho quỹ chi tiền mặt cho đơn vị thụ hưởng
(11): Cán bộ KSC trả chứng từ cho khách hàng
Bước 1: Chủ đầu tư (Ban QLDA) gửi hồ sơ đề nghị tạm ứng đến cán bộ KSC và lập
Thông báo kết quả tiếp nhận hồ sơ (mẫu số 01/KSC theo Quyết định 5657/QĐ-KBNN ngày
28/12/2016) giao cho chủ đầu tư (Ban QLDA) một liên sau khi kiểm soát tính hợp pháp, hợp
lệ, số lượng chứng từ đầy đủ, đúng quy định của pháp luật.
Bước 2: Cán bộ KSC căn cứ hồ sơ đề nghị tạm ứng của chủ đầu tư thực hiện kiểm tra
việc lựa chọn nhà thầu theo quy định (thuộc đối tượng chỉ định thầu, đấu thầu hay các hình
thức lựa chọn nhà thầu khác); đối chiếu mức vốn đề nghị tạm ứng phù hợp với các điều
khoản thoả thuận trong hợp đồng. Đối với công việc thực hiện không theo hợp đồng thực
hiện đối chiếu đảm bảo số vốn đề nghị tạm ứng trong phạm vi dự toán được duyệt.
Căn cứ vào kết quả kiểm tra và kế hoạch vốn năm, cán bộ KSC xác định số vốn tạm
ứng cần giải ngân, tên, tài khoản đơn vị được hưởng, ghi đầy đủ vào các chỉ tiêu và ký vào
giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, giấy rút vốn đầu tư, cán bộ thực hiện kiểm tra mẫu dấu,
chữ ký, tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, đồng thời lập tờ trình lãnh đạo, trình trưởng
phòng KSC toàn bộ hồ sơ tạm ứng để ký duyệt.
Trường hợp số vốn chấp nhận tạm ứng có sự chênh lệch so với số vốn đề nghị của chủ
đầu tư, cán bộ KSC dự thảo văn bản (theo mẫu số 03/KSC của quy trình 5657) và báo cáo
trưởng phòng KSC trình lãnh đạo KBNN ký gửi chủ đầu tư thông báo về kết quả chấp nhận
tạm ứng.
Bước 3: Trưởng phòng KSC kiểm tra hồ sơ, ký tờ trình lãnh đạo, Giấy đề nghị thanh
toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, sau đó chuyển lại hồ sơ cho cán bộ KSC để trình lãnh
đạo KBNN phụ trách KSC.
Trường hợp Trưởng phòng KSC chấp nhận tạm ứng số vốn khác so với số vốn cán bộ
kiểm soát chi trình, trưởng phòng KSC ghi lại số vốn chấp nhận tạm ứng trên tờ trình lãnh
đạo và yêu cầu cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản (theo mẫu số 03/KSC của Quy trình
5657) trình lãnh đạo KBNN phụ trách KSC ký gửi Chủ đầu tư.
34
Bước 4: Lãnh đạo KBNN phụ trách KSC đầu tư xem xét, ký duyệt tờ trình lãnh đạo do
cán bộ KSC trình và Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, sau đó chuyển trả hồ sơ lại phòng
KSC.
Trường hợp lãnh đạo KBNN yêu cầu làm rõ hồ sơ tạm ứng thì phòng KSC có trách
nhiệm giải trình.
Trường hợp lãnh đạo KBNN phê duyệt khác với số vốn đề nghị chấp nhận tạm ứng của
phòng KSC thì sau khi lãnh đạo trả hồ sơ, cán bộ KSC dự thảo văn bản (theo mẫu số
03/KSC của Quy trình 5657) và báo cáo trưởng phòng KSC trình lãnh đạo KBNN phụ trách
KSC ký gửi chủ đầu tư về kết quả chấp nhận tạm ứng.
Bước 5: Cán bộ KSC nhập chứng từ trên phân hệ chi hệ thống tabmis sau đó chuyển
chứng từ tạm ứng cho phòng Kế toán bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút
vốn đầu tư.
(Thời gian thực hiện các bước 1, 2, 3, 4, 5 là 02 ngày làm việc).
Bước 6: Kế toán viên thực hiện hạch toán, kiểm tra các thông tin liên quan mà cán bộ
KSC nhập trên máy và ký trên chứng từ giấy, máy sau đó trình kế toán trưởng. Kế toán
trưởng kiểm tra và ký chứng từ giấy, máy sau đó trình lãnh đạo KBNN phụ trách kế toán
xem xét hồ sơ, ký duyệt chứng từ.
Nếu phát hiện sai sót hoặc chứng từ kế toán không hợp lệ, hợp pháp, kế toán viên
thông báo lý do và chuyển trả hồ sơ phòng KSC để xử lý.
Bước 7: Lãnh đạo KBNN phụ trách kế toán xem xét, ký duyệt Giấy rút vốn đầu tư, sau
đó chuyển trả chứng từ phòng Kế toán để làm thủ tục chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng. Đối
với những khoản tạm ứng có giá trị cao theo quy định của quy trình thanh toán điện tử thì
phòng Kế toán trình lãnh đạo phụ trách kế toán ký duyệt trên máy.
Bước 8: Sau khi Lãnh đạo KBNN phụ trách kế toán ký duyệt, chứng từ được trả lại kế
toán viên để hạch toán chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng.
Bước 9a: Trường hợp chủ đầu tư lĩnh tiền mặt thì phòng kế toán chuyển các liên giấy
rút vốn đầu tư kiêm lĩnh tiền mặt sang bộ phận kho quỹ để chi tiền cho đơn vị thụ hưởng và
thực hiện luân chuyển chứng từ theo quy định của KBNN.
Bước 9b: Chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng
35
Phòng kế toán sau khi chuyển tiền cho đơn vị hưởng trả lại phòng KSC 02 liên giấy rút
vốn đầu tư và Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư,để lưu chứng từ hằng ngày và trả
chủ đầu tư.
Bước 10: Khách hàng rút tiền mặt tại bộ phận Kho quỹ
Bước 11: Khách hàng nhận chứng từ tại cán bộ KSC.
Thời gian thực hiện từ bước (6) đến bước (9b) và bước (10): 01 ngày làm việc
2.3.2. Thực trạng kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân sách
Nhà Nước qua Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An giai đoạn 2016-2018
2.3.2.1 Thực trạng của cơ chế chính sách về Kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư
xây dựng cơ bản Ngân sách Nhà Nước:
Trong những năm qua, KBNN tỉnh Long An thực hiện kiểm soát tạm ứng vốn đầu tư
XDCB NSNN theo một số văn bản sau:
Luật NSNN số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 và
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 và Luật Đấu thầu số
43/2013/QH13; Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2015 của Chính phủ về
hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 về quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Chỉ thị số
1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ
vốn Ngân sách Nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ;
Trên cơ sở đó, Bộ Tài chính ban hành các thông tư hướng dẫn triển khai thực hiện
như: Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý,
thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Quyết định số 2906/QĐ-
KBNN ngày 15/06/2018 quy trình hiểm soát chi, ghi thu ghi chi nguồn vốn hỗ trợ phát triển
chính thức(ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trong hệ thống Kho bạc
Nhà nước; Thông tư số 61/2014/TT-BTC ngày 12/05/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng
dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc nhà nước trong điều kiện áp dụng Tabmis.
Theo các văn bản trên thì quy định về tạm ứng và mức tạm ứng vốn đầu tư qua
KBNN trong giai đoạn 2016 – 2018 được khái quát như sau:
Mức tạm ứng các hợp đồng của dự án được thực hiện theo quy định của Nghị định số
37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2015 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động
36
xây dựng; Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về
quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và Công văn số
10254/BTC-ĐT ngày 27/07/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn mức tạm ứng đối với công
việc của dự án được thực hiện theo hợp đồng, cụ thể như sau:
+ Đối với hợp đồng thi công xây dựng thì phải có cả kế hoạch giải phóng mặt bằng
theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng. Mức tạm ứng tối đa các hợp đồng không vượt quá
50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết (bao gồm cả dự phòng nếu có).
+ Các hợp đồng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 1 tỷ đồng yêu cầu có bảo lãnh
tạm ứng. Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu hoặc nhà cung cấp phải có giá trị tương
đương khoản tiền tạm ứng. Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được giảm trừ tương
ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa bên giao thầu và bên
nhận thầu. Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải được kéo dài cho đến
khi chủ đầu tư đã thu hồi hết số tiền tạm ứng. Đối với các trường hợp sau không yêu cầu bảo
lãnh tạm ứng:
Một là, Các hợp đồng có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng.
Trường hợp này, để đảm bảo sử dụng vốn tạm ứng an toàn và có hiệu quả, chủ đầu tư tùy
theo điều kiện cụ thể được quyền yêu cầu nhà thầu bảo lãnh tạm ứng vốn theo nội dung đối
với trường hợp bắt buộc có bảo lãnh tạm ứng và chịu trách nhiệm về yêu cầu bảo lãnh tạm
ứng của mình.
Hai là, các hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm cả hình thức do
cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu.
Ba là, các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng và công tác bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư (trừ trường hợp công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải xây dựng
các công trình).
+ Trường hợp các bên thỏa thuận tạm ứng ở mức cao hơn mức tạm ứng tối thiểu được
quy định đối với từng loại hợp đồng, thì phần giá trị hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng
hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm tạm ứng.
+ Đối với chi phí QLDA: căn cứ dự toán chi phí QLDA trong năm kế hoạch được cấp
có thẩm quyền phê duyệt, Kho bạc nhà nước thực hiện tạm ứng vốn theo đề nghị của chủ
37
đầu tư. Mức tạm ứng vốn không vượt quá dự toán chi phí QLDA được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
- Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán xác định mức tạm ứng hợp
lý, quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả và có
trách nhiệm hoàn trả đủ số vốn đã tạm ứng theo quy định; nhằm tạo điều kiện về tài chính
cho nhà thầu thực hiện gói thầu đúng tiến độ. Trường hợp vốn tạm ứng được sử dụng không
đúng mục đích hoặc quá 6 tháng kể từ thời điểm phải thực hiện khối lượng theo tiến độ ghi
trong hợp đồng mà nhà thầu chưa thực hiện thì chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp
với KBNN để thu hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho NSNN.
2.3.2.2 Thực trạng của hoạt động tổ chức bộ máy Kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu
tư xây dựng cơ bản Ngân sách Nhà Nước qua Kho bạc Nhà Nước Tỉnh Long An:
Việc tổ chức bộ máy kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN qua KBNN
tỉnh Long An được tổ chức phân công nhiệm vụ cho Phòng Kiểm soát chi đảm nhiệm thực
hiện KSC các dự án được đầu tư bằng nguồn vốn Ngân sách Trung ương và Ngân sách Địa
phương (Ngân sách cấp tỉnh) và các thủ tục được công khai theo quy định cơ chế 1 cửa trong
KSC NSNN qua KBNN nói chung và KSC vốn đầu tư XDCB NSNN nói riêng.
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư
Lãnh đạo KBNN
Chủ đầu tư
Long An
5
1
7
3
Cán bộ KSC trực tiếp
4
Lãnh đạo phòng 4
2
2
Phòng Kế toán
nhận và trả kết quả
Kiểm soát chi
(Bộ phận một cửa)
6
XDCB NSNN qua KBNN Tỉnh Long An
Nguồn:KBNN Tỉnh Long An
38
Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ của chủ đầu tư (Ban QLDA) gửi đến, cán bộ KSC thực
hiện tiếp nhận hồ sơ theo quy chế một cửa trong KSC vốn đầu tư XDCB NSNN qua KBNN
và quy định việc luân chuyển chứng từ được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Cán bộ KSC được giao quản lý dự án trực tiếp nhận hồ sơ của chủ đầu tư và
lập thủ tục giao nhận hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Cán bộ KSC tiến hành kiểm soát hồ sơ (bao gồm hồ sơ ban đầu và hồ sơ tạm
ứng), hoàn thành các chứng từ rút vốn đầu tư (Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán
vốn đầu tư và Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư đối với trường hợp thu hồi tạm
ứng) và lập tờ trình lãnh đạo và trình lãnh đạo phòng KSC ký tờ trình lãnh đạo và các chứng
từ rút vốn.
Bước 3: Cán bộ KSC trình toàn bộ hồ sơ đã thông qua lãnh đạo phòng KSC đến lãnh
đạo phụ trách KSC ký duyệt.
Bước 4: Cán bộ KSC nhập chứng từ trên phân hệ chi tabmis và chuyển giao toàn bộ
các chứng từ rút vốn đến phòng kế toán. Cán bộ kế toán tiếp nhận, kiểm tra, hoàn thiện công
tác hạch toán trên chứng từ giấy và trình lãnh đạo phòng kế toán ký.
Bước 5: Cán bộ kế toán trình lãnh đạo phụ trách kế toán ký Giấy rút vốn đầu tư .
Bước 6: Phòng kế toán thực hiện các thủ tục chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng và
chuyển trả chứng từ đã thanh toán cho cán bộ KSC theo quy định.
Bước 7: Cán bộ KSC trả lại chứng từ đã thanh toán cho chủ đầu tư lưu theo quy định.
2.3.2.3 Thực trạng thực hiện kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Ngân sách Nhà Nước qua Kho bạc Nhà Nước Tỉnh Long An:
Cán bộ KSC trực tiếp thực hiện tiếp nhận hồ sơ, chứng từ do Chủ đầu tư gửi đến và
thực hiện kiểm soát tạm ứng trên cơ sở các hồ sơ, tài liệu do chủ đầu tư cung cấp và theo
nguyên tắc tạm ứng được quy định tại Thông tư 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ
Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà
nước; Quyết định 5657/QĐ-KBNN ngày 28/12/2016 của Tổng Giám đốc KBNN (sau đây
gọi tắc là Quy trình 5657)“Thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp mang tính chất đầu tư”
Quyết định số 2906/QĐ-KBNN ngày 15/06/2018 quy trình hiểm soát chi, ghi thu ghi chi
nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước
39
ngoài trong hệ thống Kho bạc Nhà nước. Tại KBNN tỉnh Long An, quy trình kiểm soát chi
tạm ứng được thực hiện như sau:
Thứ nhất, kiểm tra tài liệu mở tài khoản của dự án được thực hiện như sau :
KBNN tỉnh Long An đã áp dụng Tabmis từ năm 2010, nên tài liệu mở tài khoản được
thực hiện theo Thông tư số 109/2011/TT-BTC ngày 01/8/2011 và hiện nay là Thông tư
61/2014/TT-BTC ngày 12/05/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn mở tài khoản tại
KBNN trong điều kiện áp dụng Tabmis. Chủ đầu tư gửi đến KBNN tỉnh Long An các hồ sơ
để mở tài khoản thanh toán vốn đầu tư bao gồm:
- 01 bộ giấy đăng ký mở tài khoản và đăng ký mẫu dấu, chữ ký (03 liên) do đơn vị tự
lập và ghi đầy đủ các yếu tố theo đúng mẫu quy định.
- Quyết định giao nhiệm vụ chủ đầu tư;
- Giấy chứng nhận đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Mã dự án đầu tư
XDCB) do cơ quan tài chính cấp (Dự án NSTW Cục tin học Bộ Tài chính cấp, đối với
NSĐP do Sở Tài chính cấp);
- Hồ sơ đối với các chức danh ký trên mẫu giấy đăng ký kèm theo (Bản sao các văn
bản này) có xác nhận của cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý đơn vị hoặc cơ quan công
chứng.
- Khi có sự thay đổi về nhân sự hoặc mẫu dấu, thì chủ đầu tư (Ban QLDA) lập 01 bộ
giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu chữ ký theo quy định và kèm theo hồ sơ liên quan đến sự thay
đổi.
- Cán bộ KSC khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký mở tài khoản giao dịch của chủ đầu tư
(Ban QLDA), thực hiện kiểm tra sơ bộ tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ; số lượng và loại hồ
sơ; lập phiếu giao nhận hồ sơ với chủ đầu tư (Ban QLDA) và chuyển đến trưởng phòng kế
toán để thực hiện thủ tục mở tài khoản cho đơn vị. Sau khi thực hiện xong thủ tục mở tài
khoản, cán bộ KSC gửi trả đơn vị 1 giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, chữ ký; 1
Bảng kê đăng ký sử dụng tài khoản chi tiết (nếu có) để đơn vị biết, sử dụng và phản ánh
đúng số hiệu tài khoản trên hợp đồng, chứng từ,... khi giao dịch với kho bạc.
- Trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký mở tài khoản đầy đủ,
hợp lệ (theo quy định tại Điều 12 của Thông tư số 61/2014/TT-BTC); KBNN tỉnh Long An
phải hoàn thành thủ tục mở tài khoản cho chủ đầu tư.
40
- Nhìn chung, việc kiểm soát hồ sơ đăng ký mở tài khoản tại KBNN tỉnh Long An hiện
nay chưa gặp vấn đề bất cập khi thực hiện các quy định của Bộ Tài chính trong việc kiểm
soát hồ sơ giấy tờ mở tài khoản của chủ đầu tư (Ban QLDA).
Thứ hai, kiểm soát hồ sơ pháp lý tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN qua KBNN tỉnh
Long An:
Cán bộ KSC trực tiếp nhận hồ sơ, tài liệu do chủ đầu tư (Ban QLDA) gửi đến và thực
hiện kiểm tra số lượng hồ sơ theo quy định, tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, sự logic về
trình tự thời gian giữa các văn bản, tài liệu. Đây là khâu rất quan trọng trong quá trình KSC.
Vì hồ sơ pháp lý phải đảm bảo đúng quy định thì dự án mới đủ điều kiện để triển khai các
bước tiếp theo. Sau khi kiểm soát hồ sơ pháp lý đầy đủ theo đúng quy định, cán bộ KSC lập
phiếu giao nhận hồ sơ với chủ đầu tư (theo mẫu số 01/KSC của quy trình 5657). Thực tế, khi
có đầy đủ hồ sơ pháp lý ban đầu theo quy định của Thông tư 08/2016/TT-BTC ngày
18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn
Ngân sách Nhà nước các chủ đầu tư thường không gửi ngay tới KBNN nơi mở tài khoản
giao dịch, mà khi cần giải ngân vốn của dự án mới gửi toàn bộ hồ sơ pháp lý cùng với chứng
từ thanh toán. Do vậy việc kiểm soát hồ sơ pháp lý của dự án khi cán bộ KSC tiếp nhận tốn
nhiều thời gian.
Hồ sơ pháp lý của dự án được quy định rõ ràng trong Quy trình 5657. KBNN tỉnh
Long An bám theo quy trình này để kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu
cơ sở của dự án làm căn cứ pháp lý để đảm bảo việc thực hiện giải ngân đúng quy định. Đối
với những bộ hồ sơ pháp lý dự án chưa đầy đủ, không hợp pháp, hợp lệ được cán bộ KSC
hướng dẫn chủ đầu tư (Ban QLDA) bổ sung, hoàn thiện theo đúng quy định.
Mặt khác, từ ngày 01/6/2013 Bộ Tài chính triển khai quản lý, kiểm soát cam kết chi
NSNN qua KBNN nhằm tiếp tục nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý NSNN. Theo đó,
cam kết chi NSNN là việc các đơn vị sử dụng NSNN (bao gồm cả các chủ đầu tư) cam kết
sử dụng dự toán chi hoặc kế hoạch vốn đầu tư được giao hàng năm để thanh toán cho hợp
đồng đã được ký giữa đơn vị với nhà cung cấp. Kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN là
việc cơ quan Kho bạc thực hiện kiểm tra, kiểm soát các quyết định chi tiêu của đơn vị sử
dụng NSNN, một mặt bảo đảm các khoản chi của đơn vị nằm trong dự toán, kế hoạch chi
NSNN hàng năm được duyệt và tuân thủ các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu của Nhà
41
nước quy định; mặt khác, giữ lại một khoản dự toán hoặc kế hoạch vốn tương ứng để bảo
đảm chi trả khi đã đủ điều kiện để thanh toán. Thực hiện nội dung này, KBNN tỉnh Long An
đã nghiêm túc triển khai thực hiện kể từ 01/6/2013 nhằm mục tiêu tăng cường quản lý chi
NSNN và nâng cao hiệu lực, hiệu quả sử dụng vốn NSNN của các đơn vị.. Tuy nhiên, do
nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, rất nhiều trường hợp thực hiện cam kết thanh
toán cho nhà cung cấp không đúng theo thỏa thuận hợp đồng, cụ thể như: chưa có chế tài đủ
mạnh để bảo đảm thực hiện cam kết; bên A chưa chủ động phân khai chi tiết kế hoạch vốn
được giao cho từng hợp đồng đã được cam kết chi... Đây là những nguyên nhân dẫn đến việc
phải thực hiện điều chỉnh số liệu cam kết chi nhiều lần trong năm gây mất nhiều thời gian
trong kiểm soát chi. Tuy thời gian thực hiện chưa lâu, nhưng cơ bản KBNN tỉnh Long An đã
bám sát quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn cho các chủ đầu tư nghiêm túc thực hiện cam
kết chi đối với các hợp đồng thuộc đối tượng phải thực hiện cam kết chi.
Thứ ba, quy trình giải quyết hồ sơ tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư XDCB
NSNN qua KBNN tỉnh Long An:
Tại KBNN tỉnh Long An việc giải quyết hồ sơ và luân chuyển tạm ứng và thu hồi tạm
ứng vốn đầu tư XDCB NSNN qua KBNN chưa thấy xảy ra bất cập gì, vẫn đảm bảo đúng
thời gian theo quy định của KBNN trong 03 ngày làm việc (thời gian xử lý hồ sơ giải ngân
tại phòng KSC tối đa là 2 ngày làm việc và tại phòng kế toán là 1 ngày làm việc). Những
thời điểm khối lượng công việc ít, nhiều hồ sơ được giải quyết sớm hơn thời gian quy định.
Quy trình giải quyết và luân chuyển chứng từ tạm ứng, thu hồi tạm ứng được thực hiện qua
6 bước sau:
Bước 1: Cán bộ KSC căn cứ hồ sơ đề nghị tạm ứng và thu hồi tạm ứng của chủ đầu tư
thực hiện kiểm tra đối chiếu mức vốn đề nghị tạm ứng và thu hồi tạm ứng có phù hợp với
các điều khoản thoả thuận trong hợp đồng, số tiền ngân hàng bảo lãnh tạm ứng (nếu có),
kiểm tra xem tổng số dư tạm ứng trong năm chưa thu hồi có vượt 50% kế hoạch vốn năm
của dự án. Nếu hồ sơ đề nghị tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư thỏa mãn các điều kiện
theo quy định thì cán bộ KSC xác định số vốn chấp nhận tạm ứng và số thu hồi tạm ứng, tên,
tài khoản đơn vị được hưởng, ghi đầy đủ vào các chỉ tiêu và ký trên các chứng từ tạm ứng
vốn đầu tư (gồm giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; giấy rút vốn đầu tư) và giấy đề nghị
42
thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (Trường hợp thu hồi tạm ứng). Sau đó lập tờ trình lãnh đạo
trình trưởng phòng KSC xem xét.
Trường hợp thuộc đối tượng phải thực hiện cam kết chi nhưng chưa được chủ đầu tư
thực hiện cam kết chi, cán bộ KSC đề nghị chủ đầu tư làm thủ tục cam kết chi trước khi tạm
ứng (thực hiện theo quy trình về quản lý, kiểm soát cam kết chi).
Trường hợp số vốn chấp nhận tạm ứng có sự chênh lệch so với số vốn đề nghị của
chủ đầu tư, cán bộ KSC dự thảo thông báo kết quả kiểm soát (theo mẫu số 03/KSC của quy
trình 5657) nêu rõ lý do và báo cáo trưởng phòng KSC trình lãnh đạo KBNN ký gửi chủ đầu
tư (Ban QLDA) thông báo về kết quả chấp nhận tạm ứng.
Bước 2: Trưởng phòng KSC kiểm tra hồ sơ, ký tờ trình lãnh đạo và các chứng từ tạm
ứng vốn đầu tư; giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (Trường hợp thu hồi tạm ứng).
Sau đó chuyển trả hồ sơ cho cán bộ KSC để trình lên lãnh đạo KBNN phụ trách KSC.
Trường hợp trưởng phòng KSC chấp nhận tạm ứng số vốn khác so với số vốn cán bộ
KSC trình, trưởng phòng KSC ghi lại số vốn chấp tạm ứng trên tờ trình lãnh đạo và yêu cầu
cán bộ KSC hoàn thiện lại thông báo kết quả kiểm soát (theo mẫu số 03/KSC của quy trình
5657) trình lãnh đạo KBNN phụ trách KSC ký gửi chủ đầu tư (Ban QLDA).
Bước 3: Lãnh đạo KBNN phụ trách KSC ký duyệt tờ trình lãnh đạo của phòng KSC
và giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư. Sau đó chuyển trả hồ sơ phòng KSC. Nếu lãnh đạo
KBNN yêu cầu làm rõ hồ sơ tạm ứng thì phòng KSC có trách nhiệm giải trình.
Trường hợp lãnh đạo KBNN phê duyệt khác với số vốn đề nghị chấp nhận tạm ứng
của phòng KSC thì sau khi lãnh đạo trả hồ sơ, cán bộ KSC hoàn thiện lại thông báo kết quả
kiểm soát (theo mẫu số 03/KSC của quy trình 5657) theo ý kiến của lãnh đạo KBNN và báo
cáo Trưởng phòng Kiểm soát chi trình lãnh đạo KBNN ký gửi chủ đầu tư (Ban QLDA) về
kết quả chấp nhận tạm ứng.
Bước 4: Cán bộ KSC nhập giao dịch trên hệ thống tabmis chuyển toàn bộ chứng từ tạm
ứng vốn đầu tư; giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (Trường hợp thu hồi tạm ứng)
đến phòng kế toán.
(Thời gian thực hiện các bước 1, 2, 3, 4 là 02 ngày làm việc).
Bước 5: Kế toán viên thực hiện hạch toán, ký trên chứng từ giấy và trình Kế toán
trưởng phê duyệt trên hệ thống Tabmis, đồng thời trình chứng từ giấy báo cáo kế toán
43
trưởng. Kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ giấy, phê duyệt giao dịch trên Tabmis. Sau
đó chuyển chứng từ lại cho kế toán viên để trình lãnh đạo KBNN phụ trách kế toán xem xét
hồ sơ, ký duyệt chứng từ giấy.
Nếu phát hiện sai sót hoặc chứng từ kế toán không hợp lệ, hợp pháp, phòng kế toán
thông báo lý do và chuyển trả hồ sơ phòng KSC để xử lý.
Lãnh đạo KBNN phụ trách kế toán xem xét, ký duyệt giấy rút vốn đầu tư, sau đó
chuyển trả hồ sơ phòng kế toán để làm thủ tục chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng và hạch
toán thu hồi tạm ứng (nếu có). Đối với những khoản thanh toán có giá trị cao theo quy định
của quy trình thanh toán điện tử thì phòng kế toán trình lãnh đạo phụ trách kế toán ký duyệt
trên máy. Trường hợp lãnh đạo KBNN phụ trách kế toán không đồng ý ký duyệt, trả lại hồ
sơ, kế toán viên nhận lại hồ sơ và có trách nhiệm báo cáo lại kế toán trưởng để xử lý.
Bước 6: Phòng Kế toán chuyển lại phòng KSC giấy rút vốn đầu tư hoặc giấy đề nghị
thanh toán tạm ứng vốn đầu tư, hồ sơ còn lại để lưu hồ sơ và trả chủ đầu tư.
Trường hợp chủ đầu tư lĩnh tiền mặt thì phòng kế toán chuyển các liên giấy rút vốn
đầu tư kiêm lĩnh tiền mặt sang bộ phận kho quỹ để chi tiền cho đơn vị thụ hưởng và thực
hiện luân chuyển chứng từ theo quy định của KBNN.
(Thời gian thực hiện các bước 5,6 là 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được chứng từ
do phòng Kiểm soát chi chuyển đến.)
Công tác kiểm soát chi tạm ứng, thu hồi tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN qua
KBNN tỉnh Long An tuân thủ các quy định hiện hành. Trong quá trình kiểm soát luôn bám
sát theo Quy trình 5657, nhằm đảm bảo công tác kiểm soát chi luôn chặt chẽ, đúng pháp luật
và đảm bảo giải quyết hồ sơ tạm ứng kịp thời đúng thời gian quy định. Các khoản tạm ứng
vốn đầu tư XDCB NSNN chủ yếu là tạm ứng các khoản chi đền bù GPMB, tạm ứng các hợp
đồng thi công, hợp đồng tư vấn... thường kéo dài qua nhiều năm do thời gian thực hiện của
dự án lâu.
Tại thời điểm 31/1 năm sau của năm kế hoạch, tổng số dư tạm ứng của các dự án luôn
tuân thủ quy định, cụ thể: từ năm 2016 – 2018, số dư tạm ứng vốn đầu tư NSTW và NSĐP
luôn duy trì dưới mức 25% KHV năm của các dự án do KBNN tỉnh Long An thực hiện
nghiêm quy định của Chỉ thị số 1792/CT-TTg và các văn bản hướng dẫn về quản lý chi tạm
ứng, thu hồi tạm ứng của Bộ Tài chính cũng như của KBNN. Bên cạnh đó trong quá trình
44
KSC vốn đầu tư XDCB, KBNN tỉnh Long An đã chủ động phối kết hợp với các cơ quan ban
ngành có liên quan giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình giải ngân và đôn
đốc chủ đầu tư thu hồi tạm ứng vốn đầu tư kịp thời; nhất là đối với công tác thanh toán tạm
ứng vốn GPMB.
Tuy nhiên do các quy định về tạm ứng, thu hồi tạm ứng còn chưa đồng bộ, rõ ràng,
chưa có hướng dẫn cụ thể việc thực hiện chế tài xử phạt hành chính việc chậm thu hồi tạm
ứng. Từ đó đẫn đến tình trạng các chủ đầu tư chưa thật sự quan tâm đến công tác thu hồi tạm
ứng còn khá phổ biến, số dư tạm ứng chưa thu hồi hàng năm còn lớn. Mặc khác, KBNN tỉnh
Long An chưa chủ động được trong việc xử lý các trường hợp trì hoãn việc thu hồi tạm ứng,
hoàn trả các khoản tạm ứng theo quy định.
45
Bảng 2.3: Tình hình dư tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN
qua KBNN Tỉnh Long An giai đoạn 2016 – 2018
Đơn vị tính:tỷ đồng
Số dư tạm ứng chưa thu hồi qua các năm Trong năm Kế hoạch
Nguồn vốn đầu tư Số TT Tổng số Các năm trước mang sang Kế hoạch vốn Số dư tạm ứng
530 318 3503 212 Tỷ lệ % so Kế hoạch vốn 6.1%
Năm 2016 Vốn Ngân sách
182 9 173 5.8% 8.8% 5.8% 123 3 120 59 6 53 2111 34 2077
348 6.4% 89 259 1392 I 1 1.1 NSTW 1.2 NSĐP (cấp tỉnh) 2 Vốn Trái phiếu chính phủ
2.1 Trái phiếu chính phủ 262 6.7% 47 215 699 trung ương quản lý
2.2 Trái phiếu chính phủ 86 6.1% 42 44 693
506 181 3600 325 9.0%
địa phương quản lý Năm 2017 Vốn Ngân sách
173 2 171 4.9% 0% 5.4% 120 0 120 53 2 51 2440 201 2239
333 17.7% 205 128 1160 II 1 1.1 NSTW 1.2 NSĐP (cấp tỉnh) 2 Vốn Trái phiếu chính phủ
2.1 Trái phiếu chính phủ 251 140 26.9% 111 520 trung ương quản lý
2.2 Trái phiếu chính phủ 82 65 10.2% 17 640
574 166 3756 408 10,9%
địa phương quản lý Năm 2018 Vốn Ngân sách
288 15 273 231 5 226 8% 3.7% 8.2% 57 10 47 2895 136 2759
286 177 20.6% 109 861 III 1 1.1 NSTW 1.2 NSĐP (cấp tỉnh) 2 Vốn Trái phiếu chính phủ
2.1 Trái phiếu chính phủ 96 3 4.3% 93 69 trung ương quản lý
2.2 Trái phiếu chính phủ 190 174 22% 16 792 địa phương quản lý
Nguồn:KBNN Tỉnh Long An
46
Qua Bảng 2.3: Tình hình tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN qua KBNN tỉnh Long An
giai đoạn 2016– 2018, nhận thấy tổng số dư tạm ứng năm trước chuyển sang năm sau để tiếp
tục theo dõi thu hồi tạm ứng luôn giảm dần qua từng năm và tỷ lệ số dư tạm ứng trong năm
so với kế hoạch vốn từ năm 2016 đến năm 2018 luôn tăng dần qua các năm do Chính phủ dở
bỏ quy định khống chế mức tạm ứng từ 30% kế hoạch vốn theo quy định tại Chỉ thị số
1792/CT-TTg và các văn bản hướng dẫn tăng cường quản lý, giám sát việc sử dụng vốn tạm
ứng, thu hồi tạm ứng của Bộ Tài chính cũng như các văn bản hướng dẫn của KBNN.
Thứ tư, tình hình dư nợ tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN giai đoạn 2016-2018
qua KBNN Tỉnh Long An
Trong giai đoạn này, cơ chế tạm ứng vốn đầu tư XDCB có nhiều thay đổi, tạo ra
nhiều chuyển biến mạnh mẽ, giảm tình trạng vốn tạm ứng tồn đọng, kéo dài,…Quy định về
điều kiện tạm ứng, thu hồi tạm ứng, mức tạm ứng, thời gian thu hồi được cụ thể, rõ ràng,
chặt chẽ hơn đối với từng loại hợp đồng, từng loại chi phí và tạo thuận lợi hơn cho công tác
quản lý số dư tạm ứng.
Trước khi Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 08/2016/TT-BTC thì việc quản lý tạm
ứng và thu hồi tạm ứng được thực hiện theo Thông tư số 27/2007/TT-BTC. Theo quy định
Thông tư số 27/2007/TT-BTC thì việc thu hồi tạm ứng giao chủ đầu tư chịu trách nhiệm và
không phân công cơ quan giám sát, theo dõi, đôn đốc chủ đầu tư thu hồi tạm ứng. Điều này
dẫn đến tình trạng tồn đọng số dư tạm ứng lớn kéo dài qua nhiều năm. Điển hình như số dư
tạm ứng các năm trước chuyển sang năm 2016:
Bảng 2.4: Tình hình số dư tạm ứng các năm trước
chuyển sang năm sau
Đơn vị tính:tỷ đồng
2016 2017 2018
318 181 166 Năm Số dư tạm ứng các năm trước chuyển sang
Nguồn:KBNN Tỉnh Long An
47
Biểu đồ số 2.1: Mô tả số dư tạm ứng các năm trước chuyển sang năm sau
2016
2017
2018
Năm 2018
Năm 2016
Năm 2017
Nguồn:KBNN Tỉnh Long An
Từ khi Chính phủ ban hành Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 thay thế
Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/05/2010 Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng . Để
kịp thời tháo gỡ khó khăn cho các đơn vị trong quá trình tạm ứng hợp đồng xây dựng, Bộ
Tài chính ban hành Công văn số 10254 ngày 27/07/2015 hướng dẫn mức tạm ứng đối với
công việc của dự án được thực hiện theo hợp đồng. Theo hướng dẫn Công văn này cho phép
các chủ đầu tư (Ban QLDA) được tạm ứng không quá 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký
kết (bao gồm cả dự phòng nếu có) và nếu tạm ứng vượt quá tỷ lệ quy định thì phải được
người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép hoặc Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh đối với trường hợp người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chỉnh phủ. Điều này làm
số dư tạm ứng từ năm 2016 đến năm 2018 tăng cao. Cụ thể diễn biến tình hình số dư tạm
ứng giai đoạn 2016 -2018 được thể hiện ở Bảng 2.5:
48
Bảng 2.5: Tình hình số dư tạm ứng trong năm
giai đoạn 2016 – 2018
Đơn vị tính:tỷ đồng
Niên độ Kế hoạch Số dư tạm ứng phát sinh Tỷ lệ % số dư tạm
Ngân sách vốn trong năm kế hoạch ứng so kế hoạch vốn
2016 3.503 212 6.1%
2017 3.600 325 9.0%
2018 3.756 408 10.9%
Nguồn:KBNN Tỉnh Long An
Biểu đồ 2.2: Mô tả tình hình số tạm ứng trong năm
giai đoạn 2016 – 2018
Tỷ lệ % số dư tạm ứng so Kế hoạch vốn
12.00%
10.00%
8.00%
6.00%
Tỷ lệ % số dư tạm ứng so Kế hoạch vốn
4.00%
2.00%
0.00%
2016
2017
2018
Nguồn:KBNN Tỉnh Long An
49
2.4. Đánh giá thực trạng kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân
sách Nhà Nước qua Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An:
2.4.1. Những thành công cơ bản của kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng
cơ bản Ngân sách Nhà Nước qua Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An:
Trong giai đoạn 2016-2018 KBNN tỉnh Long An đã đạt được những kết quả nhất
định trong kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN trên địa bàn được thể hiện qua
các nội dung sau:
Thứ nhất là, Kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB NSNN trong các năm vừa qua tăng cả
về số lượng và chất lượng, tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư hàng năm luôn ở mức cao. Qua Kiểm
soát chi tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN đã từ chối nhiều hồ sơ đề nghị tạm ứng không
đúng quy định, (như: tạm ứng vượt 50% giá trị hợp đồng mà không có quyết định cho phép
của người quyết định đầu tư; đề nghị tạm ứng không có thư bảo lãnh đối với trường hợp yêu
cầu phải có bảo lãnh tạm ứng; đề nghị tạm ứng hợp đồng thi công xây dựng nhưng không có
kế hoạch GPMB kèm theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng,...).
Thứ hai là, Thực hiện niêm yết, công khai quy trình quản lý KSC vốn đầu tư XDCB
NSNN (nguồn vốn trong nước, nguồn vốn ngoài nước). Trong đó, quy định cụ thể về các tài
liệu chủ đầu tư phải gửi đến KBNN, trình tự và thủ tục giải quyết công việc, quy trình luân
chuyển chứng từ, thời gian giải quyết công việc và trách nhiệm của từng bộ phận nghiệp vụ.
Đã ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý chi NSNN nói chung và KSC vốn đầu tư
XDCB NSNN nói riêng thông qua nhiều chương trình ứng dụng (như: chương trình Tabmis,
chương trình tổng hợp báo cáo, chương trình đầu tư LAN,...). Đây là bước đột phá của hệ
thống KBNN nói chung và KBNN tỉnh Long An nói riêng, góp phần quan trọng trong việc
nâng cao chất lượng quản lý kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN qua KBNN
tỉnh Long An.
Thứ ba là, Trong thực thi công vụ KBNN tỉnh Long An đã nghiêm túc chấp hành các
chỉ đạo, quy định, hướng dẫn thực hiện trong quản lý chi tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN
của Chính phủ, của Bộ Tài chính và của UBND Tỉnh và kiên quyết từ chối giải ngân những
hồ sơ đề nghị tạm ứng không đúng chế độ, không đảm bảo thủ tục theo quy định; cũng như
kịp thời giải đáp đầy đủ, những thắc mắc, khiếu nại của các chủ đầu tư liên quan đến nội
dung quản lý chi tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN. Thường xuyên đôn đốc nhắc nhỡ (bằng
50
văn bản) các chủ đầu tư, các nhà thầu hoặc nhà cung cấp, các tổ chức thực hiện bồi thường
trên địa bàn nghiêm túc thực hiện quy định việc sử dụng vốn tạm ứng và thu hồi tạm ứng.
Bằng phương pháp này, từ năm 2016 đến năm 2018 tình trạng tồn động số dư tạm ứng năm
trước chuyển sang năm sau được kéo giảm xuống qua từng năm và chủ đầu tư ngày càng có
ý thức trách nhiệm hơn trong quản lý việc sử dụng tạm ứng vốn và thu hồi tạm ứng.
Thứ tư là, Định kỳ phối hợp với cơ quan tài chính tổ chức kiểm tra, đánh giá việc sử
dụng vốn tạm ứng từ NSNN của các chủ đầu tư, các nhà thầu các tổ chức thực hiện công tác
bồi thường trên địa bàn vào việc tổ chức triển khai thực hiện các công việc của dự án; đánh
giá tình hình hoàn tạm ứng của các đơn vị. Nhằm nắm bắt kịp thời những khó khăn, vướng
mắc và nguyên nhân ảnh hưởng tới quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư để có những
giải pháp tháo gỡ hữu hiệu thu hồi các khoản tạm ứng quá hạn, tránh xảy ra rủi ro, thất thoát
NSNN cũng như góp phần nâng cao, phát huy tối đa hiệu quả việc sử dụng vốn tạm ứng từ
NSNN.
Tóm lại, thông qua kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư, KBNN tỉnh Long An đã góp
phần nâng cao ý thức, trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc quản lý, sử dụng vốn tạm ứng
từ NSNN. Đồng thời đảm bảo việc chi vốn đầu tư từ NSNN đúng mục đích, đúng đối tượng,
an toàn, có hiệu quả; nâng cao tính kỷ cương – kỷ luật tài chính đối với các tổ chức, cá nhân
có liên quan khi sử dụng vốn có nguồn gốc từ NSNN. Từ đó góp phần hạn chế tiêu cực, lãng
phí, thất thoát xảy ra trong công tác quản lý chi tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN.
2.4.2. Những hạn chế của kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Ngân sách Nhà Nước qua Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An:
* Thứ nhất là, Trong việc thực hiện kiểm soát thủ tục giải ngân vốn đầu tư XDCB
NSNN:
- Đối với kiểm soát mở tài khoản và hồ sơ pháp lý: Theo quy định thì hồ sơ pháp lý
của dự án được gửi đến KBNN một lần khi có hiệu lực và phải được kiểm tra trước về thẩm
quyền và trình tự để làm cơ sở cho kiểm soát thanh toán. Hiện nay, hầu hết các chủ đầu tư
(Ban QLDA) gửi hồ sơ pháp lý đồng thời với gửi hồ sơ đề nghị giải ngân lần đầu, điều này
làm cho thời gian kiểm soát tăng lên và nếu kiểm tra phát hiện nhiều nội dung cần bổ sung,
hoàn thiện sẽ làm ách tắc, kéo dài quá trình thực hiện giải ngân cho dự án. Bên cạnh đó dễ
dẫn đến việc không kiểm tra chặt chẽ hồ sơ pháp lý về các yếu tố trình tự, thẩm quyền, hình
51
thức và hiệu lực và không đảm bảo chắc chắn yêu cầu sự phù hợp chứng từ lập quy định
theo mẫu, thống nhất giữa chứng từ mệnh lệnh với chứng từ chấp hành, thống nhất giữa nội
dung chứng từ với hợp đồng đã ký theo quy định về giao dịch giữa đơn vị sử dụng ngân sách
với KBNN.
- Đối với kiểm soát chi tạm ứng và thu hồi tạm ứng: Luôn bị tạo áp lực lớn về giải
quyết hồ sơ giải ngân và thu hồi tạm ứng vào thời điểm cuối năm, do các chủ đầu tư không
chủ động giải quyết trong năm. Đặc biệt là kiểm soát vốn GPMB còn gặp rất nhiều khó khăn
do chính sách đền bù chưa được đồng bộ, đơn giá đền bù đôi khi chưa phù hợp với mặt bằng
giá trị thực tế. Từ đó dẫn đến việc khiếu kiện ngày càng tăng, kéo dài, lòng tin trong nhân
dân bị giảm xúc làm ảnh hưởng tới việc thu hồi tạm ứng vốn GPMB, tồn động số dư tạm
ứng lớn, kéo dài qua nhiều năm. Trong công tác quản lý kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư
XDCB vẫn còn tình trạng trì hoãn, chậm thu hồi tạm ứng vốn đầu tư diễn ra khá phổ biến
nhằm tranh thủ nguồn vốn được phân bổ (đặt biệt là đối với những dự án được Ngân sách
cấp trên hỗ trợ). Vẫn còn phát sinh hiện tượng chạy tạm ứng vào cuối năm để tránh bị xem
xét điều chuyển hoặc cắt bớt nguồn vốn. Điều này biểu hiện rỏ nhất khi Chính phủ ban hành
Nghị quyết số 60/2016/NQ-CP ngày 08/7/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp
chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2016.
Trong những năm qua, KBNN tỉnh Long An đã triển khai kiểm soát chi đầu tư theo
phương thức giao dịch “một cửa” của hệ thống KBNN nhằm mục đích công khai, minh
bạch, rõ ràng, thuận tiện cho các cá nhân, tổ chức khi giao dịch với KBNN tỉnh Long An.
Theo phương thức này còn bộc lộ hạn chế: Trong điều kiện hiện nay thì việc bố trí cán bộ
KSC trực tiếp giao nhận hồ sơ và trả kết quả cho khách hàng còn ít nhiều tác động đến tính
khách quan, minh bạch trong giao dịch giải quyết hồ sơ chưa cao do phụ thuộc vào tính chủ
quan, thái độ của cán bộ KSC trực tiếp giao dịch với khách hàng.
- Về kiểm soát, quản lý cam kết chi: Theo quy định của Thông tư số 113/2008/TT-
BTC ngày 27/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân
sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, đối với với các hợp đồng có giá trị từ 500 triệu đồng
trở lên (hiện tại là các hợp đồng có giá trị từ 1tỷ đồng trở lên theo quy định của Thông tư số
40/2016/TT-BTC ngày 01/03/2016 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27 tháng 11 năm 2008) thì phải được quản lý, kiểm
52
soát cam kết chi qua KBNN. Theo quy trình cam kết chi, thời gian để xử lý hồ sơ cam kết
chi và nhập vào hệ thống Tabmis là 2 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ theo quy
định. Tuy nhiên, quy trình cam kết chi và quy trình KSC vốn đầu tư chưa được hệ thống hóa
nên thời gian KSC bị kéo dài và trùng lắp. Ngoài ra, các chủ đầu tư (Ban QLDA) chưa cụ
thể hóa được phân khai kế hoạch vốn cho từng hợp đồng được cam kết chi trên hệ thống
Tabmis dẫn đến việc phải điều chỉnh cam kết chi nhiều lần trong năm gây mất thời gian và
làm giảm tác dụng việc thực hiện quản lý cam kết chi các hợp đồng trong quản lý điều hành
NSNN.
- Chế độ thông tin báo cáo về tình hình thanh toán vốn đầu tư trong năm: Hiện tại,
chế độ thông tin báo cáo được thực hiện theo quy định Thông tư số 82/2017/TT-BTC ngày
15/08/2017 của Bộ Tài chính và Chương trình đầu tư LAN do KBNN xây dựng đưa vào vận
hành trong toàn hệ thống nhằm phục vụ cho việc tổng hợp báo cáo nhanh, kịp thời, chính
xác. Tuy nhiên, đối với thông tin về số dư tạm ứng của từng dự án mới phản ánh được tổng
số dư tạm ứng trong năm kế hoạch đến thời điểm báo cáo, chưa phản ánh được chi tiết số dư
tạm ứng của từng hợp đồng, từng khoản chi phí của từng dự án. Do vậy, cán bộ KSC phải
mất nhiều thời gian trong việc cập nhật, theo dõi tình hình số dư tạm ứng và thu hồi tạm ứng
từng hợp đồng, từng khoản chi đối từng dự án được phân công theo dõi khi lãnh đạo hoặc cơ
quan quản lý cấp trên có yêu cầu báo cáo chi tiết tình hình dư nợ tạm ứng các dự án; cũng
như gặp khó khăn trong việc đánh giá chính xác nguyên nhân tồn động số dư tạm ứng vốn
đầu tư qua các năm để có biện pháp xử lý hiệu quả.
* Thứ hai là, Mô hình kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư tại KBNN tỉnh Long An:
Hiện nay Phòng KSC được bố trí biên chế 19 người, 01 trưởng phòng, 01 phó phòng,
17 chuyên viên vừa đảm nhận việc kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ các nguồn vốn, vừa
phải thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định Thông tư số 82/2017/TT-BTC ngày
15/08/2017 của Bộ Tài chính theo yêu cầu của địa phương và cập nhật ngay số liệu giải ngân
phát sinh hàng ngày vào Chương trình tổng hợp báo cáo nhằm đáp ứng yêu cầu phục vụ
công tác theo dõi, đánh giá, điều chỉnh, xử lý kịp thời vướng mắc phát sinh trong quá trình
thực hiện kế hoạch đầu tư công của cả nước nói chung và của địa phương nói riêng.
- Việc kiểm soát chi những dự án được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn, nhiều cấp ngân
sách mặc dù đã có quy định dự án được cấp Ngân sách nào phê duyệt thì thanh toán ở cấp
53
ngân sách đó và KBNN cấp trên có thể ủy quyền cho KBNN cấp dưới trực tiếp kiểm soát.
Trên thực tế, cơ quan tài chính nhập kế hoạch vốn trên Tabmis ở ngân sách cấp nào thì kiểm
soát chi ở KBNN cấp đó dẫn tới một dự án có khi thanh toán ở hai cấp KBNN (vừa cấp
huyện vừa cấp tỉnh). Chủ đầu tư gặp không ít khó khăn khi gửi hồ sơ thanh toán đến KBNN,
vì khi gửi hồ sơ đến KBNN nơi kiểm soát thanh toán khác cấp thì vẫn gửi đầy đủ bộ hồ sơ
pháp lý ban đầu, bảng đối chiếu số liệu giải ngân ở KBNN còn lại. Việc này bắt buộc cán bộ
kiểm soát chi sẽ phải thực hiện lại khâu kiểm soát như những dự án mới giao dịch giải ngân
lần đầu tiên, sẽ mất nhiều thời gian hơn là để một đơn vị KBNN kiểm soát thanh toán. Đồng
thời, việc một dự án được giải ngân nhiều cấp Ngân sách tìm ẩn nhiều rủi ro, trùng lặp trong
thực hiện công tác kiểm soát chi và nếu không tập trung dễ gây thất thoát Ngân sách.
- Các bước trong quy trình xử lý công việc và luân chuyển chứng từ còn ảnh hưởng
nhiều đến thời gian giải ngân. Theo quy trình thì cán bộ KSC phải trình lãnh đạo phòng KSC
và lãnh đạo KBNN phụ trách KSC ký trên chứng từ mệnh lệnh (như tờ trình lãnh đạo, giấy
đề nghị thanh toán vốn đầu tư, giấy rút vốn đầu tư,...), rồi chuyển cho kế toán viên của
phòng kế toán. Kế toán viên sau kiểm tra, xử lý chứng từ rồi trình lãnh đạo phòng kế toán và
trình lãnh đạo KBNN phụ trách kế toán ký các chứng từ kế toán (như giấy rút vốn đầu tư,
giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư). Điều này dẫn đến có trường hợp lãnh đạo
KBNN phải ký hai lần trên một hồ sơ giải ngân.
- Sau nhiều thời gian triển khai thực hiện KSC đầu tư theo phương thức giao dịch
“một cửa” nhằm mục đích công khai, minh bạch rõ ràng, thuận tiện cho các cá nhân, tổ chức
khi giao dịch với KBNN thì phương thức này còn bộc lộ hạn chế: Trong điều kiện hiện nay
thì việc bố trí cán bộ KSC trực tiếp giao nhận hồ sơ và trả kết quả cho khách hàng còn ít
nhiều tác động đến tính khách quan, minh bạch trong giao dịch giải quyết hồ sơ chưa cao do
phụ thuộc vào tính chủ quan, thái độ của cán bộ KSC trực tiếp giao dịch với khách hàng.
* Thứ ba là, Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước với các chủ đầu tư trong
việc tham mưu phân bổ kế hoạch vốn. Công tác phân bổ kế hoạch vốn còn dàn trải, nhỏ giọt,
mang tính dàn đều, bình quân chủ nghĩa, bố trí vốn không đúng cho các dự án không đủ điều
kiện về thủ tục dẫn đến việc triển khai thực hiện các dự án còn gặp nhiều vướng mắc, không
đảm bảo tiến độ. Việc bố trí kế hoạch chưa tuân thủ theo quy định hiện hành về quản lý đầu
tư và xây dựng dẫn đến tình trạng bố trí kế hoạch đầu tư rồi mới làm các thủ tục đầu tư. Điều
54
này khiến cho các dự án đầu tư XDCB trên địa bàn thường phải điều chỉnh thời gian thực
hiện các hợp đồng và thực hiện dự án nhiều lần gây ra tình trạng số dư tạm ứng kéo dài qua
nhiều năm, tạo áp lực cho KBNN tỉnh Long An phải thường xuyên theo dõi, đôn đốc nhắc
nhỡ thu hồi tạm ứng các dự án và làm giảm hiệu quả vốn đầu tư từ NSNN.
* Thứ tư là, Hệ thống chính sách, cơ chế về quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn
NSNN còn phức tạp, đan xen, chồng chéo, chưa thực sự đồng bộ dẫn đến cơ chế kiểm soát
chi chưa hoàn toàn phù hợp, chậm được chỉnh sửa theo sự thay đổi của chế độ chính sách
quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN gây trở ngại cho công tác KSC tạm ứng và thu
hồi tạm ứng, cũng như việc tuân thủ đúng, kịp thời của chủ đầu tư trong việc lập hồ sơ, thủ
tục giải ngân. Việc quy định về tạm ứng, thu hồi tạm ứng vốn đầu tư XDCB được quy định
ở khá nhiều văn bản pháp quy (từ Luật, Nghị định của Chính phủ, đến các Thông tư hướng
dẫn của Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính hoặc chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ hoặc văn bản
hướng dẫn điều hành của Chính phủ) gây chồng chéo, khó thực hiện và tạo ra phức tạp cho
chủ đầu tư trong việc lập thủ tục tạm ứng cũng như thu hộ tạm ứng. Đồng thời chưa có quy
định, hướng dẫn cụ thể tỷ lệ thu hồi tạm ứng hay thời gian thu hồi tạm ứng, mà chỉ quy định
thu hồi hết tạm ứng khi thanh toán đạt 80% giá trị hợp đồng và tùy theo sự thống nhất thỏa
thuận giữa chủ đầu tư với nhà thầu; cụ thể như tại Thông tư 08/2016/TT-BTC ngày
18/06/2016 (tại khoản 5 Điều 8), Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 (tại khoản 5
Điều 18) về thu hồi vốn tạm ứng. Điều này dẫn đến mức dư tạm ứng còn lớn, kéo dài qua
nhiều năm và tình trạng chủ đầu tư thông đồng với nhà thầu thống nhất, trì hoãn việc thu hồi
tạm ứng, kéo dài thời gian thi công dẫn đến vốn Nhà nước bị chiếm dụng thời gian dài.
* Thứ năm là, Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác quản lý, kiểm
soát chi tạm ứng vốn đầu tư từ NSNN chưa chi tiết, cụ thể hoá việc chế tài đối với các chủ
đầu tư (Ban QLDA) có các khoản tạm ứng tồn động kéo dài qua nhiều năm. Các văn bản
chưa quy định cụ thể trách nhiệm của chủ đầu tư (Ban QLDA) trong theo dõi việc sử dụng
và thu hồi số vốn đã tạm ứng NSNN. Ngoài ra còn ràng buộc cơ quan kho bạc nơi giải ngân
tạm ứng phải có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư thu hồi các khoản tạm ứng đã quá hạn,
không sử dụng hoặc sử dụng vốn tạm ứng không đúng mục đích, không đúng đối tượng.
Điều này, làm các chủ đầu tư ỷ lại và không có tích cực chủ động trong theo dõi việc sử
dụng và thu hồi các khoản tạm ứng.
55
* Thứ sáu là, Các hạn chế khác:
- Trong quá trình thương thảo hợp đồng, điều chỉnh hợp đồng các chủ đầu tư (Ban
QLDA) thực hiện không đầy đủ, rỏ ràng, chi tiết các điều khoản theo quy định của Nghị
định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây
dựng đã gây tác động không nhỏ đến việc quản lý số dư tạm ứng và thu hồi tạm ứng. Theo
quy định hiện hành, hợp đồng là căn cứ pháp lý rất quan trọng trong công tác kiểm soát chi
vốn đầu tư XDCB NSNN. Hợp đồng phải được thể hiện đầy đủ và chi tiết mối quan hệ,
trách nhiệm và thẩm quyền giữa bên A và bên B với nhau theo các quy định của luật pháp.
Hợp đồng phải được ký kết bởi người đại diện đúng thẩm quyền theo pháp luật của các bên
tham gia hợp đồng và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Trong quan hệ với KBNN, các
điều khoản trong hợp đồng liên quan đến thanh toán, thưởng phạt, xử lý phải hết sức cụ thể
và chặt chẽ; các nội dung thay đổi so với hợp đồng hiện hành phải thể hiện bằng phụ lục hợp
đồng. Tuy nhiên, trong thời gian qua các điều khoản trong hợp đồng liên quan đến bảo lãnh
thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng, thanh toán, thưởng phạt, thường ít được các chủ đầu
tư quan tâm chi tiết, cụ thể, chặt chẽ; việc này tìm ẩn nhiều rủi ro khi nhà thầu vi phạm hợp
đồng, sử dụng vốn tạm ứng không đúng mục đích, trì hoãn việc hoàn tạm ứng hoặc xảy ra
tranh chấp hợp đồng.
- Các chủ đầu tư (Ban QLDA) còn hạn chế chưa đánh giá đúng năng lực của nhà thầu
trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nên trong quá trình thực hiện hợp đồng xảy ra tình trạng nhà
thầu dây dưa, trì hoãn, kéo dài thời gian thực hiện, bị cắt hợp đồng buộc cán bộ KSC phải theo
dõi, đôn đốc chủ đầu tư việc thu hồi tạm ứng kéo dài qua nhiều năm, thậm chí không thu hồi
được tạm ứng gây lãng phí, thất thoát cho NSNN.
Tóm lại, trong quá trình phát triển Kho bạc Nhà nước tỉnh Long An đã không ngừng
nghiên cứu, nắm vững hệ thống văn bản luật pháp, chính sách về sử dụng vốn Nhà nước để
vận dụng nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý sử dụng có hiệu quả nguồn vốn NSNN phù hợp với
từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
56
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong kiểm soát chi tạm ứng và thu hồi
tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân sách Nhà Nước qua Kho bạc Nhà nước
Tỉnh Long An:
Từ thực tế kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB NSNN qua KBNN tỉnh Long An và những
phân tích đánh giá, cho thấy những hạn chế trên do nhiều nguyên nhân khác nhau, song cần
nhấn mạnh do các nguyên nhân chủ quan và khách quan yếu sau:
2.4.3.1 Các nguyên nhân chủ quan:
Một là, Chưa thực sự quan tâm đến việc đào tạo bồi dưỡng tại chỗ về chất lượng cho
cán bộ làm công tác kiểm soát chi, chưa mạnh dạn thực hiện thường xuyên việc luôn phiên,
hoán đổi công việc giữa các cán bộ KSC. Điều này dẫn đến tồn tại các cán bộ KSC chưa
được nâng chất toàn diện. Khi cần hoán đổi, luân phiên công việc thì gặp khó khăn bở ngỡ
trong xử lý công việc trong lĩnh vực mới.
Hai là, Chưa có sự nghiên cứu, đánh giá thực sự toàn diện về mô hình tổ chức thực
hiện nhiệm vụ kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư trên toàn hệ thống. Việc bố trí cán bộ chưa
linh hoạt, chưa có sự đan xen giữa người có kinh nghiệm và người chưa có kinh nghiệm,
giữa người giỏi và người yếu, dẫn đến cùng một vấn đề có vướng mắc cần vận dụng linh
hoạt thì mỗi nơi lại có một cách giải quyết khác nhau.
Ba là, Chưa có chương trình tin học về kiểm soát chi đầu tư XDCB NSNN thực sự
hoàn chỉnh, thống nhất trong toàn hệ thống. Nên công việc đa phần vẫn diễn ra thủ công,
giải quyết thủ tục thông qua giấy tờ là chính. Bên cạnh đó các chương trình đang được sử
dụng mới chỉ hoạt động tốt trong toàn hệ thống KBNN, chưa có sự liên thông kết nối với
chủ đầu tư, cơ quan tài chính cũng như các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
Bốn là, Một số cán bộ kiểm soát chi chưa nhận thức đầy đủ về trách nhiệm và quyền
hạn của mình, chưa làm tốt việc phối hợp, tham mưu cho lãnh đạo trong quản lý KSC tạm
ứng và đôn đốc thu hồi tạm ứng vốn đầu tư trong công tác KSC đầu tư. Quy trình KSC đầu
tư XDCB còn nhiều bất cập, chưa có điều chỉnh kịp thời khi có những thay đổi lớn trong cơ
chế chính sách quản lý chi NSNN trong lĩnh vực đầu tư XDCB từ NSNN. Bên cạnh đó một
số cán bộ chưa cập nhật kịp thời các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, của KBNN quy
định về tạm ứng và thu hồi tạm ứng trong từng giai đoạn cho phù hợp với tình hình phát
triển kinh tế xã hội của đất nước.
57
2.4.3.2 Các nguyên nhân khách quan:
Một là, Chế độ chính sách liên quan đến quản lý vốn đầu tư XDCB hiện nay còn quá
nhiều, việc ban hành các văn bản hướng dẫn của các bộ ngành có liên quan về cơ chế quản
lý vốn đầu tư XDCB còn chậm, chưa đồng bộ và chưa phù hợp với thực tế; làm cho việc
kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB nói chung và việc kiểm soát chi tạm ứng và thu hồi tạm ứng
vốn đầu tư XDCB NSNN nói riêng của cán bộ KSC thật sự gặp không ít khó khăn trong quá
trình KSC nếu như không thường xuyên cập nhật kịp thời.
Ví dụ như việc ban hành văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về kiểm soát chi vốn
đầu tư XDCB còn chậm, không theo kịp với văn bản của Chính phủ. Văn bản hướng dẫn của
KBNN thì chậm trễ không theo kịp với văn bản của Bộ Tài chính. Điều này dẫn đến sự lúng
túng, không thống nhất trong việc thực hiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ
NSNN trong toàn hệ thống KBNN. Chẳng hạn như: Khi Nghị định số 37/2016/NĐ-CP ngày
22/4/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng được ban hành và có hiệu
lực từ ngày 15/06/2015; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng được ban hành có hiệu lực thi hành từ ngày 05/08/2015,
trong đó có các điều khoản về quản lý chi phí, mức tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn
thành trong hoạt động xây dựng có sự thay đổi so với các văn bản trước đó. Nhưng đến ngày
18/01/2016 Bộ Tài chính mới ban hành Thông tư số 08/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành
từ ngày 05/03/2016 (thay thế Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011) Quy định về
quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN. Thông tư số 08/2016/TT-BTC
ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính có nhiều thay đổi so với Thông tư số 86/2011/TT-BTC
ngày 17/06/2011 nhưng đến ngày 28/12/2016 (tức là khoảng gần 1 năm) KBNN mới ban
hành Quy trình 5657/QĐ-KBNN quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp
có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống KBNN thay thế Quyết định số 282/QĐ-KBNN
ngày 20/02/2012 của Tổng Giám đốc KBNN.
Hai là, Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn Luật ngày càng hoàn thiện và thực
hiện phân cấp mạnh cho chủ đầu tư, tạo ra sự chủ động, thúc đẩy quá trình triển khai thực
hiện dự án nhanh và hiệu quả. Tuy nhiên, tình trạng tiêu cực còn diễn ra phổ biến trong công
tác lựa chọn thầu, nhiều trường hợp đấu thầu chỉ là hình thức. Việc thông đồng trong đấu
thầu, sử dụng “quân xanh, quân đỏ“ trong đấu thầu hoặc chia nhỏ gói thầu để chỉ định thầu
58
còn diễn ra phổ biến, rất phức tạp. Điều này cho thấy việc lựa chọn nhà thầu chưa thực sự
minh bạch, dẫn đến trong quá trình thực hiện nhà thầu không đáp ứng các thỏa thuận trong
hợp đồng (như: tiến độ thực hiện, nợ tạm ứng kéo dài, trì hoãn việc gia hạn bảo lãnh tạm
ứng,...), bị cắt hợp đồng làm việc thu hồi tạm ứng gặp khó khăn, thậm chí không thu được
vốn tạm ứng cho nhà thầu.
Ba là, Việc bố trí kế hoạch vốn đầu tư còn dàn trải, không bám sát tiến độ thực hiện
dự án cũng gây khó khăn cho việc KSC tạm ứng vốn đầu tư XDCB. Dự án có khối lượng
hoàn thành nhưng không có vốn để thanh toán, kế hoạch vốn bình quân trên một dự án thấp,
nhất là các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách huyện, dự án bố trí kế hoạch không đảm bảo
đúng thời gian quy định, kéo dài nhiều năm gây ra hiện tượng tồn đọng lớn số dư tạm ứng
kéo dài qua nhiều năm... đây là những nguyên nhân làm cho việc kiểm soát tạm ứng và thu
hồi tạm ứng mất nhiều công sức trong khi kết quả đạt được không như mong muốn.
Bốn là, Các chủ đầu tư (Ban QLDA) chưa chủ động phối hợp với các sở, ban ngành
và đơn vị có liên quan thuộc thẩm quyền để xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong
quá trình giải quyết tạm ứng cũng như thu hồi tạm ứng vốn đầu tư.
Năm là, Tình trạng chậm hoàn tạm ứng và kéo dài số dư tạm ứng qua nhiều năm do
một số dự án mới chưa được GPMB mà chủ đầu tư đã ký hợp đồng và ứng vốn cho nhà
thầu. Vốn tạm ứng đền bù GPMB của một số dự án kéo dài nhiều năm, KBNN đã đôn đốc
nhiều lần nhưng chủ đầu tư vẫn trì hoãn, chưa lập thủ tục thu hồi tạm ứng theo chế độ hoặc
chậm nộp trả số tiền tồn quỹ vào NSNN trên cơ sở ý kiến của chính quyền địa phương với lý
do một số hộ dân đang tranh chấp khiếu kiện, không nhận tiền đền bù (trường hợp này
thường diễn ra ở các chủ đầu tư quản lý những dự án được ngân sách cấp trên hỗ trợ vốn đầu
tư). Những trường hợp này gây khó khăn cho KBNN trong theo dõi, thống kê, tổng hợp báo
cáo, đánh giá chính xác tình dư tạm ứng và thu hồi tạm ứng theo chế độ. Một số dự án sau
khi chủ đầu tư tạm ứng vốn cho các gói thầu theo chế độ, chưa khẩn trương nghiệm thu xác
định giá trị khối lượng hoàn thành để thu hồi tạm ứng và giải ngân tiếp cho nhà thầu do chưa
được ghi kế hoạch vốn tiếp. Nhiều dự án chuyển tiếp, thi công dang dở, kéo dài thời hạn
thực hiện hợp đồng do nhiều nguyên nhân như: nhà thầu gặp khó khăn về tài chính, vướng
mắc về mặt bằng phát sinh trong quá trình thi công, tổ chức thi công không tốt... các chủ đầu
tư chưa chủ động phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị có liên quan để tìm biện pháp
59
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để nhà thầu thi công công trình thực hiện theo đúng tiến độ đã
ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu hồi tạm ứng vốn của dự án. Nhiều chủ đầu tư coi nhẹ việc
quyết toán thu hồi tạm ứng đối với chi phí GPMB, thực hiện không đúng thời gian quy định.
Một số chủ đầu tư kiêm nhiệm năng lực quản lý dự án kém, nhưng được giao nhiệm vụ quản
lý thực hiện nhiều dự án nên thiếu biện pháp kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng vốn tạm ứng
và tiến độ thực hiện dự án. Ngoài ra chưa có áp dụng chế tài đủ mạnh đối với các đơn vị tư
vấn, thi công không thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết. Do đó trong nhiều trường hợp
không xác định được nguyên nhân chủ quan hay khách quan khi nhà thầu thực hiện chậm
tiến độ, gây khó khăn trong việc xem xét trách nhiệm trong việc để số dư tạm ứng kéo dài
hoặc khó thu hồi tạm ứng.
Sáu là, Một số chủ đầu tư, ban quản lý dự án chưa kiên quyết xử lý, loại ra đối với
các nhà thầu không đáp ứng được yêu cầu, không có năng lực, vi phạm các điều khoản hợp
đồng đã ký kết theo quy định của pháp luật làm cho việc quản lý tạm ứng và thu hồi tạm ứng
gặp nhiều khó khăn.
Bảy là, Việc phân bổ giao kế hoạch vốn chậm làm chủ đầu tư không chủ động các
bước triển khai tổ chức thực hiện dự án, nhiều dự án đến quý 3 hoặc thậm chí đến quý 4 mới
tiến hành lựa chọn nhà thầu, ký hợp đồng và khởi công dự án. Điều này tạo áp lực giải ngân
cho chủ đầu tư và KBNN vào thời điểm cuối năm, cũng như phải thực hiện hạch toán
chuyển số dư tạm ứng sang năm sau nhiều.
Tám là, Trong công tác GPMB việc phối hợp và chỉ đạo điều hành ở một số bộ,
ngành, địa phương thiếu quyết liệt và còn nhiều bất cập.
Chín là, Đối với nguồn vốn ngoài nước thông báo ghi thu-ghi chi không thể hiện số
dư tạm ứng. Do đó, cán bộ KSC phải theo dõi bằng phương pháp thủ công.
60
Kết luận Chương 2
Ở Chương này, luận văn đã khái quát về tình hình đầu tư XDCB NSNN qua KBNN
tỉnh Long An. Từ việc phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi tạm ứng và thu
hồi tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN qua KBNN tỉnh Long An, thấy được bên cạnh những
kết quả đạt được trong thời gian qua và cũng xác định được những tồn tại hạn chế, nguyên
nhân gây ra những hạn chế trong công tác quản lý tạm ứng vốn NSNN. Từ đó tìm ra biện
pháp khắc phục, cần phải đổi mới và đề ra các giải pháp nhằm tăng cường hơn công tác
kiểm soát chi tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN qua KBNN tỉnh Long
An ở Chương 3.
61
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI TẠM ỨNG VỐN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
TỈNH LONG AN
3.1. Định hướng, mục tiêu về kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Ngân sách Nhà Nước qua Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An đến năm 2020 và tầm nhìn
đến năm 2025:
3.1.1. Định hướng, mục tiêu chung của ngành:
Quyết liệt triển khai thực hiện “Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020” theo
Quyết định số 138/2007/QĐ-TTg Ngày 21/08/2007 của Thủ tướng Chính phủ với mục tiêu
tổng quát là: “Xây dựng Kho bạc Nhà nước hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả và phát
triển ổn định, vững chắc trên cơ sở cải cách thể chế chính sách, hoàn thiện tổ chức bộ máy
gắn với hiện đại hóa công nghệ và phát triển nguồn nhân lực để thực hiện tốt các chức năng:
quản lý quỹ Ngân sách Nhà nước, các quỹ tài chính Nhà nước và các quỹ khác của Nhà
nước được giao quản lý; quản lý ngân quỹ; tổng kế toán Nhà nước; thực hiện việc huy động
vốn cho Ngân sách Nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái
phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật nhằm tăng cường năng lực, hiệu quả và tính
công khai, minh bạch trong quản lý các nguồn lực tài chính của Nhà nước. Đến năm 2020,
các hoạt động Kho bạc Nhà nước được thực hiện trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại
và hình thành Kho bạc điện tử”.
Để thực hiện thành công mục tiêu trên Bộ Tài chính có quan điểm chỉ đạo: “Chiến
lược phát triển Kho bạc Nhà nước không chỉ là những định hướng, cải cách, phát triển các
lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của hệ thống Kho bạc Nhà nước mà còn đề cập đến
những lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc hệ thống Tài chính và các
ngành khác có ảnh hưởng và tác động trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả hoạt động của
Kho bạc Nhà nước”. Do đó, việc xây dựng và thực hiện Chiến lược phải đảm bảo tính đồng
bộ, thống nhất cùng các ngành, các tổ chức, các đơn vị liên quan. Việc phát triển KBNN dựa
trên cơ sở ổn định, an toàn và hiện đại và từng bước hoàn thiện đồng bộ 3 chức năng cơ bản
của KBNN là Quản lý quỹ NSNN và các quỹ tài chính Nhà nước; Quản lý ngân quỹ và quản
lý nợ chính phủ; Tổng kế toán Nhà nước. Từ đó nâng cao hiệu quả quản lý Tài chính - Ngân
62
sách, đảm bảo tính công khai, minh bạch, khả năng kiểm tra, giám sát Ngân sách và các hoạt
động tài chính Nhà nước.”
Những nội dung cơ bản Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020:
- Về công tác quản lý quỹ NSNN:
+ Gắn kết quản lý quỹ với quy trình quản lý NSNN từ khâu lập dự toán, phân bổ,
chấp hành, kế toán, kiểm toán và quyết toán Ngân sách thông qua cải cách công tác kế toán
NSNN.
+ Đổi mới công tác quản lý, KSC qua KBNN trên cơ sở xây dựng cơ chế, quy trình
quản lý, kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN phù hợp với thông lệ quốc
tế để vận hành Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (Tabmis); thống nhất quy
trình và đầu mối KSC NSNN; tăng cường cải cách thủ tục hành chính trong công tác KSC
theo hướng đơn giản, rõ ràng, minh bạch về hồ sơ, chứng từ, nội dung kiểm soát, tiến tới
thực hiện quy trình KSC điện tử.
- Về kiểm tra, kiểm toán nội bộ: Nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác kiểm tra,
kiểm soát trên cơ sở đổi mới nội dung, phương pháp và quy trình kiểm tra, kiểm soát phù
hợp với sự phát triển của công nghệ thông tin và hiện đại hóa hoạt động KBNN; chuyển đổi
mô hình kiểm tra, kiểm soát sang mô hình kiểm tra, kiểm toán nội bộ, bảo đảm nâng cao tính
độc lập, thống nhất về hoạt động nghiệp vụ của hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ, đủ thẩm
quyền cần thiết trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Về công nghệ thông tin: Phát triển cơ sở hạ tầng kỷ thuật tiên tiến, đáp ứng mục tiêu
hiện đại hoá công nghệ thông tin của KBNN; triển khai hệ thống an toàn bảo mật cho hệ
thống thông tin KBNN; thiết lập hệ thống dự phòng khắc phục thảm hoạ; tăng cường đầu tư
cho công nghệ thông tin, bảo đảm phát triển nhanh và vững chắc; ứng dụng công nghệ thông
tin hiện đại, đồng bộ và chuyên nghiệp vào mọi hoạt động của KBNN, hình thành Kho bạc
điện tử.
- Về tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực: Kiện toàn tổ chức bộ máy KBNN
tinh gọn, hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả và chuyên nghiệp; cơ cấu lại các KBNN
địa phương theo hướng thành lập một số KBNN khu vực, có lộ trình bố trí lại KBNN theo
địa giới hành chính; hoàn thiện chính sách và quy trình quản lý cán bộ theo hướng nâng cao
tính chuyên nghiệp, trình độ quản lý tiên tiến của đội ngũ cán bộ KBNN.
63
Mục tiêu đến năm 2025, Bộ Tài chính đã thực hiện nhiều giải pháp tổ chức triển khai
ứng dụng Công nghệ thông tin toàn ngành Tài chính, hoàn thành xây dựng Tài chính điện tử
và cơ bản thiết lập nền tảng Tài chính số hiện đại, bền vững, công khai, minh bạch dựa trên
dữ liệu lớn, dữ liệu tài chính mở và hệ sinh thái Tài chính số. Ngành Tài chính đóng vai trò
kết nối, chia sẻ dữ liệu và các nền tảng số hóa, đáp ứng toàn diện nhu cầu giao dịch tài chính
công, nhu cầu khai thác sử dụng thông tin số của Chính phủ, người dân, doanh nghiệp và các
tổ chức:
Thứ nhất là, hoàn thiện chính sách tạo hành lang pháp lý triển khai Tài chính số; Xây
dựng Kiến trúc Chính phủ điện tử ngành Tài chính, Kiến trúc Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài
chính hướng tới Kiến trúc Tài chính số;
Thứ hai là, tiếp tục xây dựng, phát triển tài chính điện tử, hình thành hệ sinh thái tài
chính số. Ứng dụng mạnh mẽ hơn công nghệ mới vào các lĩnh vực hoạt động quản lý, chỉ
đạo điều hành của ngành thông qua việc hình thành các hợp tác chiến lược, các đề án, dự án
đầu tư; chú trọng đề xuất về dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, internet kết nối vạn vật.
Thứ ba là, thiết lập môi trường làm việc điện tử và xây dựng Cổng giao tiếp ngành
Tài chính tích hợp sâu, rộng và xuyên suốt giữa các Cổng giao tiếp trong ngành, liên thông
với Chính phủ và các cơ quan nhà nước theo hướng dữ liệu mở sử dụng các giải pháp trí tuệ
nhân tạo, tương tác và trả lời tự động để phục vụ đơn vị,người dân, doanh nghiệp. Tăng
cường xây dựng, cung cấp các dịch vụ công, dịch vụ dữ liệu theo nhu cầu cá nhân hóa qua
nhiều phương thức khác nhau, đặc biệt là qua các thiết bị di động, công nghệ đám mây. Xây
dựng các văn phòng điện tử, hình thành môi trường làm việc tích hợp, liên thông, cộng tác
và chia sẻ thông tin thông minh trong toàn ngành hướng tới văn phòng điện tử không giấy
tờ, triển khai công việc mọi lúc, mọi nơi.
Đối với nhiệm vụ KSC vốn đầu tư XDCB NSNN, KBNN xây dựng cơ chế, quy trình
quản lý, KSC các khoản chi NSNN qua KBNN phù hợp với thông lệ quốc tế, cải cách công
tác KSC NSNN theo hướng thống nhất duy trì và tập trung đầu mối, gắn với việc phân định
rõ trách nhiệm quyền hạn của cơ quan tài chính, cơ quan chủ quản, KBNN và các đơn vị sử
dụng NSNN; từng bước xây dựng và áp dụng quy trình, thủ tục KSC điện tử trong toàn hệ
thống nhằm đảm bảo sự công khai, minh bạch, tạo thuận lợi cho đơn vị sử dụng Ngân sách
khi tham gia giao dịch, nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN qua KBNN.
64
3.1.2. Định hướng, mục tiêu tăng cường kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây
dựng cơ bản Ngân sách Nhà Nước qua Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An:
Với khẩu hiệu hành động “ Trung dũng – Dân chủ - Kỷ cương – Đổi mới – Phát
triển” của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Long An lần thứ X, chủ động tích cực hội nhập
quốc tế, cơ chế, chính sách, pháp luật ngày càng hoàn thiện, thu hút các luồng vốn đầu tư
ngày càng tăng, kết cầu hạ tầng kinh tế - xã hội được đầu tư đảm bảo an sinh xã hội, xây
dựng nền tảng đảm bảo phát triển nhanh, ổn định, bền vững. Trên cơ sở đó cùng với định
hướng và mục tiêu phát triển của ngành, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạm ứng từ
NSNN đầu tư vào các dự án thì công tác KSC tạm ứng vốn và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư
XDCB qua KBNN Tỉnh Long An cần thực hiện những nội dung sau:
Thứ nhất là, Phải đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, góp phần phát
triển kinh tế đất nước. Đảm bảo tất cả các khoản chi chi tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN
qua hệ thống KBNN Tỉnh Long An đều được kiểm soát chặt chẽ, đúng đối tượng, sử dụng
đúng mục đích và đúng quy định quản lý tài chính trong đầu tư và xây dựng của Luật Đầu tư
công, cũng như Luật NSNN. Ngoài ra, cũng phải thường xuyên thực hiện cải tiến việc KSC
cho phù hợp với xu hướng cải cách hành chính trong quản lý NSNN nhằm góp phần nâng
cao hiệu quả sử dụng NSNN và hạn chế tối đa tiêu cực, tham nhũng, thất thoát, lãng phí,
chống gây phiền hà, sách nhiễu.
Thứ hai là, Phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm và quyền hạn giữa KBNN tỉnh
Long An với chủ đầu tư và các tổ chức cá nhân có liên quan trong việc thực hiện KSC tạm
ứng và quản lý, sử dụng vốn đầu tư tạm ứng từ NSNN theo chế độ quy định.
Thứ ba là, Quy trình, thủ tục KSC tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư XDCB
NSNN phải bao quát được toàn bộ các hoạt động đầu tư xây dựng, đảm bảo tính khoa học,
đơn giản, rõ ràng, công khai và minh bạch, tạo thuận lợi cho người kiểm soát, người được
kiểm soát và người thụ hưởng.
Thứ tư là, Áp dụng các phương tiện thông tin hiện đại, các điều kiện sẵn có về hạ
tầng truyền thông và công nghệ thông tin để thực hiện công khai hóa thủ tục, quy trình KSC
vốn đầu tư qua KBNN tỉnh Long An và sớm triển khai thực hiện Giao dịch điện tử đối với
dịch vụ công trên cổng Thông tin KBNN tại địa bàn tỉnh Long An.
65
Thứ năm là, Việc thực hiện tốt KSC tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư XDCB
từ nguồn NSNN sẽ giúp chủ đầu tư có ý thức, trách nhiệm hơn khi sử dụng tạm ứng vốn từ
NSNN để nâng cao năng lực trình độ quản lý; nắm bắt kịp thời những thay đổi về độ quản lý
tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư XDCB cho phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế
xã hội của đất nước trong từng giai đoạn và thông lệ quốc tế khi tham gia hội nhập quốc tế
ngày càng sâu, rộng hơn. Đồng thời, góp phần rất lớn trong việc phân phối và sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực tài chính của Nhà nước, tạo điều kiện giải quyết tốt mối quan hệ giữa
tích lũy và tiêu dùng, tăng cường tính kỷ cương kỷ luật tài chính, chống thất thoát, lãng phí
và tạo niềm tin vững chắc của nhân dân vào vai trò quản lý, điều hành của cơ quan chính
quyền các cấp. Mặt khác, thông qua quá trình này Nhà nước sử dụng nó như là một công cụ
để thực hiện quản lý vĩ mô, điều tiết, định hướng phát triển nền kinh tế trong từng giai đoạn
và thực hiện các mục tiêu công bằng xã hội khác.
3.2. Giải pháp tăng cường kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản do
Kho Bạc Tỉnh Long An thực hiện:
3.2.1. Tuân thủ quy trình kiểm soát chi tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư
xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An:
Thực hiện công tác KSC vốn đầu tư XDCB NSNN qua KBNN tỉnh Long An theo
hướng thống nhất, đơn giản rõ ràng, minh bạch về hồ sơ, chứng từ nhằm rút ngắn thời gian
giải ngân vốn đầu tư nhưng vẫn đảm bảo chặt chẽ, đúng quy định. Loại bỏ những hồ sơ, tài
liệu không liên quan đến nội dung KSC ra khỏi hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư gửi
đến Kho Bạc nhưng vẫn đảm bảo những nguyên tắc, đầy đủ tính pháp lý của hồ sơ cần quản
lý và thanh toán theo đúng chế độ quy định.
3.2.2. Từng bước đại hóa công nghệ thông tin trong thực hiện theo dõi số dư tạm
ứng:
Hiện nay, chương trình phần mềm đầu tư Lan 2014 (ĐTKB/LAN/2014) chỉ theo dõi,
tổng hợp được số liệu giải ngân nguồn vốn đầu tư XDCB; nhưng chưa theo dõi, tổng hợp
được số liệu giải ngân nguồn vốn sự nghiệp của từng dự án. Khi tổng hợp báo cáo nguồn
vốn sự nghiệp vẫn phải thực hiện bằng phương pháp thủ công. Do đó, cần hoàn thiện hơn
Chương trình đầu tư Lan 2014 (ĐTKB/LAN/2014) nhằm đáp ứng nhu cầu kết xuất báo cáo
nhanh, đúng mẫu, đủ nguồn tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình kiểm soát, theo dõi, cung
66
cấp kịp thời báo cáo phục vụ cho việc điều hành của cấp thẩm quyền. Song song đó, cần xây
dựng những chương trình hỗ trợ phục vụ cho việc theo dõi chi tiết số dư tạm ứng của từng
hợp đồng, cho từng dự án; đối chiếu mẫu dấu chữ ký mà không cần nhìn mắt thường hạn
chế gian lận trong lĩnh vực chi Ngân sách trong đầu tư. Đồng thời không ngừng đầu tư trang
thiết bị, cơ sơ vật chất hạ tầng kỷ thuật công nghệ hiện đại và đào tạo nguồn nhân lực trong
lĩnh vực công nghệ thông tin cũng như người sử dụng chương trình ứng dụng. Tạo sự liên
thông kết nối với chủ đầu tư (Ban QLDA), cơ quan tài chính cũng như các cơ quan quản lý
Nhà nước có liên quan để tăng cường công tác giám sát, kiểm tra theo dõi việc quản lý, sử
dụng số dư tạm ứng của các chủ đầu tư (Ban QLDA).
3.2.3. Tăng cường phổ biến, tuyên truyền, công khai quy định kiểm soát chi tạm
ứng và thu hồi tạm ứng:
Thường xuyên niêm yết công khai các văn bản chế độ liên quan đến việc thực hiện
KSC tạm ứng và thu hồi tạm ứng tại trụ sở KBNN tỉnh Long An, quy trình kiểm soát chi vốn
đầu tư XDCB NSNN qua KBNN tỉnh Long An; định kỳ triển khai hội nghị khách hàng đến
các chủ đầu tư để nắm bắt kịp thời sự thay đổi cơ chế, chính sách mới, nâng cao nhận thức
của chủ đầu tư về kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB. Đồng thời giải quyết kịp thời các
vướng mắc phát sinh trong quá trình tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư các dự án.
3.2.4. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng cán bộ kiểm soát chi:
Thường xuyên tổ chức tập huấn cho cán bộ KSC những thay đổi về cơ chế, chính
sách nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho từng cán bộ KSC, đảm bảo việc kiểm soát chi
được chặt chẽ, an toàn, hiệu quả, đúng pháp luật. Bên cạnh đó, thường xuyên luân phiên
công việc kiểm soát của cán bộ KSC để một cán bộ có thể hiểu rõ và nắm vững được các
công việc KSC vốn đầu tư XDCB NSNN đối với từng ngành, lĩnh vực khác nhau qua hệ
thống KBNN. Qua đó nâng cao tinh thần học hỏi và cầu tiến của từng cán bộ; bên cạnh nắm
vững nghiệp vụ KBNN cần phải hiểu rõ những văn bản, chế độ mới như Luật Đấu thầu, Luật
NSNN, Luật Xây dựng, Luật Đầu tư công và các nghị định, thông tư có liên quan trong lĩnh
vực XDCB. Đưa chỉ tiêu quản lý số dư tạm ứng vào xét đánh giá thành tích công tác đối với
cán bộ KSC, thực hiện chế độ thi đua khen thưởng công khai, minh bạch, nêu gương nhằm
tạo điều kiện cán bộ KSC học hỏi nâng cao tinh thần trách nhiệm và tính cầu tiến phấn đấu ở
từng cán bộ KSC.
67
3.2.5. Tăng cường phối hợp chặt chẽ các sở, ban ngành, chủ đầu tư:
KBNN là cơ quan quản lý quỹ NSNN, để hoạt động có hiệu quả và hoàn thành tốt
chức năng, nhiệm vụ được giao thì phải:
- Không ngừng tăng cường và chủ động phối hợp với các sở, ban ngành, chủ đầu tư
và tham mưu cho cấp thẩm quyền điều hành, tổ chức thực hiện có hiệu quả việc sử dụng
nguồn vốn NSNN. Đồng thời, có đề xuất kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong
quá trình thực hiện tạm ứng và thu hồi tạm ứng trình cấp thẩm quyền xem xét cho ý kiến chỉ
đạo thực hiện.
- Định kỳ thực hiện nghiêm việc đối chiếu, rà soát và có văn bản đôn đốc thu hồi các
khoản tạm ứng đến hạn, quá hạn. Cụ thể như: đến đầu quý sau cán bộ KSC chủ động in các
khoản tạm ứng trước đó để đối chiếu với chủ đầu tư và xác định các khoản tạm ứng đến hạn,
quá hạn phải thu hồi để có văn bản đôn đốc nhắc nhỡ thu hồi hay báo cáo cơ quan tài chính
có văn bản gửi Bộ, ngành quản lý (đối với dự án do Trung ương quản lý) và UBND các cấp
quản lý (đối với dự án do địa phương quản lý) để có biện pháp xử lý số dư tạm ứng chưa thu
hồi.
- Thường xuyên phối hợp Sở Tài chính kiểm tra việc sử dụng vốn tạm ứng của các
chủ đầu tư cũng như nhà thầu và đôn đốc thu hồi tạm ứng; tham mưu, đề xuất biện pháp thu
hồi các khoản tạm ứng quá hạn, không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích trình cấp
thẩm quyền xem xét quyết định biện pháp thực hiện nhằm chống thất thoát, lãng phí, rủi ro
trong quản lý chi NSNN.
- Ngoài ra, phải thường xuyên tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi qua nhiều kênh
thông tin (như tại các hội nghị giao ban định kỳ của UBND, qua phương tiện thông tin đại
chúng, niêm yết, công khai tại trụ sở KBNN,...) về các văn bản liên quan đến việc xử lý vi
phạm hành chính trong lĩnh vực KBNN để các chủ đầu tư hiểu rõ và nâng cao ý thức, trách
nhiệm trong quá trình quản lý, sử dụng vốn tạm ứng từ NSNN chi cho dự án đầu tư XDCB.
3.2.6. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và giám sát nội bộ:
- Việc thực hiện thanh tra, kiểm tra và giám sát nội bộ là công tác rất quan trọng
nhằm kịp thời phát hiện và chấn chỉnh các sai phạm, hạn chế sai xót trong quá trình KSC
NSNN. Vì vậy, KBNN tỉnh Long An cần lập kế hoạch tăng cường số lần thanh tra, kiểm tra,
giám sát, mở rộng phạm vi thanh tra, kiểm tra và giám sát nội bộ trong hệ thống KBNN trên
68
địa bàn tỉnh Long An để nâng cao chất lượng KSC NSNN qua KBNN tỉnh Long An. Đây là
khâu rất quan trọng nhằm kịp thời ngăn chặn những sai phạm trong KSC, chống tình trạng
lãng phí, thất thoát NSNN. Đồng thời tạo điều kiện công chức KSC ngày càng hoàn thiện,
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và có trách nhiệm hơn trong thực hiện công tác
KSC tạm ứng và theo dõi thu hồi tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN qua KBNN tỉnh Long
An.
- Tăng cường tính kỷ cương kỷ luật, nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công
chức KBNN các cấp; đồng thời xử lý nghiêm và loại bỏ triệt để các hành vi sách nhiễu, gây
khó khăn, phiền hà cho chủ đầu tư, đơn vị sử dụng ngân sách.
- Tăng cường quản lý, giám sát của KBNN cấp trên đối với KBNN cấp dưới, của
thanh tra chuyên ngành KBNN nhằm đảm bảo việc KSC NSNN của KBNN đúng quy định,
quy trình; khắc phục kịp thời những đơn vị làm chưa nghiêm túc, không đúng quy định về
quản lý, sử dụng vốn tạm ứng từ NSNN.
3.3. Kiến nghị với các cơ quan liên quan:
3.3.1 Đối với Kho bạc Nhà Nước Việt Nam:
- Kiến nghị tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện hơn quy trình kiểm soát chi tạm ứng, thu
hồi tạm ứng. Vì các quy định về tạm ứng, thu hồi tạm ứng còn chưa phù hợp, cần bổ sung
hoàn chỉnh. Theo tác giả có một số nội dung cần nghiên cứu hoàn thiện hơn:
Một là, Hiện nay việc tạm ứng hợp đồng thi công xây dựng được thực hiện theo
nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Thông tư số 08/2016/TT-BTC là: ” Việc
tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực, riêng đối với hợp đồng xây dựng
thì phải có cả kế hoạch GPMB kèm theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng”. Quy định này
chưa được cụ thể, rõ ràng nên dẫn đến tình trạng nhiều chủ dự án còn bị lúng túng, vướng
mắc chưa biết phải thực hiện như thế nào đối với điều kiện “phải có cả kế hoạch GPMB
kèm theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng” khi đề nghị tạm ứng hợp đồng thi công xây
dựng. Do vậy cần phải quy định cụ thể hơn về điều kiện tạm ứng vốn đối với hợp đồng thi
công xây dựng như: Khi nào thì chủ đầu tư phải gửi đến KBNN kế hoạch GPMB theo đúng
thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu không có kế hoạch GPMB thì chủ đầu tư phải lập thủ tục gì
để đảm bảo nguyên tắc tạm ứng vốn nêu trên đối với hợp đồng thi công xây dựng.
69
Hai là, Theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 18 của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP
ngày 22/04/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng: “Thời gian có hiệu
lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải được kéo dài cho đến khi bên giao thầu đã thu hồi
hết số tiền tạm ứng”. Vì vậy, quy trình KSC cần quy định và hướng dẫn cụ thể việc mở sổ
theo dõi thời hạn bảo lãnh tạm ứng đối với từng hợp đồng. Trường hợp bảo lãnh tạm ứng
hợp đồng đã hết hạn mà vẫn chưa thu hồi hết vốn đầu tư đã tạm ứng, cán bộ KSC cần dự
thảo văn bản, trình lãnh đạo ký phát hành để yêu cầu chủ đầu tư phối hợp với nhà thầu gia
hạn thời gian bảo lãnh tạm ứng đảm bảo thu hồi hết số vốn đã tạm ứng. Nếu không gia hạn
bảo lãnh tạm ứng mà chủ đầu tư vẫn đề nghị tạm ứng tiếp cho hợp đồng đó (trường hợp
chưa tạm ứng đủ theo quy định của hợp đồng) thì được phép tạm dừng, không tiếp tục tạm
ứng cho hợp đồng. Nếu sau 01 tháng kể từ khi phát hành văn bản lần một mà vẫn chưa nhận
được gia hạn thời gian bảo lãnh tạm ứng, thì tiếp tục có văn bản đôn đốc lần thứ hai đồng
thời đề xuất biện pháp báo cáo cấp có thẩm quyền để thu hồi tạm ứng đúng quy định nhằm
chống xảy ra rủi ro, thất thoát vốn NSNN.
Ba là, Đối với việc kiểm soát chi tạm ứng chi phí bồi thường GPMB, trường hợp chủ
đầu tư trực tiếp thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ đền bù GPMB và tái định cư
cần quy định cụ thể việc rút tiền từ tài khoản thanh toán vốn của dự án (tài khoản dự toán) để
thuận tiện cho việc KSC và thuận tiện cho giao dịch của chủ đầu tư thì:
+ Không tạm ứng (rút tiền từ tài khoản dự toán) chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi
của chủ đầu tư để thực hiện chi trả tiền bồi thường cho đối tượng thụ hưởng.
+ Trường hợp theo sự phân cấp của địa phương, chủ đầu tư dự án GPMB phải mở tài
khoản thanh toán vốn của dự án tại KBNN tỉnh để quản lý, nhưng đơn vị đóng trên địa bàn
huyện và mở tài khoản tiền gửi tại KBNN huyện thì căn cứ vào đề nghị của chủ đầu tư, cán
bộ KSC giải quyết tạm ứng chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư từ tài khoản dự toán để
chuyển vào tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư mở tại KBNN huyện để chủ đầu tư thanh toán,
chi trả tiền bồi thường cho đối tượng thụ hưởng nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình rút
vốn từ NSNN để chi trả cho đối tượng thụ hưởng.
Bốn là, Đối với việc thu hồi tạm ứng chi phí GPMB, cán bộ KSC cần mở sổ theo chi
tiết từng khoản tạm ứng và nhắc nhỡ, đôn đốc chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ tục
thanh toán tạm ứng với KBNN trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày chi trả cho
70
người thụ hưởng, không chờ đến khi toàn bộ các hộ dân trong phương án bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư đã nhận tiền mới làm thủ tục thu hồi tạm ứng. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày
tạm ứng từ KBNN, nếu chủ đầu tư chưa gửi hồ sơ đến KBNN để thanh toán tạm ứng, cán bộ
kiểm soát chi dự thảo văn bản, trình Lãnh đạo ký phát hành gửi chủ đầu tư và tổ chức làm
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ đền bù GPMB đôn đốc chủ đầu tư khẩn trương hoàn thiện hồ sơ
để thanh toán thu hồi vốn đã tạm ứng. Trường hợp chủ đầu tư không có văn bản giải trình
nêu rõ lý do; thì được phép từ chối, không tạm ứng cho lần tiếp theo nếu chủ đầu tư đề nghị
tạm ứng. Sau 03 tháng kể từ thời điểm tạm ứng vốn, nếu chưa thanh toán hoàn tạm ứng, thì
tiếp tục có văn bản yêu cầu chủ đầu tư có trách nhiệm nộp số tiền đã tạm ứng nhưng chưa
chi trả được cho đối tượng thụ hưởng vào tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư mở tại KBNN
(theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/1/2016 của Bộ Tài chính).
Sau 1 năm kể từ ngày chuyển vào tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư mở tại KBNN, chủ đầu
tư có trách nhiệm nộp hoàn trả vốn cho NSNN. Trường hợp chủ đầu tư không nộp NSNN,
cán bộ KSC được phép lập thủ tục trích tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư nộp lại NSNN, để
giảm số vốn đã tạm ứng cho dự án và thông báo cho chủ đầu tư.
Năm là, Theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 8 của Thông tư số 08/2016/TT-BTC
thì chi phí QLDA phải thực hiện tạm ứng vào tài khoản tiền gửi mở tại KBNN; nhưng chưa
nêu rõ đối tượng phải thực hiện quy định này làm cho các chủ đầu tư (Ban QLDA) gặp lúng
túng trong việc thực hiện theo quy định so với trước khi Thông tư số 08/2016/TT-BTC có
hiệu lực thi hành. Vì vậy, cần phải quy định cụ thể đối tượng áp dụng, hình thức kiểm soát
tạm ứng và thu hồi tạm ứng.
+ Theo Điều 13 của Nghị định số 16/2015/NĐ-CP các Ban QLDA chuyên ngành,
Ban QLDA khu vực được hoàn toàn thực hiện theo cơ chế tự chủ tài chính đảm bảo chi
thường xuyên nên việc tạm ứng, chuyển kinh phí QLDA vào tài khoản tiền gửi tại KBNN
chỉ áp dụng đối với các Ban QLDA chuyên ngành, Ban QLDA khu vực đối với phần vốn
trong nước (vốn Ngân sách Nhà Nước, vốn trái phiếu Chính phủ, và các nguồn vốn khác do
KBNN quản lý), hoặc nguồn vốn ngoài nước của dự án (được sử dụng thanh toán chi phí
QLDA theo thỏa thuận quy định trong Hiệp định). Việc tạm ứng được thực hiện trên cơ sở
đề nghị của Ban QLDA và trong thời hạn thanh toán vốn của dự án. Kinh phí QLDA được
71
tạm ứng, chuyển vào tài khoản tiền gửi không được vượt dự toán thu chi phí QLDA đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm và kế hoạch vốn năm của dự án.
+ Việc thu hồi tạm ứng chi phí QLDA được thực hiện trên cơ sở phân bổ chi phí
QLDA của Ban QLDA cho từng dự án được giao quản lý nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho
Ban QLDA chủ động trong việc hạch toán nguồn thu và phân bổ hợp lý các khoản thực chi.
Việc phân bổ chi phí QLDA thực hiện theo quy định sau:
• Định kỳ 6 tháng (chậm nhất đến ngày 10 tháng 7), hàng năm (chậm nhất ngày 15
tháng 1 năm sau), chủ đầu tư (Ban QLDA) phải phân bổ chi phí QLDA (số đã thanh toán
thực chi chi phí QLDA đến hết ngày 30/6 và hết ngày 31 tháng 12 của năm kế hoạch) cho
từng dự án đã được trích tạm ứng kinh phí QLDA vào tài khoản tiền gửi. Đồng thời lập hồ
sơ, chứng từ thanh toán tạm ứng, kèm bảng phân bổ chi phí QLDA cho từng dự án (đối với
chi phí QLDA thì phân bổ theo tổng số; đối với chi tư vấn nếu có thì phân bổ ghi rõ là chi
phí tư vấn), gửi đến KBNN để thu hồi tạm ứng chi phí QLDA.
• Ngoài thời hạn phân bổ chi phí QLDA nói trên, tùy theo yêu cầu quản lý và thực tế
mà chủ đầu tư (Ban QLDA) có thể phân bổ chi phí QLDA hàng tháng, quý và đề nghị
KBNN thu hồi chi phí quản lý dự án đã tạm ứng chuyển vào tài khoản tiền gửi. Việc phân bổ
chi phí QLDA cho từng dự án được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính (nếu có);
Chủ đầu tư (Ban QLDA) hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc phân bổ chi phí QLDA và bảng
phân bổ chi phí QLDA đề nghị thanh toán hoàn ứng chi phí QLDA (bảng phân bổ chi phí
QLDA thực hiện theo Phụ lục số 01).
Sáu là, Hướng dẫn cụ thể việc mở sổ theo dõi số dư tạm ứng của từng dự án đến từng
thời kỳ đối với từng nội dung chi, từng hợp đồng; cũng như mở sổ theo dõi thời hạn hết hiệu
lực của từng thư bảo lãnh tạm ứng (theo quy định bảo lãnh tạm ứng đối với các hợp đồng
phải được kéo dài cho đến khi chủ đầu tư đã thu hồi hết số tiền tạm ứng) để kịp thời có văn
bản yêu cầu Chủ đầu tư phối hợp với nhà thầu gia hạn thời gian bảo lãnh tạm ứng đảm bảo
thu hồi hết số vốn đã tạm ứng nhằm hạn chế xảy ra rủi ro.
Bảy là, Đối với các khoản tạm ứng cho việc sản xuất các cấu kiện, bán thành phẩm có
giá trị lớn, một số vật liệu phải dự trữ theo mùa để bảo đảm tiến độ thực hiện hợp đồng. Để
thống nhất thực hiện trong toàn hệ thống và tạo thuận lợi cho chủ đầu tư trong việc lập thủ
72
tục tạm ứng cũng như hoàn tạm ứng, kiến nghị KBNN quy định, hướng dẫn cụ thể việc thực
hiện kiểm soát chi tạm ứng và thu hồi tạm ứng cho trường hợp này.
Tám là, Trên thực tế có xảy ra tình trạng làm giả thư bảo lãnh tạm ứng theo thông tin
cảnh báo trên “Chuyên mục 60 giây” của kênh truyền hình HTV7 ngày 17/7/2017. Để đảm
bảo an toàn và tránh xảy ra rủi ro, kiến nghị KBNN đưa vào quy trình KSC nội dung hướng
dẫn việc tra cứu thông tin thư bảo lãnh của nhà thầu gửi theo quy định đối với thủ tục tạm
ứng vốn đầu tư từ NSNN.
- Cải tiến cơ chế 1 cửa trong công tác KSC vốn đầu tư NSNN. Thực hiện Giao dịch
theo cơ chế một cửa là yêu cầu phù hợp với chủ trương cải cách thủ tục hành chính với mục
tiêu cải cách thủ tục hành chính, hạn chế tiêu cực; Giao dịch một cửa công tác KSC vốn đầu
tư NSNN qua KBNN tỉnh Long An hiện nay đã đáp ứng được mục đích chủ đầu tư chỉ phải
giao dịch với một đầu mối duy nhất là cán bộ KSC, nhưng chưa đáp ứng được mục tiêu tách
bạch hai bộ phận (tiếp nhận hồ sơ và xử lý nghiệp vụ). Với đặc thù kiểm soát chi vốn đầu tư
rất đa dạng, phức tạp, hệ thống cơ chế chính sách chưa đồng bộ lại thường xuyên sửa đổi bổ
sung; nhiều chủ đầu tư (Ban QLDA) chưa nắm bắt kịp thời, rõ ràng và đầy đủ các điều kiện
chi tiết về thủ tục KSC nên thường nảy sinh vướng mắc cần có sự trao đổi, hướng dẫn trực
tiếp của cán bộ KSC. Để có thể đạt được cả hai mục tiêu là đơn giản thủ tục hành chính và
tách bạch giữa bộ phận tiếp nhận và cán bộ xử lý nghiệp vụ thì cần sớm triển khai Giao dịch
điện tử đối với dịch vụ công trên cổng Thông tin KBNN tại địa bàn tỉnh Long An (thực hiện
giao nhận hồ sơ thông qua môi trường internet); đây là bước quan trọng trong thực hiện
Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025; đồng thời là một
bước trong tiến trình cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa công tác KSC NSNN của hệ
thống KBNN, góp phần nâng cao hiệu quả thi hành công vụ trên cơ sở đơn giản hóa về thủ
tục, minh bạch về hồ sơ, chứng từ, nội dung kiểm soát, tiến tới thực hiện quy trình KSC điện
tử.
- Hiện nay, toàn bộ hoạt động cam kết chi đều chưa được hướng tới đối tượng là chủ
thể nhận cam kết. Theo quy định hiện hành sau khi KBNN chấp thuận hồ sơ đề nghị cam kết
chi và hạch toán cam kết chi vào hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (Tabmis)
thì chỉ thông báo cho đơn vị có quan hệ với Ngân sách hoặc chủ đầu tư được biết. Điều này
dẫn đến hệ quả là nhà cung cấp, người “chủ nợ” lại không được thông tin trực tiếp về quyền
73
lợi của mình. Do đó để đảm bảo thể hiện tính minh bạch và công khai thông tin cho các
thành phần kinh tế; cũng như khắc phục kẽ hở, hạn chế tiêu cực, nhũng nhiễu phát sinh giữa
chủ đầu tư, đơn vị có quan hệ với Ngân sách với các nhà cung cấp và phát huy được vai trò
kiểm tra, giám sát của xã hội đối với các hoạt động kinh tế, đặc biệt của các thành phần kinh
tế có giao dịch với lĩnh vực công.
3.3.2 Đối với Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Long An:
Kế hoạch vốn đầu tư hàng năm phải được xây dựng trên cơ sở cơ cấu lại đầu tư từ
Ngân sách Nhà Nước theo hướng tập trung, nâng cao hiệu quả đầu tư. Thực hiện đúng
nguyên tắc tập trung thống nhất trong việc xác định các mục tiêu, định hướng, chính sách và
các cân đối lớn trong đầu tư. Chỉ bố trí kế hoạch vốn khi báo cáo thẩm định nguồn vốn xác
định cụ thể. Việc phân khai kế hoạch vốn cho từng DA tiến hành nhanh chóng ở những
tháng đầu năm hạn chế tối đa điều chỉnh kế hoạch vào cuối năm, để việc kiểm soát, thanh
toán tại KBNN tỉnh Long An đạt hiệu quả hơn, tiến độ giải ngân nhanh hơn.
Một là, Tăng cường chỉ đạo trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB trên địa bàn.
Thực hiện bố trí kế hoạch vốn cho các dự án đủ điều kiện theo quy định, tránh bố trí dàn trải,
kéo dài. Khi lập dự toán Ngân sách chi đầu tư XDCB hàng năm phải căn cứ vào khả năng
cân đối của Ngân sách. Việc chạy theo các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội có khả năng làm
cho dự toán chi đầu tư XDCB vượt quá khả năng đáp ứng của Ngân sách và diễn biến tình
hình thực tế. Quan tâm đến các chỉ tiêu nợ đọng trong đầu tư XDCB, tránh tình trạng bố trí
vốn cho các dự án mới vì chạy theo thành tích và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội mà ít
quan tâm đến giải quyết các khoản nợ đọng trong XDCB, làm cho nợ đọng trong đầu tư
XDCB gia tăng.
Hai là, Cần có biện pháp quyết liệt và chế tài đủ mạnh đối với các chủ đầu tư, ban
quản lý dự án không thực hiện đúng trình tự đầu tư XDCB, triển khai thực hiện chậm, phê
duyệt hồ sơ vượt thẩm quyền, chậm quyết toán vốn các dự án hoàn thành.
Ba là, Xem xét sắp xếp, kiện toàn lại bộ máy các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, loại
bỏ các đơn vị yếu kém, tổ chức đào tạo bối dưỡng nâng cao năng lực quản lý điều hành của
các đơn vị. Theo quy định thì có rất nhiều chủ đầu tư là các cơ quan hành chính, sự nghiệp
nên hoạt động kiêm nhiệm và có nhược điểm chung là hạn chế về trình độ quản lý dự án như
ít nắm vững những quy định trong đầu tư XDCB, trình tự thủ tục triển khai dự án … làm
74
chậm việc triển khai kế hoạch đầu tư XDCB hàng năm. Để khắc phục tình trạng này, nên tại
địa phương chỉ thành lập một số ban quản lý dự án chuyên ngành về đầu tư XDCB. Nếu làm
được như vậy sẽ khắc phục bớt các nhược điểm như vừa kể trên, giảm bớt được đầu mối
quản lý, các ngành, các cơ quan dễ quản lý hơn, các ban quản lý dự án chuyên ngành có điều
kiện tuyển dụng cán bộ có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ
quản lý về đầu tư XDCB, hoạt động sẽ có hiệu quả hơn góp phần thực hiện nhanh kế hoạch
đầu tư XDCB hàng năm. Các ban quản lý dự án chuyên ngành, nhờ tập trung quản lý nhiều
dự án, số vốn nhiều có điều kiện tổ chức đấu thầu, cạnh tranh lành mạnh, giảm chi phí đầu
tư. Còn đối với các cơ quan hành chính, sự nghiệp cũng sẽ bớt được công việc quản lý điều
hành thực hiện các dự án đầu tư, vốn không phải là nghiệp vụ chính của mình, có điều kiện
tập trung thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao, hạn chế được tình trạng nhiều
đơn vị bỏ bê nhiệm vụ chính mà lo đi làm dự án hoặc ngược lại.
Bốn là, Chỉ đạo cơ quan Tài chính, ban quản lý dự án và các chủ đầu tư tập trung lập
hồ sơ quyết toán các dự án, công trình đã nghiệm thu, hoàn thành đưa vào sử dụng trên 2
năm còn nằm trên số dư cấp phát của KBNN. Cần rốt ráo chỉ đạo các chủ đầu tư khẩn
trương xử lý dứt điểm những dự án còn có vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng
để sớm bàn giao mặt bằng cho nhà thầu thi công xây dựng, có biện pháp tháo gỡ khó khăn
và chỉ đạo chủ đầu tư thúc đẩy nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, nghiệm thu khối
lượng, hoàn thiện hồ sơ thanh toán gửi KBNN làm cơ sở kiểm soát, thanh toán. Đôn đốc chủ
đầu tư khẩn trương lập và trình duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án, công trình hoàn thành và
khẩn trương phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án, công trình hoàn thành đã có đầy đủ điều
kiện, hồ sơ thủ tục theo luật định để làm cơ sở cho KBNN thanh quyết toán và tất toán tài
khoản của dự án. Có chế tài các chủ đầu tư, ban quản lý dự án khi phát sinh nhiều nợ đọng,
chậm quyết toán bằng cách tạm ngưng giao chủ đầu tư, tư vấn quản lý dự án mới.
Năm là, bố trí nguồn vốn cho dự án theo kế hoạch trung hạn: Theo phương thức bố
trí vốn hiện nay thì UBND căn cứ vào khả năng Ngân sách hàng năm mà bố trí vốn cho dự
án, đây thực sự là phương pháp cân đối tích cực, tránh được tình trạng mất cân đối trong
thanh toán. Tuy nhiên, nếu thực hiện phương pháp bố trí vốn theo niên độ Ngân sách hàng
năm một cách máy móc sẽ phát sinh những bất cập trong quá trình thực hiện dự án đầu tư,
nhiều công trình, dự án phải thực hiện liên tục và có thể kéo dài trên 12 tháng, và trong
75
trường hợp đó sẽ không có nguồn (kế hoạch vốn) hoặc có nguồn nhưng lại ít không đủ thanh
toán hết cho khối lượng đã hoàn thành trong khi đó có thể có trường hợp nhiều công trình,
dự án được bố trí kế hoạch vốn nhưng không có hồ sơ thanh toán. Thông thường, vào đầu
năm các cơ quan quản lý căn cứ vào từng nguồn thu Ngân sách để bố trí vốn cho dự án,
nhưng trong năm cơ cấu nguồn thu có thay đổi và có những dự án ghi kế hoạch không thực
hiện được đã làm cho tính cân đối chi theo nguồn được lập từ đầu năm không còn đúng nữa,
cuối năm phải điều chỉnh, bổ sung lại cân đối chi đầu tư, mà thường căn cứ vào từng nguồn
thu được và khối lượng XDCB đã hoàn thành để cân đối. Đầu năm căn cứ vào nguồn vốn để
bố trí dự án, cuối năm căn cứ vào dự án hoàn thành mà bố trí lại nguồn.
Sáu là, Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các dự án đầu tư
để ngăn ngừa và hạn chế những vi phạm của các chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị tư vấn khi
tham gia quản lý, thực hiện dự án đầu tư. Cần tăng cường giám sát một cách có hệ thống và
liên tục để kịp thời phát hiện những vi phạm hay thiếu sót về những hành vi cụ thể, để luôn
cảnh báo sớm hoặc đôn đốc nhắc nhở những người có trách nhiệm trong việc thi hành từng
hoạt động. Tuy nhiên nếu chỉ tăng cường sự giám sát mà không thực hiện đầy đủ, nghiêm
túc các chế tài thì hiệu quả quản lý vẫn không theo mong muốn.
Bảy là, Chủ trì các cuộc họp về tình hình thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư
XDCB trên địa bàn gồm các nhà thầu, các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, các cơ quan có liên
quan như một hoạt động thường kỳ để giải quyết các vướng mắc, làm rõ trách nhiệm và chế
độ, đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, giải ngân và quyết toán.
Tám là, tăng cường chỉ đạo bồi thường GPMB và di đời công trình hạ tầng để bàn
giao mặt bằng, triển khai thi công xây dựng đúng hạn nhằm kịp thời thanh toán tạm ứng.
Việc bồi thường, giải phóng mặt bằng còn nhiều khó khăn, gặp trở ngại việc tuyên
truyền cho người dân còn nhiều hạn chế, chính sách về bồi thường thiếu đồng bộ, chưa đáp
ứng lợi ích người dân dẫn đến chậm tiến độ giải phóng mặt bằng, cá biệt có những dự án
phải kéo dài nhiều năm, phải điều chỉnh thời gian thực hiện dự án cho phù hợp với tình hình
thực tế, thậm chí phải điều chỉnh tổng mức đầu tư, và tất nhiên việc chậm thi công dẫn đến
chậm thu hồi tạm ứng. Nói cách khác, đẩy mạnh công tác bồi thường GPMB nhằm đẩy
nhanh tiến độ thi công là giải pháp thu hồi tạm ứng hiệu quả nhất.
Ngoài ra, công tác di dời hạ tầng kỹ thuật công trình ngầm kéo dài nâng việc bàn
76
giao mặt bằng thi công chậm, chưa đáp ứng kịp thời theo yêu cầu và tiến độ của dự án cũng
là nguyên nhân dẫn đến việc thu hồi tạm ứng bị kéo dài, và để giải quyết vấn đề đó cần phải
đẩy mạnh công tác di dời hạ tầng kỹ thuật công trình ngầm.
3.3.3 Đối với Sở Tài Chính Tỉnh Long An:
- Cơ quan tài chính cần kiểm tra chính xác khi nhập kế hoạch vốn trên chương trình
thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (tabmis), nhanh chóng và kịp thời hạn chế nhập một
DA nhiều nguồn vốn ở nhiều cấp khác nhau.
- Kết hợp chặt chẽ với các Sở, ban ngành tham mưu UBND tỉnh trong việc điều hành
kế hoạch vốn đạt hiệu quả.
- Quan tâm hơn trong chỉ đạo các sở, ban ngành, chủ đầu tư thực hiện tốt công tác
quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng và thu hồi tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, an
toàn, hiệu quả đúng pháp luật nhằm phát huy tối đa nguồn vốn NSNN chi cho đầu tư XDCB.
- Đối với công tác GPMB cần tăng cường chỉ đạo quyết liệt để sớm hoàn thành công
tác bồi thường GPMB và di đời công trình hạ tầng (nếu có) trước khi cho khởi công thi công
xây dựng công trình. Vì, công tác bồi thường GPMB luôn tồn tại nhiều khó khăn, phước tạp;
chính sách về bồi thường chưa đồng bộ, còn nhiều hạn chế, dẫn đến người dân chưa thỏa
mãn và khiếu kiện nhiều làm chậm tiến độ GPMB; cá biệt có những dự án phải kéo dài
nhiều năm, phải điều chỉnh thời gian thực hiện dự án cho phù hợp với tình hình thực tế, thậm
chí phải điều chỉnh tổng mức đầu tư và tạo ra tình trạng tồn động lớn số dư tạm ứng kéo dài
qua nhiều năm. Nói cách khác, việc đẩy mạnh công tác bồi thường GPMB góp phần đẩy
nhanh tiến độ hoàn thành dự án và là một trong những giải pháp hiệu quả khắc phục tình
trạng tồn động lớn số dư tạm ứng kéo dài qua nhiều năm.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc tổ chức lựa chọn nhà thầu của các
chủ đầu tư (Ban QLDA). Kiên quyết xử lý trách nhiệm đối với các chủ đầu tư (Ban QLDA)
và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu để xảy ra việc thông
đồng trong đấu thầu, sử dụng “quân xanh, quân đỏ“ trong đấu thầu hoặc chia nhỏ gói thầu để
chỉ định thầu cũng như việc chọn nhà thầu kém năng lực tham gia thực hiện gói thầu.
- Kiên quyết xử lý nghiêm theo quy định của Pháp luật đối với các nhà thầu không
đáp ứng yêu cầu, vi phạm các điều khoản hợp đồng đã ký kết, sớm phát hiện và loại ngay
77
các nhà thầu có năng lực kém trong quá trình thực hiện hợp đồng để hạn chế xảy ra tình
trạng tồn động số dư tạm ứng kéo dài qua nhiều năm.
- Cần thực hiện phân bổ kế hoạch vốn đúng thời hạn quy định theo Luật Đầu tư công
và bám sát tiến độ thực hiện dự án để bố trí vốn tập trung hoàn thành dứt điểm, tránh dàn trải
nhằm tránh lãng phí Ngân sách và góp phần hạn chế tình trạng tồn đọng số dư tạm ứng kéo
dài qua nhiều năm.
Kết luận Chương 3
Chương này đề ra một số giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế về kiểm
soát chi tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn trong thời gian qua; đồng thời đưa ra một số giải
pháp nhằm tăng cường công tác KSC tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN
qua KBNN Tỉnh Long An trong thời gian tới. Giải pháp tập trung chủ yếu vào việc tăng
cường cơ chế quản lý, quy trình và nghiệp vụ KSC tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư
XDCB; bộ máy KSC vốn đầu tư XDCB; cơ chế phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan
đến công tác quản lý việc sử dung vốn tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN
trên địa bàn; việc ứng dụng công nghệ trong việc theo dõi, quản lý chi tạm ứng và thu hồi
tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN để đảm bảo việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích,
đúng đối tượng, an toàn, hiệu quả và đúng pháp luật.
78
KẾT LUẬN
Trong những năm qua, mặc dù tình trạng nợ động XDCB chưa được khắc phục triệt
để nhưng bên cạnh đó vẫn xảy ra tồn động lớn số dư tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN kéo
dài qua nhiều năm. Đây là một trong những vấn đề được Chính phủ, Bộ Tài chính cũng như
KBNN rất quan tâm chỉ đạo quyết liệt và sâu sát nhằm hạn chế lãng phí NSNN, tăng hiệu
quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN. Đồng thời cũng là một trong những nội dung quan
trọng trong quá trình thực hiện cải cách hệ thống tài chính tiền tệ của nước ta hiện nay. Kết
quả nghiên cứu Đề tài luận văn “Tăng cường kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng
cơ bản Ngân Sách Nhà Nước qua Kho bạc Nhà nước Tỉnh Long An” phần nào thể hiện rõ
vai trò, vị trí, trách nhiệm của KBNN tỉnh Long An trong quá trình quản lý việc sử dụng vốn
tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN qua KBNN gồm một số nội dung cơ
bản sau:
Thứ nhất, đã hệ thống hóa tổng quan về những nội dung cơ bản của hoạt động KSC
tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN qua KBNN; cũng như vai trò của KBNN trong hệ thống
tài chính của nước ta.
Thứ hai, chuyên đề đưa ra những phân tích sát thực về thực trạng KSC tạm ứng vốn
đầu tư XDCB trong giai đoạn 2016-2018 tại KBNN tỉnh Long An và có những đánh giá về
hạn chế, cũng như nguyên nhân dẫn tới các hạn chế đó.
Thứ ba, trên cơ sở kết quả phân tích, đánh giá về thực trạng, hạn chế và nguyên nhân
dẫn tới các hạn chế trong công tác KSC tạm ứng vốn đầu tư XDCB NSNN qua KBNN tỉnh
Long An; qua đó đề ra một số giải pháp nhằm giảm tồn động lớn số dư tạm ứng và tăng
cường hơn công tác KSC tạm ứng vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN. Đồng thời góp
phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tạm ứng từ NSNN trong lĩnh vực chi đầu tư
XDCB, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
Đây là một vấn đề phức tạp, liên quan tới nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều lĩnh vực. Do
thời gian có hạn nên nội dung của luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế.
Do đó, tác giả rất mong muốn nhận được những đóng góp quý báu của các Thầy, Cô, đồng
nghiệp và bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn. Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn
PGS.TS Hoàng Đức đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất để hoàn thiện luận
văn này.
79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 Quy định về
quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, Hà Nội.
2. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 111/2016/TT-BTC ngày 30/06/2016 Quy định về
quản lý tài chính đối với các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát
triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, Hà Nội.
3. PGS.TS Dương Đăng Chinh(2009), Giáo trình Quản lý tài chính công
4. PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn (2017), Tài chính tiền tệ, NXB Kinh tế TP.Hồ Chí
Minh.
5. Đặng Văn Du, Bùi Tiến Hanh (2010), Giáo trình Quản lý chi Ngân sách, Học Viện
Tài chính, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội.
6. Th.S. Phương Thị Hồng Hà (Chủ biên) (2006), Giáo trình Quản lý NSNN.
7. Phạm Văn Khoan (2010), Giáo trình Quản lý tài chính công, Học Viện Tài chính,
Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội.
8. Kho bạc Nhà nước (2005), Kho bạc Nhà nước Việt Nam – Quá trình hình thành và
phát tiển, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội.
9. Kho bạc Nhà nước (2016), Quyết định số 5657/QĐ-KBNN ngày 28/12/2016 Về việc
Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư
trong nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước, Hà Nội.
10. Kho bạc Nhà nước tỉnh Long An, báo cáo tổng kết hoạt động các năm 2016-2018.
11. Quốc hội (2014), Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/06/2014, Hà Nội.
12. Quốc hội (2014), Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014, Hà Nội.
13. Quốc hội (2015), Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/06/2015,
Hà Nội.
14. Nguyễn Thanh Tùng (2014), Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng
cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang, Luận văn thạc sỹ Kinh tế, Đại học
Thái Nguyên.
80
15. Phạm Văn Tùng (2016), Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thanh
toán vốn đầu tư XDCB qua Kho bạc Nhà nước Bình Chánh ,Luận văn Thạc sỹ
Kinh tế, Trường Đại học tài chính Marketing, Thành Phố Hồ Chí Minh.
16. Phan Thị Phương Thảo (2016), Trường Đại học tài chính Marketing, Hoàn thiện
kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua Kho bạc Nhà nước Long An, Luận văn Thạc
sỹ Kinh tế.
17. Nguyễn Thị Bạch Trúc (2010), “Tạm ứng vốn và những vấn đề cần xử lý”, Tạp
chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia Kho bạc Nhà nước Việt Nam.
18. Lâm Hồng Cường (2014), “Nâng cao hiệu quả kiểm soát và giải ngân vốn đầu
tư”, Tạp chí Quản lý ngân quỹ quốc gia.
I
PHỤ LỤC SỐ 01:
CHỦ ĐẦU TƯ/BAN QLDA... Số:...............
Phân bổ chi phí QLDA
Số kinh phí QLDA trích chuyển vào TKTG trong năm báo cáo
Trong năm báo cáo
STT
Dự án
Tổng số
Trong đó: Trong kỳ báo cáo
Tổng số
Số kinh phí QLDA còn lại chưa phân bổ kỳ trước chuyển sang
Số kinh phí QLDA còn lại cuối kỳ chưa phân bổ
2
3
4
5
Lũy kế số đã phân bổ cho dự án đến cuối kỳ trước 6
Tr.đó: Giá trị đề nghị phân bổ kỳ này 8
7
1
9=3+5- 8
1 2
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ QLDA ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN HOÀN TẠM ỨNG CHI PHÍ QLDA (Từ tháng......đến tháng........năm.........)
Tổng số: Dự án A Dự án B .....
Lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên)
........, ngày.......tháng....năm ....... Chủ đầu tư/ Ban QLDA (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
- Cột (2) : Ghi đầy đủ tên các dự án đã được trích chuyển kinh phí QLDA vào TKTG mà chưa được phân bổ để hoàn ứng hết
số đã trích vào TKTG.
- Số liệu tại cột (3) của bảng phân bổ kỳ này phải khớp đúng với số liệu tại cột (9) của bảng phân bổ chi phí QLDA của kỳ
báo cáo trước.
- Số liệu tại cột (4) là số kinh phí QLDA đã trích chuyển vào TKTG, bao gồm cả số đã trích chuyển kinh phí QLDA trong kỳ
báo cáo tại cột (5).
- Cột (7): Ghi lũy kế số chi phí QLDA phân bổ trong năm báo cáo, bao gồm cả số đề nghị phân bổ chi phí QLDA kỳ này ở cột
(8).
- Tổng số chi phí QLDA phân bổ cho từng dự án không được vượt quá tổng số kinh phí QLDA đã trích chuyển vào TKTG
của dự án đó
II